Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống PT-TH nước ta ra đời từ rất sớm. Từ khi ra đời đến nay, đài THVN
ngày càng đổi mới và trưởng thành có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ đất nước, khẳng định được vị thế của mình trong làng báo toàn quốc, với
quy mô ngày càng mở rộng và phát triển nên không chỉ đóng vai trò cung cấp
thông tin cho đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào trong nước mà còn cả cho
kiều bào ở nước ngoài thông qua các kênh chương trình VTV1 - VTV5. Từ đó có
thể khẳng định PTTH là một tờ báo, một kênh thông tin không thể thiếu trong đời
sống xã hội.
Là sinh viên với chuyên ngành Điện Tử Viễn Thông của trường ĐHDL Hải
Phòng em được giới thiệu về thực tập tại đài PT-TH Hải Phòng. Đây là điều rất
vinh dự để em mang kiến thức nhỏ bé của mình vận dụng vào thực tiễn tại một
Đài có sự phát triển từ rất sớm.
Trải qua gần 55 năm hình thành và phát triển Đài PTTH Hải Phòng có nhiều
đóng góp đáng kể vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước cũng như hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước giao phó. Với những
thành tích đã đạt được như vậy Đài PTTH Hải Phòng rất vinh dự được nhà nước
trao tặng huân chương Độc lập hạng Ba và nhiều huân, huy chương khác.
Bước vào thế kỷ mới, thiên niên kỷ mới, ban lãnh đạo cùng với các cán bộ
công nhân viên trong Đài tiếp tục phát huy truyền thống để xứng đáng là người
chiến sĩ xung kích trên mặt trận văn hoá, tư tưởng phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ
chính trị, kinh tế, VHXH của Đảng và Nhà nước giao cho UBND Thành phố.
Với chuyên ngành Điện Tử Viễn Thông và được thực tập trung tâm SXCT
của Đài PTTH Hải Phòng em đã được các cô chú, anh chị trong trung tâm và thầy
giáo giúp đỡ trong quá trình thực tập cũng như hướng dẫn để em hoàn thành bản
báo cáo của mình.
Phạm Nho Biển –ĐT 1201
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
Trung tâm PT-TH 15 tầng, công suất máy 15KW, mức phủ sóng gấp hơn 3 lần so
với hiện nay, địa điểm mới tại đường Nguyễn Bình, quận Ngô Quyền, với tổng
vốn đầu tư hơn 90 tỉ đồng. Dự kiến sẽ đưa vào sử dụng trong năm 2008.
Chương trình Truyền hình Hải Phòng được giới thiệu trên các báo Hải Phòng,
An ninh Hải Phòng, Thanh niên, Tuổi trẻ, Quảng Ninh, Hà Nội cuối tuần và
Truyền hình Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc Ban giám đốc:
1 - Ban biên tập Chương trình
2 - Ban biên tập Thời sự
3 - Ban biên tập chuyên đề Kinh tế
4 - Ban biên tập chuyên đề Văn hóa xã hội
5 - Ban biên tập Văn nghệ
6 - Ban biên tập Bạn nghe đài và xem truyền hình
7 - Ban biên tập chương trình Quốc tế
8 - Phòng Phóng viên ghi hình
9 - Phòng Tư liệu
10 - Phòng Thông tin Quảng cáo
11 - Phòng Kỹ thuật sản xuất Chương trình
12 - Phòng Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng
13 - Phòng Kỹ thuật trung tâm
14 - Phòng Hành chính tổng hợp
15 - Phòng Kế hoạch Tài vụ
16 - Xưởng phim
17 - Trung tâm Dịch vụ kĩ thuật.
Phạm Nho Biển –ĐT 1201
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2. Mô hình của đài PT-TH Hải Phòng
* Ban lãnh đạo: gồm Giám đốc, Phó giám đốc điều hành mọi công việc của
Đài.
thuật
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kỹ thuật truyền dẫn và phát sóng: đây là khối tiếp nhận băng của Đài
chương trình của Đài truyền hình Việt Nam rồi phát xong
1.3. Cơ cấu tổ chức của TTKT sản xuất chương trình TH
*Phòng camera và dựng: Thực chất đây là một phòng SXCTTH: tiến
hành quay các chương trình thời sự, chuyên đề, hay một chương trình nào đó và
nó tạo nên một chương trình hoàn thiện phát trên kênh 8 VHF.
* KT studio: Chuyên làm về quảng cáo và các chương trình văn nghệ
* Xe lưu động: Chuyên làm các chương trình truyền hình trực tiếp
* Phòng sản xuất chương trình PT: Chuyên làm và sản xuất các
chương trình phát thanh phát sóng từ 11
h
- 12
h
các ngày thứ 2, 5, 7 hàng tuần với
tần số sóng phát FM93,7 MHz.
Phạm Nho Biển –ĐT 1201
5
TTSXCTTH
Phòng
Camera
Phòng
dựng
hình
KT
studio
Xe lưu
động
- 1 mirco
- 1 DVD ghi và phát tín hiệu ở đĩa DVD,VCD,CD
* Dây tín
+ dây Điều khiển 9 pin dùng để đièu khiển các VTR và bàn kỹ sảo
+ Jack BNC để dẫn tín hiệu video và audio cho các thiết bị
+ Jack canon để dẫn tín hiệu audio CH1 CH2 cho các VTR va MIC
+ dây dẫn tín hiệu đồng bộ cho các thiết bị
2.2.Sơ đồ đấu nối phòng dựng phi tuyến
2.2.1. Nhiệm vụ của phòng dựng phi tuyến
+ Nhiệm vụ chính của phòng dựng là làm các hình mục của các chương trình của
đài
+ Làm các chương trình có kỹ sảo khó mà các bàn kỹ sảo tuyến tính không làm
được
+ Đưa các thông tin về truyền hình cũng như các thông tin của đàI tình hình kinh
tế của Hải Phòng lên mạng internet bằng trang web của đài
+ Đưa lịch phát sóng của đài lên mạng để người xem có thể biết được thời gian
phát sóng các trương trình
Phạm Nho Biển –ĐT 1201
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Các thông tin qua trang web đươc cập nhật thường ngày chính vì vậy mà phòng
dựng phi tuyến đóng vai trò quan trọng để làm lên một chương trình phong phú về
thông tin cũng như giao diện các chương trình đến cho người xem
2.2.2 Sơ đồ phòng dựng phi tuyến
Các thiết bị trong phòng dựng phi tuyến:
Phần cứng:
- Máy in (canon) LBP - 1120 (USER SOF + WARE)
- Máy quét (SCAN) UMAX POWER LOOK 2100 x L
- Card tager 3000, máy chủ IBM work station MPro, hệ thống loa,
Creativeinspire 5.1
thuật xử lý tín hiệu tương tự và sử lý tín hiệu số .UVW -1800P kết hợp với UVW-
1600P, REMOSTE PVE-500, Mixer Video DFS-300 tạo thành một bộ dựng hoàn
hảo. Thiết bị này có thể kết nối đồng bộ với các thiết bị dựng hình khác các hãng
khác như : panasonic, JVC Trên mặt máy UVW được thiết kế với các chức
năng điều khiển Video, Audio thuận lợi cho việc quan sát và điều chỉnh .
3.2.2.Mặt trước của thiết bị UVW-1800P
Phạm Nho Biển –ĐT 1201
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.2.3.Mặt sau của thiết bị UVW-1800P
3.3.Thiết bị DME switcher DFS-300
Phạm Nho Biển –ĐT 1201
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thiết bị kỹ sáo số DFS -300 là một hệ thống đa kỹ sảo số, có thể tạo ra nhiều các
kỹ xảo và hình ảnh chất lượng cao.
Hệ thống bao gồm một bàn điều khiển và một khối xử lý .
Khối sử lý có đầy đủ các đầu vào số thành phần với các đầu ra và đầu vào SDI, có
thể ghép nối với các hệ thống như: cung cấp DVC PRO, DV CAM, BETACAM
giao tiếp với các bàn điều khiển dựng: cung cấp cổng điều khiển cho phép giao
tiếp với các bàn điều khiển dựng: PVE-500, AG- A850
kết nối đòng bộ ngoài cho phép dựng chính xác hơn, dễ dàng thao tác cho các
chương trình trực tiếp.
Cung cấp các chưc năng chèn hình ảnh, ký tự, đồ hoạ: Chroma key, Downstream
key Đồng thời các chức năng sửa màu, chỉnh màu các kỹ sảo tự tạo của người
sử dụng và bộ nhớ chương trình với 99 Snap Shot.
3.4 Thiết bị DSR-1500/ DSR-1500P.
Phạm Nho Biển –ĐT 1201
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Điều độ
sản xuất
Sản xuất
tiền kỳ
Sản xuất
hậu kỳ
Phát
sóng
Kĩ thuật
ctth trực tiếp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Sản phẩm của khâu SX tiền kỳ sẽ là: 1 chương trình truyền hình trực tiếp
hoặc bằng chương trình được đưa tới khâu sản xuất hậu kỳ để xử lý tiếp.
+ SX hậu kỳ: Đây là khâu thực hiện nhiệm vụ cuối cùng để hoàn thiện 1
chương trình truyền hình ở đó phải làm những công việc như xem băng phân cảnh
theo địa chỉ của các cảnh trên băng xây dựng kịch bản dựng.
+ Kiểm tra: Đây là khâu không thể thiếu bởi vì nó tránh sự sai sót, hư hỏng
+ Phát sóng: khâu này có nhiệm vụ từ tín hiệu ghi trên băng từ rồi qua máy
phát, phát sóng điện từ ra không gian.
4.2.Các bước công nghệ để sản xuất
Trước tiên ta thấy khi dựng 1 chương trình thời sự đó là những thông tin cập
nhật nhất có sự chính xác cao, do vậy mà người dựng phải chọn phương pháp
dựng là gây ấn tượng, chọn hình ảnh tốt, cảnh từ thực tế và chọn nhiều góc độ
quay khác nhau, hạn chế thấp nhất sử dụng kỹ xảo, khi dựng thì chọn kiểu dựng
khép đuôi.
4.2.1. Công nghệ sản xuất TSQT
- Đặc điểm: Đây là một chương trình khởi sự có sự thu hút cao thông tin đòi
hỏi chính xác cao, hình ảnh của chương trình cũng thường được thu nhập qua các
hãng truyền hình, qua điện thoại, cáp hoặc Internet (gọi tắt là ban khai thác
chương trình).
ο
A
mgt
in
vtr
A
v
A
phòng
thu
ban khai
thác
vtr
r
sản phẩm là
băng nháp
từ vệ tinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thông tin, tiết tấu dựng phải nhanh còn về mặt âm thanh thì không có nhạc mà chủ
yếu là lời bình.
+ Thành phần của các chương trình thời sự gồm:
Tin TH & phóng sự: Tin truyền hình gồm tin vắn tin sâu tin tổng hợp phóng
sự: phóng sự ngắn phóng sự chuyên đề, phóng sự điều tra.
+ Các bước công nghệ SXTTTH:
B
1
: Chuẩn bị kịch bản
B
2
: Tiến hành quay
A
v
các tb
dựng
A
v
out
out
vtr
r2
A
v
bàn dựng
vtr
r
in
in
9
pin
9
pin
Hình 1
Hình 2
mix
audio
vtr
r
m
btv
A
Chú ý: Trong quá trình dựng thì ta phải đặt chế độ các chuyển mạch sao cho
phù hợp nếu là chế độ Internet thì băng ghi phải luôn có xung khi có phỏng
vấn thì có thể đặt ở 2 chế độ là ASSEMBLE hoặc Insert + A1 + A2 chọn kiểu
dựng khép đuôi
Phạm Nho Biển –ĐT 1201
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
KẾT LUẬN
Quá trình thực tập tại Đài phát thanh và truyền hình Hải Phòng đã giúp em
hiểu biết thêm về thực tiễn vận dụng kiến thức ở trường học cũng như việc học
hỏi những kinh nghiệm thực tế, từ đó em hiểu rõ hơn về quy mô tổ chức, cũng như
chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, các bước tiến hành làm một chương trình
truyền hình. Qua những công việc thực tế em thấy rõ sự quan trọng trong việc kết
hợp giữa lý thuyết và thực hành. Quá trình thực tập tại PT-TH Hải Phòng không
chỉ giúp em học hỏi mà qua đây em còn có sự nhìn nhận toàn diện hơn về lĩnh vực
phát thanh và truyền hình, đặc biệt là truyền hình. được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các chú,các bác,các anh.chị cán bộ kĩ thuật của Đài PT-TH Hải Phòng và sự
hướng dẫn chỉ bảo của thầy giáo Th.S Nguyễn Huy Dũng em đã học hỏi và tiếp
thu được rất nhiều. Ngoài những kiến thức đã được học và nghiên cứu tại trường
em còn tiếp thu và học hỏi được rất nhiều những kinh nghiệm hay, mới mẻ mà
trước đó em chưa có cơ hội được biết đến.
Trong quá trình thực tập do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không
thể tránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót vì vậy em mong được sự chỉ bảo góp ý
của các cô, chú, anh, chị trong Trung tâm SXCTTH của Đài PT - TH Hải Phòng
và các thầy cô ở trường.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Đài PT - TH Hải Phòng, các
cô, chú, anh, chị trong Trung tâm SXCTTH Hải Phòng và thầy giáo Th.S Nguyễn
Huy Dũng đã tạo điều kiện cho em thực tập và hoàn thành bản báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 28 tháng 3 năm 2011
Phạm Nho Biển –ĐT 1201
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.2.1. Công nghệ sản xuất TSQT………………………………… 15
4.2.2. Công nghệ SXCTTS trong nước…………………………… 16
Phạm Nho Biển –ĐT 1201
22