Đề tài:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NAA, BA VÀ
KINETINE ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH MÔ SẸO
VÀ TÁI SINH NHÂN NHANH GIỐNG HOA
CÚC ĐẠI ĐÓA IN VITRO
GVHD: PGS.TS Phan Thanh Kiếm SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền
KS. Dương Thị Lan Oanh
Lớp: DH07NHA
*
1. Mở đầu
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3. Kết quả và thảo luận
4. Kết luận và đề nghị
1. Mở đầu
1.1 Đặt vấn đề
- Cúc Đại Đóa là loại hoa có hình dáng và màu sắc đẹp, hoa
to nên được người tiêu dùng rất ưa chuộng, đóng vai trò
quan trọng trong thị trường hoa cúc.
- Hoa cúc thường được nhân giống bằng cách lưu lại cây mẹ
và tách mầm giá. Phương pháp này không chủ động được
cây giống và dễ làm thoái hóa giống.
- Phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô, cho hệ số nhân
cao, tương đối đồng đều về mặt di truyền và sạch bệnh.
1.3 Yêu cầu
- Đưa đươ ̣c mẫu và o trong ố ng nghiê ̣m củ a giố ng cú c Đa ̣i Đoá
- Ta ̣o đươ ̣c mô sẹo, chồi và rễ cho giố ng cú c Đa ̣i Đó a trong
ố ng nghiê ̣m.
- Theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu.
1.4 Giới hạn đề tài
Đề tài chỉ thực hiện trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 6
nên không thể thực hiện các thí nghiệm nhiều lần để có kết
quả chính xác hơn.
*
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Thời gian - địa điểm
- Thời gian: 03/2011 đến 06/2011.
- Địa điểm: phòng Di truyền và Chọn giống cây trồng,
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Nghiệp Miền Nam TP.
HCM.
*
2.2 Vật liệu thí nghiệm
- Thu thập chồi thân, chồi ngọn và nụ hoa từ nhữ ng cây khỏ e
và không bi ̣sâu bê ̣nh tại Phan Thiết, Bình Thuận.
- Mẫu cấy trong thí nghiệm nhân nhanh chồi và tạo rễ được
lấy trong chai mô.
- Môi trường dùng trong thí nghiệm là môi trường cơ bản
rửa lại 4 lần
bằng nước cất vô
trùng
Quy trình khử trùng
Cấy vào môi trường
khoáng MS không bổ
sung chất điều hòa
sinh trưởng
Rửa lại bằng
nước cất vô
trùng 3 lần
Chất khử trùng
*
Các chỉ tiêu – phương pháp theo dõi
- Tỷ lệ nhiễm (%) = (số mẫu nhiễm/tổng số mẫu đưa vào) x 100
- Tỷ lệ chết (%) = (tổng số mẫu chết/tổng số mẫu đưa vào) x 100
- Tỷ lệ mẫu sạch (sống) (%) = (số mẫu thu được/tổng số mẫu
đưa vào) x 100
*
❖ Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng phối hợp giữa BA và NAA đến
A0B3
A0
(NT1- ĐC)
(NT2)
(NT3)
(NT4)
A1
A1B0
(NT5)
A1B1
(NT6)
A1B2
(NT7)
A1B3
(NT8)
A2
A2B0
(NT9)
nhiên, đơn yếu tố.
- NT1 (Đ/C): MTN + 0mg/l kinetine
- NT2: MTN + 1 mg/l kinetine
- NT3: MTN + 2 mg/l kinetine
- NT4: MTN + 3 mg/l kinetine
- NT5: MTN + 4 mg/l kinetine
❖ MTN: Môi trường MS + 30 g/l đường + 8 g/l agar
*
Thí nghiệm 3 (tt)
- Tổng NT: 5
- LLL: 3
- Số bình/LLL: 1
- Số mẫu/bình: 30
- Tổng số mẫu dùng trong TN: 450
- Mẫu thí nghiệm: đoạn thân mang một mắt ngủ
*
Các chỉ tiêu – phương pháp theo dõi
- Tỷ lệ tạo chồi (%): (đếm toàn bộ số mẫu tạo chồi/tổng số
mẫu cấy) x 100
- Số chồi/ mẫu: đếm toàn bộ số chồi/mẫu
- Chiều cao chồi: đo từ gốc đến đỉnh đọt của chồi cao nhất
- Hệ số nhân = tổng số mẫu thu được sau khi nhân/tổng số
mẫu cấy ban đầu
- Các chỉ tiêu được theo dõi ở 35 NSC
- Số rễ/cây: đếm toàn bộ số rễ/cây
- Chiều dài rễ (cm): đo từ gốc đến chóp rễ dài nhất
- Mô tả đă ̣c điể m hình thái của rễ tạo thành.
- Các chỉ tiêu được theo dõi ở 25 NSC
*
2.4 Phương phá p xử lý số liêụ
Các số liệu thu thập được tính toán trên phần mềm
Excel, việc xử lý số liệu được thực hiện trên phần
mềm SAS 9.13.
*
3. Kết quả và thảo luận
*
❖Thí nghiệm 1: Xác định nồ ng đô ̣ Hypocloride calcium và thờ i gian
khử trù ng thı́ch hơ ̣p cho khả năng đưa mẫu và o phòng thí nghiệm củ a
cây cú c Đa ̣i Đó a.
Bảng 3.1: Tỷ lệ nhiễm, sống, chết (%) của mẫu Cúc Đại Đoá 10 NSC
Nồng độ
Hypochlorite
Calcium
(%)
(%)
24
56
27
16
17
53
87
51
22
16
13
29
38
18
Tỷ lệ
mẫu
chết
(%)
0
20
40
67
*
(%)
(cm)
thành(ngày)
(%)
(cm)
thành(ngày)
0,0f
0,00f
00
00
0,0f
0,00f
--0
1
14,8e
0,57e
20 - 25
nâu đen
0
1
14,8e
0,57e
20 - 25
nâu đen
0
2
25,9de
1,07c
25
vàng nâu
63,0c
0,80cde
20 - 24
trắng xanh, phát triển chậm
0,2
1
63,0c
0,80cde
20 - 24 trắng xanh, phát triển chậm
0,2
2
100,0a
2,30a
10 - 13
trắng xanh, phát triển nhanh
0,2
23
100,0a
2,30a
10
phátnâu
triển nhanh
0,2
100,0a
1,93a
10 -- 13
13 trắng xanh,
vàng
0,2
30
13
trắngxanh,
xanh, phát
phát triển
0,5
0,5
23
100.0a
100,0a
2,07a
1,57b
0,5 CV (%) 3
10,71
100,0a
1,57b
F(NAA*BA)
27,7**
13,88**
10