Khảo sát ảnh hưởng của tia gâm và chất điều hòa sinh trưởng ba đến sự biến đổi kiểu hình - Pdf 75

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
*** 000 ***

ÔNG THỊ HỒNG VÂN
NỘI DUNG 1: KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA TIA GAMMA VÀ CHẤT
ĐIỀU HOÀ SINH TRƢỞNG BA ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI KIỂU HÌNH CỦA CÂY
GLOXINIA (Sinningia speciosa) IN VITRO.
NỘI DUNG 2: KHẢO SÁT SỰ TẠO CỦ IN VITRO CỦA CÂY GLOXINIA
LUẬN VĂN KỸ SƢ
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2006 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2006MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY, HCMC
FACULTY OF BIOTECHNOLOGY
*** 000 ***

CONTENT 1: SURVEY EFFECTS GAMMA RADIATION AND BA
GROWTH PROMOTING SUBSTANCE ON MUTATION OF
GLOXINIA (Sinningia speciosa) IN VITRO.
CONTENT 2: SURVEY TUBER IN VITRO OF GLOXINIA GRADUATION THESIS
MAJOR: BIOTECHNOLOGY

Professor Student
PhD. TRAN THI DUNG ÔNG THỊ HỒNG VÂN
TERM: 2002 - 2006 Ho Chi Minh City


iv

TÓM TẮT ÔNG THỊ HỒNG VÂN, Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh. Tháng 08/2006.
"NỘI DUNG 1: KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA TIA GAMMA VÀ CHẤT ĐIỀU
HOÀ SINH TRƢỞNG BA ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI KIỂU HÌNH CỦA CÂY GLOXINIA
(Sinningia speciosa) IN VITRO. NỘI DUNG 2: KHẢO SÁT SỰ TẠO CỦ CỦA CÂY
GLOXINIA IN VITRO"
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Trần Thị Dung
Đề tài đƣợc thực hiện tại Bộ môn Công nghệ sinh học Đại Học Nông Lâm Tp.
HCM trên đối tƣợng cây hoa Gloxinia (Sinningia speciosa) in vitro.
Nội dung 1: Các chồi Gloxinia in vitro đƣợc tác động bởi: tác nhân vật lý (bức
xạ γ), tác nhân hóa học (BA), tác nhân vật lý kết hợp với tác nhân hóa học để tạo
những biến dị.
Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:
 Đối với tác nhân vật lý thì liều xạ 2 krad, 3 krad và 4 krad cho kết quả tốt
nhất, cây sinh trƣởng tốt và có biến dị.
 Đối với tác nhân hóa học thì BA sử dụng ở nồng độ 4 mg/l có số chồi cao,

CHƢƠNG TRANG
Trang tựa
Lời cảm tạ ...................................................................................................................... iii
Tóm tắt ............................................................................................................................ iv
Mục lục ............................................................................................................................ v
Danh sách các chữ viết tắt ........................................................................................... viii
Danh sách các hình ......................................................................................................... ix
Danh sách các bảng ......................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu .............................................................................................................. 1
1.1. Cơ sở tiến hành và ý nghĩa của nghiên cứu .............................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
1.3. Giới hạn đề tài .......................................................................................................... 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................ 4
Nội dung 1 ....................................................................................................................... 4
2.1. Tình hình sản xuất hoa kiểng trên thế giới và ở Việt Nam ...................................... 4
2.1.1. Tình hình sản xuất hoa kiểng trên thế giới ................................................. 4
2.1.2. Tình hình trồng hoa cây cảnh ở Việt Nam ................................................. 5
2.2. Giới thiệu về cây hoa Gloxinia (Sinningia speciosa) ............................................... 7
2.2.1. Vị trí phân loại ............................................................................................ 7
2.2.2. Đặc tính sinh học của họ Gesneriaceae ...................................................... 8
2.2.3. Đặc điểm của cây Sinningia speciosa ........................................................ 9
2.2.4. Điều kiện ngoại cảnh của cây Sinningia speciosa .................................... 11
2.2.5. Kỹ thuật trồng cây Sinningia speciosa ..................................................... 11
2.2.6. Kỹ thuật nhân giống cây Sinningia speciosa ........................................... 13
2.3. Nhân giống vô tính bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật ........................................... 13
2.3.1. Khái niệm ................................................................................................. 13
2.3.2. Ứng dụng .................................................................................................. 13
2.3.3. Phƣơng pháp nuôi cấy đốt đơn thân ......................................................... 14
2.3.4. Phƣơng pháp nhân chồi bên ..................................................................... 14
2.4. Vai trò của chất điều hòa sinh trƣởng trong nuôi cấy mô tế bào thực vật .............. 15

3.3. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................................. 32
3.3.1. Thiết bị và dụng cụ dùng trong nghiên cứu.............................................. 32
3.3.2. Mẫu cấy và điều kiện nuôi cấy ................................................................. 32
3.3.3. Môi trƣờng nuôi cấy ................................................................................. 33
vii

3.3.4. Các công thức xử lý chiếu xạ ................................................................... 33
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................ 34
3.4.1. Chuẩn bị môi trƣờng nuôi cấy .................................................................. 34
34.2. Nội dung thí nghiệm .................................................................................. 34
Nội dung 2 ..................................................................................................................... 41
3.5. Môi trƣờng nuôi cấy tạo củ in vitro ........................................................................ 41
3.6. Bố trí thí nghiệm tạo củ in vitro ............................................................................. 41
3.7. Xử lý số liệu ........................................................................................................... 42
Phần 4. Kết quả và thảo luận ..................................................................................... 43
Nội dung 1 ..................................................................................................................... 43
4.1. Ảnh hƣởng của tia γ đến sự sinh trƣởng và biến đổi kiểu hình cây hoa Gloxinia
in vitro ............................................................................................................................ 43
4.2. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng BA đến biến đổi kiểu hình của cây hoa
Gloxinia in vitro............................................................................................................. 49
4.3. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng BA và bức xạ đến sự sinh trƣởng và
biến đổi hình thái của cây hoa Gloxinia in vitro ........................................................... 53
4.4. Trồng thử nghiệm cây Gloxinia in vitro ngoài vƣờn ƣơm ..................................... 61
Nội dung 2 ..................................................................................................................... 69
4.5. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng KH
2
PO
4
lên sự tạo củ cây Gloxinia in vitro ............... 69
4.6. Ảnh hƣởng của cƣờng độ chiếu sáng đến sự tạo củ cây hoa Gloxinia in vitro ...... 71


ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG
Hình 1.1. Giới thiệu một số giống hoa Gloxinia (Sinningia speciosa) ......................... 31
Hình 4.1. Ảnh hƣởng của liều xạ γ đến biến dị lá của cây Gloxinia in vitro ................ 48
Hình 4.2. Ảnh hƣởng của BA đến biến dị lá của cây Gloxinia in vitro ........................ 52
Hình 4.3. Ảnh hƣởng của liều xạ γ và BA đến biến dị màu sắc lá của cây Gloxinia
in vitro ............................................................................................................................ 59
Hình 4.4. Ảnh hƣởng của liều xạ γ và BA đến biến dị hình dạng lá của cây Gloxinia
in vitro ............................................................................................................................ 60
Hình 4.5. Các kiểu hình cây Gloxinia đƣợc xử lý tia gamma ở 30 ngày ngoài
vƣờn ƣơm....................................................................................................................... 62


x

DANH SÁCH BẢNG

BẢNG TRANG
Bảng 4.1. Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ γ đến chiều cao của cây Gloxinia in vitro ... 43
Bảng 4.2. Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ γ đến số lá của cây Gloxinia in vitro ............. 44
Bảng 4.3. Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ γ đến tỷ lệ cây ra rễ của cây Gloxinia in
vitro ................................................................................................................................ 45
Bảng 4.4. Ảnh hƣởng của liều chiếu xạ γ đến tần số biến dị lá của cây Gloxinia
in vitro ở 60 ngày sau chiếu xạ ...................................................................................... 47
Bảng 4.5. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng BA đến chiều cao của cụm
chồi Gloxinia in vitro ..................................................................................................... 49
Bảng 4.6. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng BA đến hệ số nhân chồi của
chồi Gloxinia in vitro ..................................................................................................... 50
Bảng 4.7. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng BA đến tần số biến dị lá của
chồi Gloxinia in vitro sau 60 ngày nuôi cấy .................................................................. 51
Bảng 4.8. Ảnh hƣởng của các yếu tố chất điều hòa sinh trƣởng BA, liều lƣợng tia
γ đến chiều cao của cụm chồi Gloxinia in vitro ............................................................ 53
Bảng 4.9. Ảnh hƣởng của các yếu tố chất điều hòa sinh trƣởng BA, liều lƣợng tia
γ đến hệ số nhân chồi của chồi Gloxinia in vitro .......................................................... 55
Bảng 4.10. Ảnh hƣởng của các yếu tố chất điều hòa sinh trƣởng BA, liều lƣợng tia
γ đến tần số biến dị lá của chồi Gloxinia in vitro .......................................................... 57
Bảng 4.11. Ảnh hƣởng của liều xạ gamma đến sự sinh trƣởng của cây Gloxinia
ngoài ƣờm ƣơm.............................................................................................................. 61
Bảng 4.12. Ảnh hƣởng của liều xạ gamma đến khả năng sống sót của cây Gloxinia
khi đem trồng ngoài vƣờn ƣơm .................................................................................... .62
Bảng 4.13. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng BA đến sự sinh trƣởng của
cây Gloxinia ngoài ƣờm ƣơm ........................................................................................ 63
xii 1 PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. Cơ sở tiến hành và ý nghĩa của nghiên cứu
Trong quá trình sống và làm việc, con ngƣời luôn tìm cách tạo cho mình niềm
vui để giảm áp lực công việc và cuộc sống. Xã hội loài ngƣời ngày càng phát triển tiến
bộ thì lại càng có nhiều căng thẳng và mâu thuẫn đƣợc sinh ra. Chính vì vậy, họ phải
luôn sáng tạo để tìm ra những thú vui mới cho bản thân, gia đình và bạn bè. Một trong
những thú vui lành mạnh đó là chơi hoa, thƣởng thức cái đẹp của hoa.
Hoa, ngoài biểu tƣợng cho cái đẹp, nó còn là thông điệp tình yêu, niềm hạnh
phúc và sức sống. Mỗi một loài hoa có một ý nghĩa riêng, một tiếng nói rất đặc trƣng.

Nhằm xác định nồng độ chất điều hoà sinh trƣởng BA và liều lƣợng chiếu xạ tia
gamma để tạo cây giống Gloxinia có kiểu hình mới và đẹp.
Tìm hiểu sự tăng trƣởng và sự biến đổi kiểu hình của cây hoa Gloxinia in vitro
sau khi bị tác động bằng hoá chất và bức xạ trong phòng thí nghiệm và trong giai đoạn
vƣờn ƣơm.
 Nội dung 2
Nhằm xác định môi trƣờng thích hợp cho sự tạo củ của cây Gloxinia in vitro để
cây tạo đƣợc nhiều củ, phục vụ cho công tác giống.
Tạo đƣợc nguồn giống gọn nhẹ, dễ vận chuyển, có khả năng sống sót cao hơn
cây con in vitro khi ra môi trƣờng tự nhiên.
 Yêu cầu
 Nội dung 1
Xác định đƣợc nồng độ BA, liều lƣợng tia gamma, sự kết hợp giữa BA và tia
gamma để có những biến đổi kiểu hình đặc trƣng.
Xác định đƣợc khả năng sống sót và sự biến đổi kiểu hình của cây hoa Gloxinia
in vitro sau khi đƣợc xử lý bức xạ hoặc hóa chất trong phòng thí nghiệm và trong giai
đoạn vƣờn ƣơm.
 Nội dung 2
Xác định đƣợc môi trƣờng nuôi cấy thích hợp để cây Gloxinia in vitro tạo củ tốt
nhất.
1.3. Giới hạn của đề tài
Nội dung 1:
- Chƣa thực hiện kiểm tra sinh học phân tử để xác định loại biến dị.
3 - Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên chỉ chiếu xạ kết hợp với chất
điều hòa sinh trƣởng BA, chƣa kết hợp với các hóa chất khác để tăng hiệu quả gây
biến dị.
 Nội dung 2:

 Các nƣớc Nam Mỹ cũng có vị trí không nhỏ trong việc trồng và xuất khẩu
hoa.
 Trung Quốc: đã trở thành nƣớc sản xuất và tiêu thụ hoa cắt cành lớn nhất
thế giới, với sản lƣợng hàng năm đạt 2,7 triệu tấn, trị giá 54 tỷ NDT (nhân dân tệ),
chiếm 1/3 sản lƣợng toàn cầu. Diện tích trồng hoa ở Trung Quốc tính tới năm 2004 là
636.400 hecta. Xuất khẩu hoa của Trung Quốc đang tăng với tốc độ rất nhanh, đạt 260
triệu NDT mỗi năm. Hiện nay, theo thống kê, Trung Quốc có đến 53.000 doanh
nghiệp chuyên về hoa, trong đó có 6.700 doanh nghiệp có doanh thu trên 5 triệu nhân
dân tệ mỗi năm. Hoa đƣợc xuất khẩu sang các nƣớc châu Á, chủ yếu là Nhật Bản, Hàn
5 Quốc, Singapore, Nga và Thái Lan. Hiện Trung Quốc đã có trên 20.000 website của
các vƣờn hoa cũng nhƣ nhà kinh doanh hoa chuyên nghiệp [13; 14].
 Ấn Độ: có diện tích trồng hoa là 65.000 ha, giá trị đạt 2050 R.S/năm, trồng
chủ yếu là hoa hồng, cúc, lay ơn, đồng tiền, huệ, nhài, Anthurium, Gypsophila, lan.
 Tây Ban Nha là nƣớc xếp thứ năm ở châu Âu về sản xuất hoa (sau Hà Lan,
Ý, Đức, Anh) [19].
Hiện nay, các nƣớc châu Á, đặc biệt là Đài Loan và Thái Lan đã sản xuất và
cung cấp nhiều giống hoa mới cho thị trƣờng hoa kiểng trên thế giới nhƣng chủ yếu
mới chỉ phục vụ thị trƣờng nội địa. Các nƣớc châu Á có diện tích hoa cây cảnh lớn là:
Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Srilanka, Thái Lan, Việt Nam, Inđônêsia, Philippin.
2.1.2. Tình hình trồng hoa cây cảnh ở Việt Nam
Những năm gần đây, nghề trồng hoa phát triển khá mạnh ở nhiều địa phƣơng.
Theo số liệu điều tra của Viện Di truyền Nông nghiệp, tại một số địa phƣơng, hoa là
cây trồng cho thu nhập khá. Theo chƣơng trình phát triển sản xuất hoa của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, tin từ Bộ Thƣơng mại cho biết, chính phủ thông qua
chỉ tiêu xuất khẩu 1 tỷ bông hoa từ nay đến 2010. Theo đó, với tổng vốn đầu tƣ
khoảng 5 triệu USD, diện tích trồng hoa của cả nƣớc sẽ tăng lên 8.000 ha, cho sản
lƣợng 4,5 tỷ cành. Đạt đến quy mô diện tích này, nƣớc ta sẽ là cƣờng quốc sản xuất

Một số thông tin về các vùng trồng hoa nổi tiếng trong nƣớc:
 Hà Nội - Các tỉnh phía Bắc
Hà Nội là một trong các địa phƣơng có nghề trồng hoa từ lâu với các làng hoa
nổi tiếng Ngọc Hà, Quảng An, Nhật Tân, Vĩnh Tuy và các vùng hoa mới nhƣ Tây
Tựu, Thanh Trì, Lĩnh Nam…
Hoa trồng ở Hà Nội khá đa dạng và phong phú, bao gồm cả các loại hoa có
nguồn gốc nhiệt đới và ôn đới nhƣ: lan, hồng, cúc, cẩm chƣớng, lay ơn, huệ, loa kèn,
thƣợc dƣợc, đồng tiền, trà mi và các loại hoa cây cảnh đặc trƣng của Hà Nội nhƣ đào
và quất.
Diện tích trồng hoa của Hà Nội và các vùng xung quanh có khoảng 1.500 ha,
tập trung chủ yếu ở quận Tây Hồ, các huyện Từ Liêm, Đông Anh…và một số tỉnh
khác. Hiện nay thành phố Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 phát triển trên
2.500 ha diện tích trồng hoa – cây cảnh. Thành phố Hải Phòng có trên 300 ha trồng
hoa cung cấp một lƣợng đáng kể (chủ yếu là hoa lay ơn) cho thị trƣờng Hà Nội và một
số loài hoa ƣa lạnh [19].
 TP.HCM
Thành phố sẽ qui hoạch ổn định vùng sản xuất hoa kiểng lên trên 1.200 ha vào
năm 2010 để trở thành 1 trong 4 địa phƣơng có ngành sản xuất hoa kiểng hàng hóa lớn
7 nhất nƣớc với kim ngạch xuất khẩu dự kiến lên đến 20 triệu USD năm 2010, và hình
thành các vùng chuyên canh cụ thể nhƣ vùng sản xuất mai vàng 120 ha ở các quận 2,
9, 12, Thủ Đức; vùng hoa lan, hoa cao cấp, cây cảnh rộng 280 ha ở các quận 12, 9, Gò
Vấp, Thủ Đức và huyện Củ Chi; và vùng hoa nền 100 ha ở quận 12, Gò Vấp, huyện
Hóc Môn và Bình Chánh. Tp.HCM sẽ đầu tƣ 14 tỷ 200 triệu đồng cho chƣơng trình
phát triển hoa, cây kiểng và cá cảnh.
Tp.HCM hiện có 700 ha trồng hoa, cây cảnh, với khoảng 1.400 hộ chuyên nghề
trồng hoa các loại nhƣ mai vàng, lan cắt cành, bonsai... và xuất khẩu chủ yếu sang các
quốc gia, vùng lãnh thổ ở châu Á nhƣ Đài Loan, Thái Lan, Singapore, ngoài ra còn

khác. Những tên gọi này không chính xác và rất dễ nhầm lẫn. Do đó, tên Gloxinia vẫn
đƣợc dùng phổ biến ở thị trƣờng hoa của Việt Nam.
2.2.2. Đặc tính sinh học của họ Gesneriaceae
 Đặc điểm phân loại học của họ Gesneriaceae
Họ Gesneriaceae là một họ lớn với khoảng 150 giống và 3200 loài. Trong họ
này, thành viên đƣợc biết đến nhiều nhất là African Violet. Họ này đƣợc đặt tên để tỏ
lòng kính trọng nhà thực vật học Thụy Điển Konrad Gesner. Hầu hết gesneriads
thƣờng đƣợc phân bố ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chúng thƣờng đƣợc tìm
thấy ở những nơi đất mùn, khe đá và rừng phủ mùn. Những cây thƣờng gặp trong họ
này là: African Violet, Florist Gloxinia (Sinningia speciosa), Lipstick Plant
(Aeschynanthus), Goldfish Plant (Nematanthus), Cape Primrose (Streptocarpus),
Flame Violet (Episcia) và Cupid's Bower (Achimenes) [23; 24; 26; 30]. Họ
Gesneriaceae rất giống với họ Scrophulariaceae, Bignoniaceae và cả Orobanchaceae.
Gesneriaceae đƣợc phân biệt dựa vào một số đặc điểm sau:
 Họ Gesneriaceae: đính phôi trắc mô, không khí sinh.
 Họ Orobanchaceae: đính phôi trắc mô, khí sinh rễ.
 Họ Bignoniaceae: đính phôi trung trục, tâm bì với nhiều noãn, hột thƣờng
có cánh và không có cán phôi cứng, to, thƣờng là cây thân mộc.
 Họ Scrophulariaceae: đính phôi trung trục, tâm bì với nhiều noãn, hột
không có cán phôi cứng, to, hột ít khí có cánh và ít khi dẹp.
Về hình thái học và sinh lý học thì họ này bị phân thành hai phân họ chính:
Cyrtandroideae và Gesnerioideae. Cyrtandra là giống lớn nhất và phổ biến, có khoảng
600 loài đƣợc phân bố ở Đông Nam châu Á, Malaysia, Indonesia, Philippine và các
đảo của Thái Bình Dƣơng nhƣ là Hawaii.
Nhiều giống trong họ Gesneriaceae đƣợc ƣa chuộng nhƣ là những cây hoa trong
nhà. Gesneriads đƣợc tách thành 3 nhóm dựa vào có hay không có và cách nào mà
thân của chúng đƣợc thay đổi thành bộ phận dự trữ: căn hành, thân củ, rễ sợi, nghĩa là
chúng không có nhiều cấu trúc dự trữ (mặc dù tất cả gesneriads đều có rễ sợi).
9


nằm trong giống này tập trung nhiều nhất ở Nam Brazil. Loài đƣợc biết đến nhiều nhất
là Sinningia speciosa.
10 Sinningia thƣờng mọc trên những hòn đá cuội hoặc vách đá và hầu hết đƣợc thụ
phấn nhờ chim ruồi hoặc ong. Phần lớn các loài có hoa lớn, màu sắc sặc sỡ. Những
loài có thân củ lớn nằm trong giống Sinningia là Sinningia leucotricha, S. iarae, S.
lineata và S. macropoda [25].
 Đặc tính sinh học của Sinningia speciosa
 Giới thiệu về cây Gloxinia (Sinningia speciosa)
Sinningia speciosa là tên khoa học của Gloxinia. Cây Gloxinia có xuất xứ từ
Brazil.
Cây Gloxinia đƣợc phát hiện đầu tiên ở Brazil vào năm 1785. Nó đƣợc đặt tên
đầu tiên là Gloxinia vào năm 1817 bởi nhà chăm sóc vƣờn ƣơm ngƣời Anh tên là
Conrad Loddiges. Lúc đó, nó đƣợc gọi là Gloxinia speciosa. Sau đó vài năm, nó xuất
hiện với tên gọi là Ligeria speciosa. Đến năm 1825 loài hoa Gloxinia đƣợc đặt lại
đúng theo tên giống, Sinningia, họ Gesneriaceae, tên chính xác là Sinningia speciosa.
Một số cây Gloxinia hiện nay là kết quả của sự lai tạo từ hai loài hoa của Brazil:
Sinningia speciosa và Sinningia maxima do những ngƣời làm vƣờn scottland thực hiện
vào thế kỉ XIX. Mặc dù không chính xác nhƣng tên Gloxinia đã đƣợc mọi ngƣời sử
dụng và nhớ đến cho đến ngày nay.
Ngày nay, cây Gloxinia đã có mặt và đƣợc trồng rộng rãi nhiều nơi trên thế giới
nhƣ Brazil, Ấn Độ, Thái Lan, Philippin, Việt Nam…
Cây Gloxinia tƣợng trƣng cho tính thanh lịch, sự tao nhã. Vì vậy, cây Gloxinia
đƣợc trồng nhân dịp lễ Tạ Ơn, Noel, và Lễ Tình Nhân. Gần đây với sự ƣa chuộng rộng
rãi, giống cây Gloxinia đƣợc trồng quanh năm. Ngƣời ta thƣờng dùng màu trắng của
cây Gloxinia và màu đỏ của lá trạng nguyên để trang trí cho Giáng Sinh. Màu đỏ tía
của Gloxinia kết hợp với hoa Thủy Tiên vàng hoặc Tulip trắng sẽ làm nổi bật ngày
xuân [26; 27; 28; 29; 30].

C làm cho cây phát triển nhanh chóng. Đặt cây gần cửa sổ
hƣớng đông và hƣớng nam. Cây thích nhiệt độ buổi tối vì mát mẻ, tốt nhất là thấp hơn
nhiệt độ ban ngày [32; 39].
 Ánh sáng
Cây Gloxinia cần nhiều ánh sáng nhƣng nó không thích ánh sáng mặt trời trực
tiếp. Ánh sáng trực tiếp sẽ làm cháy lá, trong thời kì nghỉ thì cây không cần ánh sáng.
Quang kì tốt nhất cho cây Gloxinia khoảng 12 – 14 giờ sáng mỗi ngày.
Ánh sáng thấp: 270 lux đƣợc chấp nhận với nhiệt độ mát 18
o
C nhƣng mức ánh
sáng từ 0,5 – 1,1 klux hoặc cao hơn đƣợc đề nghị để phát triển số lƣợng núm hoa lớn
nhất [31].
2.2.5. Kỹ thuật trồng cây Sinningia speciosa
 Nước tưới
Cây Gloxinia không chịu đƣợc hạn và úng nƣớc. Nó ƣa độ ẩm trung bình và
cần đƣợc tƣới thƣờng xuyên bằng nƣớc ở nhiệt độ trung bình, không quá lạnh.
Giữ cho đất trồng ẩm nhƣng không quá ƣớt trong suốt thời gian cây tăng
trƣởng. Không để cây bị ngập nƣớc. Không cho nƣớc lên đỉnh sinh trƣởng hoặc lên
12 trên lá. Nƣớc lạnh sẽ gây đốm lá. Khi cây ở giai đoạn nghỉ thì màu sắc lá sẽ bị héo đi,
lúc đó giảm bớt lƣợng nƣớc tƣới. Dự trữ các củ ngủ đông thật khô ráo [39].
Nếu để cây bị ƣớt quá trong giai đoạn ra hoa sẽ làm cho các núm hoa bị rụng và
có thể làm cây bị chết [31; 32].
Tuới nƣớc khi thấy bề mặt đất bị khô. Chậu dùng để trồng cây Gloxinia phải
thoát nƣớc, thoáng. Tƣới mỗi ngày hay 2 lần/tuần phụ thuộc vào cƣờng độ ánh sáng và
nhiệt độ trong nhà. Chỉ chắc chắn một điều là nƣớc phụ thuộc vào nhiệt độ trong
phòng hoặc nhiệt độ biểu bì [34; 35].
 Phân bón


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status