DÃY điện hóa KIM LOẠI và bài tập KIM LOẠI tác DỤNG DUNG DỊCH MUỐI(DA) - Pdf 30

DÃY ĐIỆN HÓA KIM LOẠI VÀ BÀI TẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG DUNG DỊCH MUỐI

Câu 1: Cho các cặp OXHK sau được sắp xếp theo chiều tính OXH tăng, tính khử giảm: Zn 2+/Zn ; Fe2+/Fe;
Cu2+/Cu. Trong các phản ứng hóa học sau phản ứng nào không xảy ra:
A. Zn + CuCl2
B. Fe + CuCl2
C. Zn + FeCl2
D.Cu + ZnCl2
Câu 2:Trong dãy điện hóa kim lọai, vị trí một số cặp OXHK được sắp xếp như sau: I 2/2I- ; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag;
Cl2/2Cl- . Hãy cho biết trong các phản ứng sau có bao nhiêu phản ứng xảy ra:
(1) 2Cu2+ + 4I- → 2CuI↓ + I2
(2) Ag+ + Fe2+→ Fe3+ + Ag↓
(3) I2 + 2Fe2+ → 2Fe3++ 2I(4) Cl2 + 2Ag → 2AgCl↓
(5) Cu + 2Fe3+ → Cu2++ 2Fe2+
(6) Cu2+ + 2Fe2+ → Cu↓ + 2Fe3+
A. 4
B. 2
C.3
D. 5
Câu 3: Sắp xếp theo chiều tăng dần tính OXH của các iôn là:
A. Ni2+; Zn2+; H+; Fe2+; Ag+; Cu2+
B. Zn2+ ; Ni2+; Fe2+; H+; Ag+; Cu2+
C. Zn2+; Fe2+; Ni2+; H+; Cu2+; Ag+
D. Zn2+; Ni2+; H+; Fe2+; Ag+; Cu2+
Câu 4: Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm sau : cho 0,2molNa vào 100ml dd chưá CuSO4 0,1M và H2SO4 2M(loãng)
A. Chỉ có kết tủa xanh
B. Có khí bay lên và có kết tủa xanh sau đó kết tủa tan một phần
C. Chỉ có khí bay lên
D. Chỉ có khí bay lên và có kết tủa xanh
Câu 5: Trong dãy điện hóa có 2 cặp được sắp xếp theo trình tự như sau: A n+/A; Bm+/B. Với A, B là các kim loại. Hãy cho biết
thông tin nào sau đây không đúng:

B. 3
C. 6
D. 5
Câu 11: Cho các phản ứng sau:
(1)Fe + I2 → FeI2
(2) 2FeCl3 + 2KI→ 2FeCl2 + 2KI + I2
(3) 6FeSO4 + 3Br2 → 2FeBr3 + 2Fe2(SO4 )3
Dãy các cặp OXHK được sắp xếp theo chiều tính OXH tăng, tính khử giảm là:
A. Fe2+/Fe; I2/2I- ; Fe3+/Fe2+; Br2/2BrB. Fe2+/Fe; I2/2I- ; Br2/2Br-; Fe3+/Fe2+
2+
3+
2+
C. I2/2I ;Fe /Fe; Br2/2Br ; Fe /Fe
D. Br2/2Br-; I2/2I- ; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+;
Câu 12: Trong số các kim loại sau có bao nhiêu kim loại tác dụng được với muối Fe(III):Na; Mg; Al; Fe; Ni; Ag:
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 13: Cho mg Fe vào 100ml dd chứa Cu(NO3)20,1M và AgNO3 0,2M. Sau khi kết thúc được dd chứa 2 iôn kim loại và
được 1 chất rắn có khối lượng bằng m+ 1,6. Tính m?
A. 0,28g
B. 2,8g
C. 0,56g
D. 0,92g
Câu 14: Cho hh Mg, Al vào dd(Cu(NO3)2; AgNO3) thì thu được chất rắn X không tan trong HCl và dd Y gồm 2 muối. Vậy dd
Y là:
A. Mg(NO3)2 và AgNO3
B. Mg(NO3)2; Cu(NO3)2
C. Al(NO3)2; Cu(NO3)2

D. 28g
Câu 20: Cho 12g hh(Fe, Cu) có tỉ lệ mol 1:1 vào 300ml dd AgNO3 1M thì khối lượng chất rắn thu được là:
A. 32,4
B. 43,2
C. 35,2
D. 35,6
Câu 21: Cho 12g hh(Fe, Cu) có tỉ lệ mol 1:1 vào 450ml dd AgNO3 1M thì khối lượng chất rắn thu được là:
A. 48,6g
B. 51,8g
C. 43,2 g
D. 51,4g
Câu 22: Cho 10,5g hh Mg, Al có tỉ lệ mol 1:3 vào 500ml dd CuSO4 0,8M thì thu được dd X. Nồng độ mol các chất trong dd
X là: A. [Mg SO4]=0,2M; [CuSO4]=0,1M
B. [Mg SO4]=0,2M; [Al2 (SO4)3] =0,4M
C. [Mg SO4] = 0,2M; [Al2 (SO4)3]=0,6M
D. [Mg SO4]=0,2M; [Al2 (SO4)3]2 =0,2M
Câu 23: Nhúng một thanh kim loại M và 300ml dd CuSO4 1M, sau khi dd mất hết màu xanh, nhấc thanh KL M ra khỏi dd,
rửa sạch, làm khô, cân lại thấy thanh KL M tăng 13,8g so với ban đầu. KL M là:
A. Mg
B. Al
C. Ni
D. Fe
Câu 24: Nhúng một thanh Fe vào dd X(HCl, CuCl2) sau một thời gian phản ứng, thấy có 2,24l H2 bay ra(đktc), nhấc thanh Fe
ra khỏi, rửa sạch, làm khô rồi cân thấy khối lượng đinh sắt giảm 5,2g. Khối lượng Fe đã phản ứng là:
A. 8.4
B. 5,6
C. 11,2
D. 16,8
Câu 25: Ngâm một cái đinh sắt sạch trong 200ml dd CuSO4 . Sau phản ứng kết thúc nhấc đinh sắt ra khỏi, rửa sạch, làm khô
rồi cân thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8g so với ban đầu. Nồng độ mol của dd CuSO4 là:

A. 0,6
B. 0,4
C. 0,5
D. 0,8
2+
Câu 31: Cho mg Fe 100ml dd Cu(NO3)2 aM thì trong dd sau phản ứng [Cu ]= 0,5aM và thu được m+ 0,16g chất rắn. Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Gía trị của m và a lần lượt là:
A. 1,12 và 0,4
B. 0,4 và 1,12
C. 0,6 và 1,12
D. 1,12 và 0,8
Câu 32: Cho hỗn hợp gồm xmol Mg, y mol Al vào dd chứa z mol mol Cu(NO3)2 và t mol AgNO3 thì thu được rắn X và dd Y
chỉ gồm 2 muối. Rắn X không tan trong HCl. Quan hệ của x, y, z, t là:
A. 2x + 3y = 2z +t
B. 2x + 3y = z +t
C. 2x + 3y = z + 2t
D. x + y = z +t
Câu 33: Nhúng một thanh Fe vào 400ml dd X(CuSO40,175 và H2SO4), sau phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh Fe ra thấy
khối lượng thanh Fe không thay đổi. [H2SO4] trong dd X là:
A. 0,025M
B. 0.04M
C. 0.25M
D. 0,03M
Câu 34: Cho mg hh bột Zn và Fe vào một lượng dư dd CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dd thu được mg
bột rắn. Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hh đầu là:
A. 90,27%
B. 85,3%
C. 82,2%
D. 12,67%


B. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2.
C. Fe(NO3)2 và AgNO3.
D. Zn(NO3)2. và Fe(NO3)2
Cho
hỗn
hợp
bột
gồm
2,7
gam
Al

5,6
gam
Fe
vào
550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra
Câu 40.
hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe 3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag).
A. 54,0.
B. 59,4
C. 64,8.
D. 32,4.
Câu 41. Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thì thu được m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở
đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là
A. 1,08 và 5,43.
B. 0,54 và 5,16.
C. 1,08 và 5,16.
D. 8,10 và 5,43.

D. 0,09 mol SO 4 và 0,06 mol Fe3+
Câu 46. Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một
thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh
sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là
A. 2,16 gam.
B. 1,72 gam.
C. 1,4 gam.
D. 0,84 gam.
Câu 47. Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO 3
1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là
A. Zn.
B. Mg.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 48: Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ Mol. Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol nhôm và 0,05
mol sắt vào 100ml dd X đồng thời khuấy kỹ, khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào dd HCl
dư thấy giải phóng ra 0,07 gam khí. Nồng độ Mol của 2 muối ban đầu là:
A. 0,03M
B. 0,45M
C. 0,4M
D. 0,42M
Câu 49: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe có tỉ lệ mol 1:1 vào 100ml dd Y gồm Cu(NO 3)2 và AgNO3 đến khi phản ứng
hoàn toàn thu được chất rắn A. Hoà tan A vào dd HCl dư thấy có 1,12 lit khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không
tan B. Nồng độ Mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong Y lần lượt là:
A. 0,2M và 0,3M
B. 0,2M và 0,1M
C. 1M và 2M
D. 2M và 1M
Câu 50: Cho 2,4 gam Mg và 3,25 gam Zn tác dụng với 500 ml dd A chứa Cu(NO 3)2 và AgNO3 đến phản ứng hoàn toàn thu
được dd B và 26,34 gam hỗn hợp C gồm 3 kim loại. Cho C vào dd HCl dư thấy thoát ra 0,448 lit khí (đktc). Tính nồng độ Mol

phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO 2 (không có sản
phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là
A. 44,8.
B. 40,5.
C. 33,6.
D. 50,4.
Câu 55: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO 4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y
và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H 2SO4 (loãng, dư). sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn
giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
A. 58,52%
B. 51,85%
C. 48,15%
D. 41,48%
Câu 56: Cho 2,24 gam bột sắt vào 100 ml dung dịch AgNO 3 0,9M. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch sau
phản ứng có:
A. 7,26 gam Fe(NO3)3
B. 7,2 gam Fe(NO3)2
C. 2,42 gam Fe(NO3)3 và 5,4 gam Fe(NO3)2
D. 1,7 gam AgNO3 và 7,2 gam Fe(NO3)2
Câu 57: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau :
(a) Fe3O4 và Cu (1:1)
(b) Sn và Zn (2:1)
(c) Zn và Cu (1:1)
(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1)
(e) FeCl2 và Cu (2:1)
(g) FeCl3 và Cu (1:1)
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là
A. 4
B. 2
C. 3


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status