Phần Mở đầu
Trong tình hình mới của đất nớc ta hiện nay, tất cả các đơn vị, các
doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào của nền kinh tế cũng phải đơng
đầu với cơ chế thị trờng để dành lấy chỗ đứng cho mình . Để đảm bảo quản lý
nền kinh tế chặt chẽ và có hiệu quả công cụ chủ yếu cần có là một hệ thống kế
toán tài chính phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện thị trờng.
Hệ thống kế toán quản lý nền kinh tế nớc nhà trong những năm qua đã
đợc cải tiến theo bớc tiến của thị trờng. Tại Công ty Cổ phần Đại lý Ford Hà
nội, công tác kế toán đã đợc thực hiện bằng máy vi tính với những phần mềm
đáp ứng đầy đủ yêu cầu về quản lý và thực hiện theo đúng văn bản hớng dẫn
của Bộ Tài chính ban hành. Cùng với đôi ngũ cán bộ nhân viên kế toán đợc
đào tạo một cách cơ bản, có năng lực và lòng nhiệt tình hăng say công tác.
Mặc dù Công ty Cổ phần Đại lý Ford Hà nội mới đợc thành lập và đi
vào hoạt đồng năm 1997. Nhng với sự nỗ lực của Hội đồng quản trị và bộ máy
điều hành cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đang ngày càng khẳng
định đợc vị trí của mình trên thị trờng. Đặc biệt với đặc điểm là Công ty Cổ
phần vốn góp chủ yếu là do cá nhân mà phần lớn là cán bộ công nhân viên
đang làm việc tại Công ty, điều đó đồng nghĩa là Công ty có bộ máy kiểm soát
sâu và rộng giúp cho hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao tránh các tiêu
cực.
Dới sự hớng dần nhiệt tình của giáo viên Tài chính và giáo viên Kế
toán trờng Đại học Thơng mại. Cùng với sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám đốc
và các phòng ban nghiệp vụ, đặc biệt là cán bộ và nhân viên phòng Kế toán
Công ty, tôi đã hoàn thành bản báo cáo thực tập. Mặc dù đã có nhiều cố gắng
tìm hiẻu thực tế, song do trình độ và thời gian thực tập có hạn nhiệm vụ thực
tập rộng do vậy bản báo cáo không tránh khỏi những khiếm khuyết . Kính
mong sự chỉ dẫn của các thày các cô.
Chơng I
1
I- Đặc điểm tổ chức HĐKD và tổ chức công tác kế toán của đơn vị
hàng
Phòng
tài
chính
kế toán
Hội đồng quản trị
Phòng
Dịch
vụ
KH TH KH TH
- Doanh thu 63.000 65.794 85.000 120.425
-Chi phí kinh doanh 62.600 65.259 84.000 117.930
- Lợi nhuận 400 535 1.000 2.495
- Nộp ngân sách 850 952 1.200 1.985
- Lợi nhuận để lại 250 364 680 1.698
- Thu nhập ngời LĐ 0,9 0,9 1,1 1,3
Nhìn vào bảng trên ta thấy năm 2000 so với năm 1999 các chỉ tiêu thực hiện
đều tăng điển hình nh doanh thu và lợi nhuận, đặc biệt là thu nhập ngời lao
động. Điều này chứng tỏ Doanh nghiệp đã chớp đợc thời cơ cùng với sự phục
hồi của kinh tế khu vực nói chung và sự tăng trởng của nền kinh tế Viêt nam
nói riêng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị không ngừng phát triển,
đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc nâng cao.
II. Tổ chức công tác kế toán của đơn vị
1- Hình thức tổ chức công tác kế toán
Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, đợc thực hiện
chủ yếu tập trung tại phòng kế toán
Phòng Kế toán gồm 4 ngời trong đó
+ Trởng phòng: là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về tình hình tài chính
của Công ty , là ngời điều hành công việc chung của phòng, xác định kết quả
kinh doanh của Công ty và duyệt báo cáo tài chính theo kỳ hạch toán.
Kế
toán
Ngân
quỹ
Kế toán trởng
Công ty Cổ phần Đại lý Ford Hà nội là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc
lập dới sự quản lý của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội. Kiểm tra và thu
thuế là cục thuế Hà Nội.
2. Công tác kế hoạch hoá tài chính của Công Ty:
Đầu năm công ty phải lập các kế hoạch Doanh thu, kế hoạch chi phí, kế hoạch
khấu hao, kế hoạch tiền, lơng kế hoạch nộp ngân sách, kế hoạch lợi nhuận để
làm cơ sở thực hiện trong năm đó.
3.Tình hình tài sản và nguồn vốn Công ty :
Vốn của Công ty Cổ phần Đại lý Ford Hà nội đợc hình thành chủ yếu là vốn
góp của các cổ đông. Ngoài ra để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty còn huy động vốn vay ngắn hạn ngân hàng để đầu t mở rộng sản xuất
kinh doanh.
ĐV:1.000.000đ
Chỉ tiêu 31/12/99 31/12/00
So sánh 00/99
ST TT ST TT ST TT
Tài sản 39,833 100 36,345 100 -3,488
A
TSLĐ và đầu t ngắn hạn 35,003 88 31,728 87 -3,275 -1
1
Vốn bằng tiền 5,568 14 1,642 5 -3,926 -9
2
Các khoản ĐTTC ngắn hạn 0 0 0 0
3
Các khoản phải thu 16,963 43 16,725 46 -238 3
vậy nguồn vốn giảm là do công ty đã trả một phần lớn nợ ngắn hạn. Đây có thể
nói là một thành công của Công ty đã sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn
dảm bảo tốc độ quay vòng nhanh, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
5
Cũng căn cứ vào bảng trên ta còn thấy rằng tình hình giải quyết công nợ của
Công ty có nhiều tiến bộ tổng giá trị công nợ giảm 238trđ mặc dù tỷ trọng
trăng 3% là do tổng tài sản giảm.
Một vấn đề cần lu ý là hàng tồn kho của Công ty tại thời điểm 31/12/2000 là t-
ơng đối lớn so với cuối năm 1999. Giá trị tuyệt đối tăng 2,781trđ với tỷ trọng
tăng 10%. Trong kinh doanh đặc biệt là đối với những ngành hàng không có
tính chất độc quyền nh những mặt hàng mà Công ty kinh doanh việc để tồn
kho nhiều sẽ dẫn tới giảm đáng kể hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4.Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
a. Hiệu quả sử dụng vốn.
Doanh thu bán hàng
* Hệ số phục vụ vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh TB
Lợi nhuận bán hàng
* Hệ số sinh lợi vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh TB
Sử dụng các công thức trên và số liệu của Công ty ta có bảng sau:
ĐV:1.000.000đ
TT Các chỉ tiêu năm 1999 Năm 2000 So sánh
Số tuyệt đối Tỷ lệ
1 2 3 4 5 6
1Doanh thu bán hàng 65,476 119,896 54,420 83.1
2Tổng vốn kinh doanh TB 38,502 38,089 -413 -1.1
3Lợi nhuận 535 2,496 1,961 366.5
4Hệ số doanh thu trên vốn 1.7 3.1 1.4 85.1
5Hệ số lợi nhuận trên vốn 0.01 0.07 0.06 371.6
1 2 3 4 5 6
1Doanh thu bán hàng
65,476 119,896 54,420 83.1
2Lợi nhuận
535 2,496 1,961 366.5
3Vốn lu động bình quân
33,663 33,365 -298 -0.9
4Hệ số doanh thu vốn lu động
1.9 3.6 1.65 84.7
5Hệ số lợi nhuận vốn lu động
0.01 0.02 0.01 100.0
7
TT Các chỉ tiêu năm 1999 Năm 2000 So sánh
Tiền TT Tiền TT Tiền TL TT
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 TSLĐ và đầu t ngắn hạn 35,003 88 31,728 87 -3,275 -9 -1
2 TSCĐ và đầu t dài hạn 4,830 12 4,617 13 -213 -4 1
3 Tổng vốn kinh doanh TB 38,502 38,089 -413 -1
4 Doanh thu bán hàng 65,476 119,896 54,420 83 0
5 Lợi nhuận kinh doanh 535 2,495 1,960 366 0
Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình tài chính của Công ty năm 2000 đợc cải
thiện rất nhiều so voứi năm 1999. Mặc dù tổng nguồn vốn kinh doanh TB giảm
413trđ nhng doanh thu tăng 54,420trđ với tỷ lệ tăng 83%. Với doanh thu tăng
nhanh lợi nhuận của Công ty cũng tăng với tỷ lệ là 366%.
Để thấy rõ hơn tình hình phát triển của Công ty ta đi nghiên cứu so sánh một
số hệ số đánh giá hieẹu quả.
a. Hiệu quả sử dụng vốn.
Doanh thu bán hàng
* Hệ số phục vụ vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh TB
năm chỉ thu đợc 0,027 đồng lợi nhuận.
+ Tỷ suất hiệu Tổng lợi nhuận trớc thuế
quả kinh doanh =
Tổng doanh thu b/q hàng tuần
39,238 trđ
= = 0,0016
23.937 trđ
Nhìn vào tỷ suất này ta thấy kết quả kinh doanh của Công ty rất thấp, cứ 1
đồng sản phẩm bán ra thu đợc 0,0016 đồng lợi nhuận.
9
- Công tác kiểm tra tài chính của Công ty
Công ty có cán bộ chuyên quản của các cơ quan cấp trên.Nh cán bộ của Ngân
hàng Ngoại thơng Hà Nội trực tiếp kiểm tra hàng tháng, cán bộ thuế và cán bộ
kế toán của Công ty trực tiếp đến Công ty kiểm tra tài chính hàng tháng, hàng
quý, hàng năm.
Chơng III
Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
1- Kế toán mua hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu và công cụ dụng cụ
Dựa vào yêu cầu quản lý và hạch toán Công ty chia ra :
+ Hàng hoá là xe ô tô nhập từ Công ty TNHH Ford Việt nam để bán.
+ Phụ tùng, nguyên nhiên vật liệu dùng cho Trạm Bảo hành bảo dỡng sửa chữa
xe ô tô đợc chia ra:
- Nguyên vật liệu chính: (có bán thành phẩm mua ngoài) là đối tợng lao
động chủ yêu cấu thành thực thể của sản phẩm.
Bao gồm: Phụ tùng (nh: vòng bi, xăm lốp cụm đèn xe,vận chuyển...)
- Vật liệu phụ: Có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất làm tăng chất lợng
của sản phẩm, phục vụ cho nhu cầu công nghệ và làm tăng màu sắc của sản
phẩm (Khăn lau, sơn, que hàn, hoá chất...)
- Nhiên liệu: Phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, phục vụ cho máy
móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất (Xăng dầu, điện năng...)
2. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Đối với hoạt động tại Trạm BHBD sửa chữa đa dạng về chủng loại sản phẩm,
nhiều mác nhãn xe khác nhau yêu cầu về SC và phụ tùng khác nhau. Vì vậy
11
Mua hàng hoá, PTùng,vật liệu,
ccdc về nhập kho
TK 133
TK 154
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rất phức
tạp và khó khăn.
a. Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
Quá trình sản xuất sản phẩm tại Công ty gồm có gia công cơ khí (bán
thành phẩm- Xe đang SC dở dang), bán thành phẩm sau khi lắp ráp đợc gọi là
thành phẩm (sản phẩm) hoàn thành. Từ những điều kiện cụ thể trên, đối tợng
tập hợp chi phí là chi tiết cho từng loại sản phẩm ở các phòng ban, phân xởng
sản xuất kinh doanh.
Đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành.
b. Ph ơng pháp tính giá thành:
Do khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ lớn, vì vậy việc tính toán xác
định sản phẩm dở dang cuối kỳ rất khó khăn. Việc tính giá thành thực chất là
việc tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp giản đơn.
Giá trị sản Chi phí SXKD Giá trị sản
Giá thành phẩm DD đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - phẩm DD cuối kỳ
đơn vị hoàn =
thành trong kỳ Số sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Tính tổng giá thành:
Tổng giá thành = Chi phí SPDD + Chi phí phát sinh - SPDD cuối kỳ
c. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Vì đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
nên để tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Phiếu xuất kho do phòng dịch vụ theo yêu cầu sản xuất từng tổ sửa
chữa, biểu hiện số lợng chủng loại nguyên vật liệu với số lợng yêu cầu và số l-
ợng thực xuất, đơn giá, giá trị xuất. Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán tiến
hành kiểm tra đối tợng sử dụng, phân loại nguyên vật liệu phụ tùng.
Trên cơ sở số lợng nhập kho, kế toán phân ra từng loại NVL, phụ tùng
và ghi vào sổ chi tiết tơng ứng, sổ chi tiết phản ánh tình hình nhập xuất, tồn
của từng loại nguyên vật liệu, phụ tùng.
Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu phụ tùng, lập
bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu, phụ tùng theo nội dung:
- Nguyên vật liệu phụ tùng chính cho sản xuất.
- Nguyên vật liệu phụ cho sản xuất.
- Nguyên vật liệu phụ tùng xuất bán.
- Nguyên vật liệu xuất phụ tùng cho phân xởng.
- Nguyên vật liệu phụ tùng xuất cho bán hàng.
- Nguyên vật liệu xuất phục vụ quản lý doanh nghiệp.
Bảng tổng hợp thể hiện số lợng nguyên vật liệu, phụ tùng xuất ra để
phục vụ cho quá trình sản xuất sửa chữa và bán hàng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
các tài khoản TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 152 và một số tài
khoản liên quan: tài khoản 111, 112, 331...
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí.
13
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng
để tính giá thành theo định khoản.
Nợ TK154 ( chi tiết cho từng đối tợng)
Có TK621 (chi tiết cho từng đối tợng)
Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
+ Hạch toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng
Tiền lơng công nhân
trực tiếp sản xuất
TK 335
Trích tiền lơng nghỉ phép
của công nhân trực tiếp SX
K/c chi phí NC trực tiếp
để tính giá thành
TK 338
Các khoản trích theo lơng
+ Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
- Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 -
chi phí sản xuất chung,
Cuối tháng sau khi chi phí sản xuất đã đợc tập hợp, kế toán tiến hành
kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm. Do chi phí sản
xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân x-
ởng nên cần thiết phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất này cho từng đối t-
ợng có liên quan đến chi phí trong phân xởng hoặc tổ đội sản xuất đó theo tiêu
thc phù hợp.
Công thức phân bổ:
Mức phân bổ chi phí Tổng chi phí sản xuất chung Tiêu thức
sản xuất chung cho = x phân bổ của
từng đối tợng Tổng tiêu thức phân bổtừng đối tợng
Tiêu thức sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung cụ thể là:
- Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
15
- Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 111,112,152
Chi phí NV quản lý PX Các khoản giảm chi phí SXC
TK 152, 153
SP nhập kho
Tiền lơng & BHXH Kết chuyển chi phí
công nhân SXSP nhân công trực tiếp
TK 627 TK 1388
Tiền lơng & BHXH Giá trị sp hỏng
nhân viên p.xởng bắt bồi thờng
Nguyên vật liệu dùng cho chi phí
sản xuất chung
TK 153, 142 Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
Công cụ, dụng cụ dùng cho
chi phí sản xuất chung
TK 214, 2413
Khấu hao và s/c lớn TSCĐ
d. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Để tính đợc giá thành sản phẩm chính xác, đòi hỏi phải đánh giá chính
xác sản phẩm làm dở cuối kỳ, tức là xác định chi phí cho sản xuất tính cho số
lợng làm dở dang cuối kỳ.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp
17
lý quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản xuất của sản phẩm.
Tuy nhiên, việc tính toán, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là công việc khó
có thể thực hiện một cách chính xác tuyệt đối . Kế toán phải tuỳ thuộc vào
đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ , về tính
chất cấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu trình độ quản lý của doanh
nghiệp để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang đợc áp dụng tại
Công ty :
Công ty áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo
chi phí sản xuất định mức. Cuối tháng các phòng ban, tổ sản xuất kiểm kê theo