MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP.
I.Đặc điểm tình hình chung tại công ty. 05
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 05
2.Đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc diểm tổ chức công nghệ. 06
3.Đặc điểm tổ chức quản lý. 07
II.Tổ chức công tác kế toán của công ty. 10
1.2.Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty. 10
1.2.1.Chế độ kế toán của công ty. 10
1.2.2.Hệ thống tài khoản công ty đang áp dụng. 10
1.2.3.Hệ thống sổ sách kế toán của công ty. 10
1.2.4.Phương pháp hạch toán hang tồn kho. 11
1.2.5.Phương pháp tính thuế GTGT. 11
1.3.Hình thức và cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán. 11
1.3.1.Hình thức tổ chức. 11
1.3.2.Sơ đồ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận. 11
1.4.Hình thức kế toán. 14
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY. 15
2.1. Đối tượng tập hợp chi phívà tính gía thành sản phẩm và kỳ hạn tính giá
thành tại công ty. 15
2.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí. 15
2.1.2.Đối tượng tính giá thành. 15
2.1.3.Kỳ hạn tính giá thành. 15
2.2.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính
giá thành sản phẩm tại công ty. 15
2.2.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp hay NVL
chính trực tiếp. 15
2.2.2.Phương pháp tính giá thành sản phẩm. 16
2.3.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 17
Chương I: Đặc điểm chung của công ty.
I. Đặc điểm tình hình chung tại công ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ Phần Thương Mại Hải Phòng được thành lập theo quyết định số
5766/QĐ-UB ngày 20 tháng 4 năm 2000.
Trụ sở của công ty tại: 37 Văn Cao- Đằng Giang- Ngô Quyền- Hải Phòng.
Mã số thuế: 0200604834.
Ngành nghề kinh doanh: Chuyên sản xuất hàng may mặc quân trang, bảo
hộ lao động, dạy nghề may dân dụng, may công nghiệp.
Công ty được thành lập vào tháng 4 năm 2000.Trong giai đoạn này Công
ty vừa tiến hành xây dựng các hạng mục công trình vừa đào tạo học sinh học
nghề, vừa sản xuất quần áo BHLĐ , mũ, găng tay. Là một công ty mới, qui
mô nhỏ, vốn kinh doanh ít, bên cạnh đó các công ty lớn cạnh tranh gay gắt
điều này đẩy công ty vào tình thế gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình sản
xuất và kinh doanh và tạo công ăn việc làm. Trước khó khăn thử thách đó
công ty đã dần dần tháo gỡ những khó khăn vướng mắc tìm ra những phương
thức sản xuất kinh doanh mới, công ty đã tự tìm đến nhiều nơi để nhận gia
công các hợp đồng với giá trị thấp để giải quyết việc làm trước mắt cho nhân
viên để đảm bảo đời sống cho họ.Từ những hợp đồng nhỏ, lẻ đó công ty kinh
doanh ngày càng có hiệu quả, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá, tạo được
chữ tín với bạn hàng. Đến năm 2004 do qui mô hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty ngày càng cao, đã đáp ứng được nhu cầu của hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng như của thị trường tập thể ban lãnh đạo cùng các
thành viên của công ty . Đây là một bước tiến quan trọng trong quá trình hình
thành và phát triển của công ty. Theo đà phát triển đó những năm gần đây
công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch mà công ty đề ra với những chỉ
tiêu đáng kể về năng suất lao động, giá trị sản phẩm. Đặc biệt trong những
năm gần đây năng suất lao động và giá trị tổng sản lượng được nâng cao thể
hiện qua biểu dưới đây:
Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Hồng Liên
Nguyên vật
liệu
Giác mẫu
May đo
May hàng
loạt
Cắt
Khuy áo KCS kiểm hoá Nhập kho Tiêu thụ
chỉnh đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Qui trình sản xuất được phân bổ
như sau:
- Nguyên liệu về bộ phận giác mẫu tiến hành kiểm tra xem có đúng
mẫu mã theo tiêu chuẩn qui định trong hợp đồng không rồi giao cho bộ phận
may đo tiến hành đo đạc.
- Bộ phận đo nhận nguyên liệu từ bộ phận giác mẫu về tiến hành đo
đạc chính xác rồi giao cho bộ phận cắt, cắt hàng loạt đối với những mặt hàng
dân dụng, hàng BHLĐ, còn những mặt hàng kỹ thuật cao như Complê thì
phải cắt riêng lẻ. Sau khi cắt xong giao cho bộ phận may tiến hành may hàng
loạt. Máy đến đâu giao cho bộ phận thùa khuy và là làm đến đấy.
- Bộ phận khuy áo: Nhận quần áo từ bộ phận may hàng loạt tiến hành
thùa khuy, là rồi giao cho KCS kiểm tra lại.
Bộ phận KCS có trách nhiệm tiếp nhận thành phẩm từ bộ phận thùa
khuy, là rồi kiểm tra lại toàn bộ thành phẩm xem có lỗi gì không, có đạt tiêu
chuẩn qui định không rồi mới nhập kho.
3. Đặc điểm tổ chức quản lý.
Cơ cấu bộ máy của Công ty CPTM mại Hải Phòng phụ thuộc vào cơ
cấu và chức năng nhiệm vụ của nó với điều kiện cơ cấu kinh tế.
Nhận thức được điều này, từ khi chuyển sang cơ chế thị trường Công ty
đã cải tiến bộ máy của mình phù hợp với cơ chế thị trường. Tổ chức bộ máy đòi
hỏi phải gọn nhẹ nhưng năng động, có hiệu quả.
- Phó giám đốc hành chính kinh doanh: Chịu trách nhiệm điều hành
các phòng ban và các bộ phận còn lại, báo cáo trực tiếp cho giám đốc về tình
hình sản xuất kinh doanh, công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người phụ trách phòng kỹ thuật để sản
xuất theo sự ủy quyền của giám đốc trong từng lĩnh vực.
- Phòng Kế toán - Tài chính: Có chức năng quản lý vốn, chi phí lợi
nhuận, tiền lương và tổ chức hạch toán kế toán của Công ty.
- Phòng vật tư: Nhiệm vụ chủ yếu tham mưu cho Giám đốc lên kế hoạch sản
xuất soạn thảo hoặc ký kết hợp đồng, tổ chức mua NVL, CCDC để sản xuất trao đổi
sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật: Nhiệm vụ giám định hàng hoá, chỉ đạo kỹ thuật từ
khâu giáp mẫu đến khi hoàn thành sản phẩm, chịu trách nhiệm trước ban giám
đốc về chất lượng sản phẩm, thời gian, mẫu mã.
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ là tổ chức tiếp nguồn nhân lực cho
Công ty đảm bảo chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho toàn bộ cán bộ công
nhân viên trong công ty.
Trụ sở chính: Vừa là nơi điều hành vừa là nơi sản xuất.
Các cửa hàng: Có cửa hàng trưởng, nhân viên bán hàng cộng với đội
ngũ thợ may lành nghề, chịu sự quản lý của Giám đốc và các phòng ban.
Các lãnh đạo, các tổ chức quản lý quán triệt đội ngũ công nhân phát huy
hết khả năng của mình, khen thưởng kịp thời và kỷ luật nghiêm minh. Vì thế
Công ty CPTM Hải Phòng đã ổn định được bộ máy quản lý các phân xưởng, tổ
chức sản xuất hiệu quả cao, chia thành bốn phòng ban tổ chức sản xuất, hai phân
xưởng chính có một giám đốc, một phó giám đốc, một thống kê phân xưởng.
Các phân xưởng sản xuất hợp lý, chất lượng phải đảm bảo và thực
hiện nhiệm vụ của ban giám đốc giao khoán gọn sản phẩm. Hoàn chỉnh từng
lô hàng theo đúng thời gian sản xuất lô hàng đó.
Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Hồng Liên
Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Hồng Liên
9
1.2.4.Phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
2.1.5.Phương pháp tính thuế GTGT.
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty sử dụng phương pháp khấu trừ thuế.
1.3.Hình thức và cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán.
1.3.1.Hình thức tổ chức.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý để phù hợp bộ phận kế toán được tổ
chức theo hình thức tập chung.
Toàn bộ công việc kế toán thực hiện tại phòng kế toán của Công ty, các
bộ phận thực hiện, đơn vị trực thuộc phòng kế toán không có kế toán riêng mà
chỉ có bố trí thống kê làm nhiệm vụ thu thập và làm bảng chi tiết sản phẩm
lương. Định kỳ gửi về phòng kế toán tập trung, bộ máy kế toán này được sự
chỉ đạo, hướng dẫn thống nhất của Kế toán trưởng, các bộ phận của Công ty
nằm chung trên một địa bàn có bộ máy tập trung thích hợp. Dưới đây là sơ đồ
tổ chức bộ máy kế toán.
1.3.2.Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán.
Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Hồng Liên
10
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Phòng kế toán của công ty đứng đầu là kế toán trưởng, kế tiếp có kế toán
tổng hợp và ba kế toán viên mỗi người phụ trách một phần hành kế toán riêng.
Trong đó:
a. Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở công ty, là người
hiện hành.
d. Kế toán công nợ:
Có trách nhiệm tuân thủ công tác thanh toán và theo dõi công nợ. Cụ thể:
+ Trước khi thực hiện việc thanh toán phải kiểm tra các chứng từ
thanh toán đảm bảo tính hợp lý, chính xác.
+ Trong việc theo dõi công nợ, phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng
khách hàng, thực hiện việc đối chiếu công nợ hàng tháng, nắm rõ công nợ của
khách hàng để có kế hoạch thu hồi nợ cũng như là trả nợ.Định kỳ báo cáo số
liệu nên bộ phận cấp trên.
e. Kế toán quĩ, tiền lương - bảo hiểm:
Theo dõi và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền, tiền
lương. BHXH, BHYT, KPCĐ và phân bổ các khoản chi phí tiền lương, BHXH,
BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng giúp bộ phận
kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành đầy đủ, chính xác. Ngoài ra kết hợp với
phòng tổ chức để tiến hành thanh toán tiền ốm đau, thai ssản, tai nạn cho công nhân
viên. Hàng tháng đối chiếu với BHXH cũng như thanh quyết toán chế độ BHXH
cho đơn vị.
Thực hiện quản lý tiền mặt, các nghiệp vụ thu chi tồn quĩ bằng tiền
trên cơ sở các chứng từ hợp lệ đã được kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt,
lập báo cáo quĩ kiêm thống kê tổng hợp.
Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Hồng Liên
12
1.4.Hình thức kế toán.
Theo sơ đồ dưới đây:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào chứng từ ghi sổ và sổ kế toán chi tiết liên quan rồi từ chứng từ
ghi sổ vào thẳng sổ cái và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY.
2.1Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm và kỳ hạn tính
giá thành tại công ty.
2.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí.
Công ty có quy trình sản xuất phức tạp liên tục qua nhiều khâu( cắt, may
KCS…) sản phẩm của giai đoạn này là đối tượng chế biến của giai đoạn sau.
Thêm vào đó trong giai đoạn này sản phẩm được chia nhỏ thành các bộ phận
chi tiết may và mỗi tổ được gia công hoàn chỉnh một loại sản phẩm.
Mỗi một giai đoạn là một phần của thành phẩm nên đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất là tập hợp cho từng tổ và chi tiết cho từng mã sản phẩm.
2.1.2.Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm đã hoàn thành.
2.1.3.Kỳ hạn tính giá thành.
Kỳ hạn tính giá thành là theo từng tháng.
2.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp
tính giá thành sản phẩm tại công ty .
2.2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp hay NVL chính trực
tiếp.
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính cho phần NVL trực
tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho SPDD
quy đổi về sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
CPNVL dở
dang cuối kỳ
=
CPSXDD đầu
kỳ
+
CPNVLC thực tế SD trong
C
vl
là chi phí vật liệu trực tiếp hay chi phí NVL chính trực tiếp.
Q
ht
là số lượng sản phẩm hoàn thành.
Q
d
là số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Phương pháp này tính toán nhanh dễ dàng đơn giản, khối lượng tính toán
ít, giá trị SPDD tính theo phương pháp này luôn nhỏ hơn giá trị thực tế.
Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí NVL
trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, khối lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ ít, không biến đổi so với đầu kỳ. Mặt khác, chi phí NVL trực
tiếp phải bỏ ngay vào từ đầu quy trình công nghệ sản xuất.
2.2.2.Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Để giúp cho việc tính giá thành được khoa học, hợp lý đảm bảo cung
cấp số liệu về giá thành thực tế của sản phẩm một cách chính xác, kịp thời kế
toán công ty đã xác định kỳ tính giá thành là hàng tháng. Doanh nghiệp đã áp
dụng phương pháp tính giá thành giản đơn. Khi đã có đầy đủ số liệu cần thiết,
kế toán tiến hành lập bảng tính giá thành sản phẩm sản xuất được trong tháng
cho từng sản phẩm (trích bảng tính giá thành).
Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Hồng Liên
15
Mẫu biểu số: 1
Đơn vị: Công ty CPTM Hải Phòng
Địa chỉ: Ngô Quyền –Hải Phòng
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH
(SPUUY4531I)
Số NVL công ty nhận và vận chuyển được tính dựa trên cơ sở số lượng
sản phẩm khách hàng đặt và định mức NVL cho từng loại sản phẩm. Định
mức này do phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch của công ty thoả thuận dựa
vào điều kiện cụ thể của mỗi bên. Ngoài số NVL chính tính toán theo định
mức khách hàng còn có trách nhiệm chuyển cho công ty 2% số nguyên liệu
và 1.5% số phụ liệu để bù đắp vào sự hao hụt trong quá trình vận chuyển và
Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Hồng Liên
16
Mẫu số 02- VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ truởng BTC
sản xuất. Định mức NVL này được lập thành một số bản để lưu phòng kế
hoạch, kho, tổ kỹ thuật…
Ví dụ: Bảng định mức nguyên vật liệu giao cho tổ cắt và các tổ sản xuất.
Mẫu biểu số : 2
BẢNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NGUYÊN VẬT
LIỆU GIAO CHO CÁC TỔ
Mã hàng UUY 4532I – Quần lỡ nữ
Sản xuất: 31.916 sản phẩm
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Định mức Số lượng Yêu cầu
A-Nguyên liệu
1 Vải chính # palm M 1,15 5.352 6.154,8
2 Vải chính # black M 1,15 15.964 18.358,6
3 Vải chính # oliver M 1,15 10.600 12.190
4 Vải phối # M 0,2 15.952 3.190,4
5 Vải lót # M 0,2 15.964 3.192,8
6 Dựng M 0,42 15.952 6.699,4
7 Lưới M 0,42 15.964 6.704,8
B – Phụ liệu M