Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
Lời nói đầu
Đ
ài truyền hình Việt Nam là Đài quốc gia của cả nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và là Đài phủ sóng toàn quốc duy
nhất tại Việt Nam. Đài được thành lập vào ngày 7/9/1970. Từ
một ban biên tập thuộc Đài tiếng nói Việt Nam và chuyển trụ sở sang khu
vực Giảng Võ hiện nay. Đài chính thức được đặt tên là Đài truyền hình
Việt Nam vào ngày 30/4/1987 và bắt đầu từ đó trở thành Đài truyền hình
quốc gia.
Đài truyền hình Việt Nam là một tổ chức thuộc Chính phủ hoạt động
bằng ngân sách của nhà nước. Đài chịu sự quản lý của Chính phủ, và nhận
hướng dẫn, chỉ đạo về hoạt động báo chí từ bộ Văn hóa thông tin và quản
lý tần số bởi bộ Bưu chính viễn thông.
Đài THVN luôn giữ vai trò tích cực trên mặt trận tư tưởng văn hóa
quốc gia thông qua việc tuyên truyền thông tin tới mọi tầng lớp nhân dân
trong cả nước và kiều bào nước ngoài, cung cấp các chương trình khoa học
giáo dục cho các nhóm khán giả. bên cạnh đó, Đài còn là một kênh giao lưu
hiệu quả cho 50 dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam cũng như giữa
Việt Nam và thế giới. Trong suốt thập kỷ qua, VTV đã phát triển nhiều
dịch vụ đa dạng từ phát sóng truyền hình tới các lĩnh vực khác như sản xuất
phim, pay- TV, dịch vụ internet, phát hành tạp chí. Đài đã chứng minh
được ảnh hưởng ngày càng tăng của mình tới đời sống tinh thần, văn hóa
và giải trí của người Việt Nam.
Được sự quan tâm và giúp đỡ của ban Thư Ki Biên Tập – Đài THVN,
em đã được nhận vào thực tập tại Phòng Kĩ Thuật Sản Xuất – Phòng Thư
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Monitor...................................................................................................13
CARD out....................................................................................................13
CPU............................................................................................................13
Bàn Phím.....................................................................................................13
UPS.........................................................................................................13
Speaker....................................................................................................13
.............................................................................................................31
Cip A..................................................................................................31
IV: Chỉ tiêu kĩ thuật.................................................................................68
BCT - 5G/10G/ 20G/ 30G, BCT - 4GL/10GL/20GL/30GL/60GL/90GL.
.................................................................................................................69
II. Tín hiệu Video....................................................................................69
SN................................................................................................................69
Méo sai tốc âm tần.......................................................................................70
Sinh viªn: NguyÔn V¨n Th¶
3
Líp: CKT2B
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
Chính phủ cho phép thành lập ban biên tập truyền hình và chuyển “Xưởng
Sinh viªn: NguyÔn V¨n Th¶
4
Líp: CKT2B
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
phim vô tuyến truyền hình Việt Nam” từ tổng cục thông tin sang cho Đài
tiêng nói Việt Nam quản lý.
Ngày 16/6/1976 việc khai thác phát sóng chuyển từ 58 Quán Sứ về 59
Giảng Võ – Hà Nội.
Ngày 7/9/1970 đến ngày 4/7/1976 là thời kỳ phát sóng thử nghiệm.
Ngày 5/7/1976 phát chương trình truyền hình đen trắng chính thức
hàng ngày.
Ngày 3/9/1978 phát chương trình truyền hình màu thử nghiệm.
Ngày 1/7/1986 truyênh hình màu thay thế hòan toàn truyền hình đen
trắng.
Ngày 1/1/1990 phát song song hai kênh chương trình VTV1, VTV2.
Ngày 2/9/1991 truyền chương trình VTV1 qua vệ tinh phủ sóng toàn
quốc.
Ngày 1/4/1995 phát chương trình VTV3.
Từ đầu năm 1995 phát chương trình đối ngoại VTV4.
Ngày 1/10/1997 tqách kênh chương trình VTV3 và được phát sóng vệ
tịnh vào 3/1998.
Các chương trình truyền hình:
VTV: là ký hiệu tên Đài THVN. Đây là chữ viết tắt của “vô tuyến
II. Cơ cấu tổ chức của Đài THVN
1. Các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc:
1. Ban Thư ký biên tập
2. Ban Tổ chức cán bộ
3. Ban Kế hoạch - Tài chính
4. Ban Hợp tác quốc tế
5. Ban Kiểm tra
6. Văn phòng.
2. Các tổ chức sản xuất chương trình:
1. Ban Thời sự
2. Ban Khoa giáo
Sinh viªn: NguyÔn V¨n Th¶
6
Líp: CKT2B
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
3. Ban Chuyên đề
4. Ban Truyền hình tiếng dân tộc
5. Ban Truyền hình đối ngoại
6. Ban Văn nghệ
7. Ban Thể thao - Giải trí và Thông tin kinh tế
8. Ban Biên tập Truyền hình cáp
9. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh
10. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế
11. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng
dng cỏc kờnh truyn hỡnh
I. Mễ HèNH CHUNG BAN TH KY BIấN TP GM
Trưởngưban
Phóưban
Phóưban
Phòngư Phòngư Phòngư Phòng Hộpưthưư
Đạoư
Đạoư
Đạoư
nộiư truyềnư Phòng VìưNgư Phòngư Thiếtư
diễnư diễnư diễnư dung hình
WEB
ờiư
Tổngư kếưđồư
VTV1 VTV2 VTV3
nghèo hợp
hoạ
Sinh viên: Nguyễn Văn Thả
8
Lớp: CKT2B
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
Líp: CKT2B
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
3 ) THIẾT KẾ WEDSITE
Chuyên thiết kế các trang wed giúp cho moi người cho thể tìm thông
tin một cách nhanh và chính xác nhất, phụ trách truyền hình trực tuyến…
4) PHÒNG ĐẠO DIỄN VTV1
Lên khung, chuyên trực phát song cho kênh VTV1 chuyên về thời sự.
5)PHÒNG ĐẠO DIỄN VTV2
Lên khung chuyên trực và phát song cho kênh VTV2 chuyên về Khoa
Hoc – Giáo Dục.
6) PHÒNG ĐẠO DIỄN VTV3
Lên khung chuyên trực va phát sóng cho k ênh VTV3 chuyên về Giải
Trí – Thông Tin Kinh tế - Thể Thao.
7) PHÒNG NỘI DUNG
Thu nhận các khung, lên khung cho các chương trình, cho các
kênh của Đ ài THVN
8) PHÒNG HỘP THƯ TRUYỀN HÌNH
Chuyên sản xuất các chương trình truyền hình, trả lời thư khán giả.
9) PHÒNG VÌ NG ƯỜI NGHÈO
Làm các chương trình n ói về người nghèo , v ề người nghèo.
10) PHÒNG BIÊN TẬP VÀ ĐẠO DIỄN CHƯƠNG TRÌNH
Trực phát cac chương trình theo khung đã định.
Đạo diễn chỉ đạo các chương trình giơí thiệu đặc sắc các chuyên mục,
các phim trên VTV1.
Sinh viªn: NguyÔn V¨n Th¶
11
Líp: CKT2B
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
Phần cứng xử lý âm thanh Digidesign 002 :
- Hỗ trợ 08 đường tín hiệu vào/ra ( 4 đường có pre-amp ) hỗ trợ bộ
chuyển đổi âm thanh số tương tự 24 bit, 96 Khz.
- Đấu nối quang 8 kênh âm thanh ADAT I/O ( 48 Khz ) hoặc 2 kênh
S/PDIF
- Đấu ra kiểm tra headphone.
- 1 đầu vào MiDi, 2 đầu ra MiDi/e
- Đầu nối công tắc đạp chân sử dụng khi ghi âm lồng tiếng Punch in/out
Sinh viªn: NguyÔn V¨n Th¶
12
Líp: CKT2B
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
2.
Sơ đồ đấu nối hệ thống dựng AVID XPRESS PRO STUDIO COMPLETE HD
MOJO in
ổ
cứng
ngoài
CPU
out
Digital002
in
Bàn Phím
in
out
UPS
Speaker
Sinh viªn: NguyÔn V ¨n Th¶
13
Líp: CKT2B
Speaker
( VTR)
tín hiệu ( thường gồm 3 ổ cứng ).
- Màn hình may tính :Hiển thị ( màn hình của phần mềm Avid ) dữ liệu
có trong ổ cứng hay CPU.
- Bàn phím điều khiển CPU.
- Speaker : Loa để kiểm tra tiếng.
Sinh viªn: NguyÔn V¨n Th¶
14
Líp: CKT2B
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
II - HỆ THỐNG PHẦN MỀM AVID XPRESS PRO STUDIO
COMPLETE HD
1. Phần mềm dựng phi tuyến Avid Xpress Pro HD :
Phần mềm dựng phi tuyến Avid Xpress Pro HD cung cấp các khả năng
dựng video theo thời gian thực, capture, dựng, chỉnh sửa màu, xuất ra tín
hiệu chất lượng cao.
- Tiến trình dựng Avid Xpress pro HD :
Bật nguồn từ UBS, bật máy tính vò biểu tượng Avid Xpress pro HD.
• B1 : Khởi động chương trình, chọn đường dẫn, kiểu sắp xếp màn
hình, kiểu kết nối.
• B2 : Nhập dữ liệu cho chương trình dựng : Vedio Clip, Audio Clip.
• B3 : Hiệu chỉnh điểm IN, OUT của Clip trong màn hình Đích ( Source
) của cửa sổ monitor (nếu cần).
• B4 : Sắp xếp các Clip vừa hiệu chỉnh xuống cửa sổ Timeline theo trật
-
Tạo phụ đề 3D động.
-
Chỉnh sửa các cảnh 3D từ các mẫu tô, chất liệu có sẵn trong thư viện
lưu trữ trong máy tính.
*Phần mềm xuất đĩa DVD Sonic
-
Khi hoàn thiện tác phẩm dựng, sử dụng chương trỡnh Avid DVD
Sonic để xuất ra đĩa DVD.
-
Tạo chapter và các cảnh tham chiếu trên timeline trong menu của đĩa
DVD.
*Phần mềm dựng âm thanh protool LE :
-
Phần mềm dựng âm thanh Protool LE hỗ trợ nhiều công cụ dựng âm
thanh : Điều chỉnh audio loại bỏ nhiễu.
-
Thêm các track âm thanh mới qua phần cứng Digi002 : Như các đoạn
thư mục OMF Media Files.
• Clip : Clíp thực chất là con trỏ tới các file tư liệu. Clip không chứa
các tư liệu thực chất về âm thanh, hình ảnh, nó chỉ tham chiếu đến
các tư liệu.
Khi phát lại đoạn clip, hệ thống sẽ tự động tìm đến các file dữ liệu có chứa
âm thanh, hình ảnh. Nếu các file tư liệu này không có, Clip sẽ thông báo
MEDIA OFFLINE.
Khi phát lại một sequence bao gồm các clip, hệ thống dựng Avid sẽ phát
lại theo thứ tự từng clip trong sequence đó.
*Các bứơc dựng cơ bản với phần mềm Avid Xpress Pro :
Sinh viªn: NguyÔn V¨n Th¶
17
Líp: CKT2B
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
• B1 : Khởi tạo một tập tin project
• B2 : Nhập dữ liệu cho tập tin project
• B3 : Thực hiện cắt tỉa và biên tập clip trên Timeline
• B4 : Gắn và hiệu chỉnh kỹ xảo cho cỏc clip trên Timeline
• B5 : Trộn và xử lý âm thanh
• B6 : Tạo chữ và phụ để cho chương trình
• B7 : Kiểm tra và xuất tác phẩm dựng ra băng từ hoặc các định dạng
File theo yêu cầu.
III- KHỞI TẠO MỘT TẬP TIN PROJECT
1. Khởi động hệ thống
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
a. Tạo mới Project
- Click vào biểu tượng
để chọn thư mục lưu project.
- Chọn User profile để đặt tên người dùng
- Chọn mục Private cho project dựng trên bộ dựng đơn lẻ không
chia sẻ với người sử dụng khác
Sinh viªn: NguyÔn V¨n Th¶
19
Líp: CKT2B
Trờng Cao Đẳng Truyền Hình
Báo cáo thực tập
- Chn mc Shared nu mun chia s vi ngi s dng khỏc
- Chn mc External lm vic vi project nm ngoi th mc
Avid project
- To mi Project bng cch nhn vo nt : New Project. Ca s
tip theo s hin ra
- Sau khi nhp tờn v chn nh dng phự hp ( la chn nh dng
25iPAL thụng thng cho Vit Nam ) Nhn Ok chn Project
- ( b ) : Là cửa sổ chứa các tư liệu của Bin đang được mở
- ( c ) : Là cửa sổ Timeline nơi sẽ biên tập và dàn dựng các Clip
- ( d ) : Là cửa sổ Composer gồm 2 màn hình :
+ Màn hình nguồn tín hiệu
+ Màn hình tín hiệu ghi
Sinh viªn: NguyÔn V¨n Th¶
21
Líp: CKT2B
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
- Toạ xoá các Bin trong cửa sổ Project
- Nhấn vào nút
trong cửa sổ Project sau đó chọn :
* Open Bin ( Mở Bin đó lưu sẵn trong ổ đĩa )
* New Bin ( Để tạo mới Bin )
- Cú thể nhấn trực tiếp nút
trong cửa sổ Project để tạo mới Bin
chứa tư liệu.
Chú ý : Để tiện quản lý nên tổ chức các Bin phân loại : Audio, Video,
Sequence, Title……..
Capture tư liệu từ các VTR, do đó cấn thiết lập chế độ làm việc cho các đầu
VTR tương ứng.
Mở cửa sổ Project ⇒ chọn Tap Setting ⇒ chọn mục Capture Setting.
- Sau đó chọn Tab General trong bảng Capture Setting thiểt lập các
thông số Capture cho phù hợp
- Trong Tab Setting của cửa sổ Project chọn mục Communication
( serial ) Ports để lựa chọn cổng điều kiển Deck ( thông thường là cổng
Com )
- Chọn mục Deck configuratinon để thiết lập chế độ làm việc, kết nối
với VTR.
Kiểm tra đối chiếu cấu hình ⇒ Sau khi thiết lập cấu hình làm việc với các
VTR, các thiết bị DV ta có thể điều khiển các thiết bị từ giao diện Capture
của chương trình như : Play, Stop, REC….
* Làm việc với giao diện Capture
Giao diện Capture sử dụng để điều khiển quá trình Capture thu, ghi tín hiệu
từ VTR vào chương trình hoặc xuất ra băng.
- Để vào cửa sổ Capture nhấp chuột vào Menu: Tool/Capture (hoặc nhấn
Ctrl + 7)
Sinh viªn: NguyÔn V¨n Th¶
23
Líp: CKT2B
Trêng Cao §¼ng TruyÒn H×nh
B¸o c¸o thùc tËp
Giao diện của cửa sổ Capture :
(a) (b)
B¸o c¸o thùc tËp
(a) (b)
(h)
(c) (d) (e) (f)
(i)
(g)
(j)
(k)
(m)
* ( a ) : Nút ghi ( Capture )
* ( b ) : Đèn báo ( khi đang Capture đén nhấp nháy đỏ )
* ( c ) : Trash
* ( d ) : Chế độ Capture theo danh sách In/Out bắng Timecode trên băng từ.
* ( e ) : Toggle Soure
* ( f ) : Chọn đường tín hiệu Video đấu vào ( Component, Composite, SVideo, Host-1394 )
* ( g ) : Chọn đường tín hiệu Audio đầu vào
Sinh viªn: NguyÔn V¨n Th¶
25