BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BAP, NAA VÀ BA DỊCH CHIẾT
TỰ NHIÊN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN GIỐNG LAN
REN (Renanthera sp.) TRONG NUÔI CẤY IN-VITRO
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN CHÂU NIÊN
KS. BÙI THÙY LINH Tháng 11/2008ii
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba, Mẹ những người đã sinh
thành và nuôi dưỡng cho con có được ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Châu Niên đã tận tình hướng dẫn em
trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Lời cảm ơn chân thành
cũng xin được gửi đến cô Bùi Thuỳ Linh - người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập tại phòng thí nghiệm bộ môn Di Truy
độ chất điều hoà sinh trưởng BAP và
NAA, dịch chiết nước dừa, khoai tây và chuối xanh trong môi trường nuôi cấy.
Kết quả đạt được:
Sử dụng chất điều hoà sinh trưởng BAP và NAA trong nhân giống in-vitro:
Hai công thức môi trường có sự kết hợp giữa BAP và NAA thích hợp cho sự sinh
trưởng, phát triển của lan Ren nuôi cấy mô là:
- Khoáng MS + 8,5agar + 30g/l sucrose + 0,5g/l than + 1,5mg/lít BAP +
0,2mg/lít NAA.
- Khoáng MS + 8,5agar + 30g/l sucrose + 0,5g/l than + 0,4mg/lít NAA +
0,5mg/lít BAP
Sử dụng các dịch chiết hữu cơ:
Đối với các d
ịch chiết hữu cơ: đưa vào môi trường nuôi cấy hàm lượng dịch chiết hữu
cơ thích hợp nhằm làm tăng sự sinh trưởng phát triển của hoa lan Ren. Các công thức
môi trường cụ thể như sau:
- Khoáng MS + 8,5agar + 30g/l sucrose + 0,5g/l than + 200ml/lít nước dừa
- Khoáng MS + 8,5agar + 30g/l sucrose + 0,5g/l than + 100ml/lít dịch chiết khoai
tây
- Khoáng MS + 8,5agar + 30g/l sucrose + 0,5g/l than + 50ml/lít dịch chiết chuối
xanh
iv
MỤC LỤC
Lời cảm tạ ................................................................................................................................... ii
Tóm tắt ...................................................................................................................................... iii
Mục lục ...................................................................................................................................... iv
2.5.3 Dịch chiết xuất hữu cơ từ trái cây, củ quả ........................................................ 12
2.6 Giới thiệu về lan Renanthera sp. ............................................................................... 12
2.6.1 Nguồn gốc ......................................................................................................... 12
2.6.2 Đặc điểm thực vật học ...................................................................................... 13
2.6.3 Đặc điểm sinh thái ............................................................................................ 14
2.6.4 Kỹ thuật trồng lan Ren ...................................................................................... 14
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 16
v
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm ............................................................................. 16
3.2 Phương tiện thí nghiệm ............................................................................................ 16
3.2.1 Đối tượng thí nghiệm ........................................................................................ 16
3.2.2 Trang thiết bị và dụng cụ .................................................................................. 16
3.3 Phương pháp thí nghiệm ........................................................................................... 18
3.3.1 Điều kiện nuôi cấy ............................................................................................ 18
3.3.2 Tiến hành thí nghiệm ........................................................................................ 18
3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi ............................................................................................... 19
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 20
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................................. 21
4.1 Thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của các chất điều hoà sinh trưởng đến sinh trưởng,
phát tri
ển của lan Ren ........................................................................................................... 21
4.1.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của 5 nồng độ BAP và 2 nồng độ NAA đến khả
năng sinh trưởng, phát triển của lan Ren in-vitro ............................................................. 21
4.1.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của 5 nồng độ NAA và 2 nồng độ BAP đến khả
năng sinh trưởng, phát triển của lan Ren in-vitro ............................................................. 29
4.2 Thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của dịch chiết hữu cơ đến sự sinh trưởng, phát triển
của lan Ren ........................................................................................................................... 36
4.2.1 Thí nghiệm 3: Khả
: Cộng tác viên
ĐC : Đối chứng
MS
: Murashige và Skoog (1962)
MTN
: Môi trường nền
NAA
: α – napthylacetic acid
NT
: Nghiệm thức
REN
: Renanthera sp.
NSC
: Ngày sau cấy
vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
............. 49
Biểu đồ 11: Ảnh hưởng NAA và BAP đến chỉ tiêu chiều dài rễ của lan Ren in-vitro ............. 49
Biểu đồ 12: Ảnh hưởng NAA và BAP đến trọng lượng tươi của lan Ren in-vitro .................. 49
Biểu đồ 13: Ảnh hưởng của hàm lượng nước dừa đến chỉ tiêu số lá của lan Ren in-vitro ....... 50
Biểu đồ 14: Ảnh hưởng hàm lượng nước dừa đến chỉ tiêu chiều dài lá lan Ren in-vitro ......... 50
Biểu đồ 15: Ảnh hưở
ng hàm lượng nước dừa đến trọng lượng tươi lan Ren in-vitro .............. 50
Biểu đồ 16: Ảnh hưởng dịch chiết khoai tây đến chỉ tiêu số lá lan Ren in-vitro ..................... 50
Biểu đồ 17: Ảnh hưởng dịch chiết khoai tây đến chỉ tiêu chiều dài lá lan Ren in-vitro .......... 50
Biểu đồ 18: Ảnh hưởng dịch chiết khoai tây đến trọng lượng tươi lan Ren in-vitro ............... 50
Biểu đồ 19: Ảnh hưởng dịch chiết chuối xanh đến chỉ tiêu s
ố lá của lan Ren in-vitro ............ 51
Biểu đồ 20: Ảnh hưởng dịch chiết chuối xanh đến chỉ tiêu chiều dài lá Ren in-vitro ............. 51
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Ảnh hưởng BAP và NAA đến chỉ tiêu số lá (lá/chồi) của lan Ren in-vitro ............. 22
Bảng 4.2: Ảnh hưởng BAP và NAA đến chỉ tiêu chiều dài lá (mm) của lan Ren ................... 23
Bảng 4.3: Ảnh hưởng BAP và NAA đến chỉ tiêu số rễ (rễ/chồi) của lan Ren in-vitro ........... 24
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của BAP và NAA đến chiều dài rễ (mm) lan Ren sau 90NSC ............. 25
Bảng 4.5: Ảnh hưởng BAP và NAA đến chỉ tiêu chiều cao chồi (mm) lan Ren in-vitro ........ 26
Bảng 4.6: Ảnh hưởng BAP và NAA đến trọng lượng tươi (g) lan Ren in-vitro ...................... 27
Bả
ng 4.7: Ảnh hưởng NAA và BAP đến chỉ tiêu số lá (lá/chồi) của lan Ren in-vitro ............. 29
Bảng 4.8: Ảnh hưởng NAA và BAP đến chỉ tiêu chiều dài lá (mm) lan Ren in-vitro ............. 31
Bảng 4.9: Ảnh hưởng NAA và BAP đến chỉ tiêu số rễ (rễ/chồi) của lan Ren in-vitro ............ 32
Nhiều nhóm nghiên cứu về Stress đã đưa ra kết quả thật bất ngờ. Đó là, chính
hoa – cây kiểng là giải pháp giải quyết một cách tốt đẹp và hữu hiệu đến thần kỳ cho
căn bệnh tinh thần STRESS này. Cộng với việc nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới
gió mùa được thiên nhiên ưu đãi, có bốn mùa trong năm thuận lợi cho sự phát triển
nông nghiệp,
đặc biệt là ngành trồng hoa – cây kiểng. Một ngành vừa mang lại giá trị
giải trí, nghệ thuật lại vừa mang lại cả giá trị kinh tế cao. Vì thế trong những năm gần
đây nghề trồng hoa – cây kiểng được chú trọng nhiều hơn. Thú chơi hoa – cây kiểng
cũng xuất hiện nhiều và phổ biến hơn trong nhiều hộ gia đình. Loài hoa luôn giành
được sự chú ý và quan tâm nghiên cứu nhiều nhất là hoa Lan, một loài hoa với muôn
màu muôn sắc và h
ương thơm thật hấp dẫn, còn được phong tặng danh hiệu là nữ chúa
của các loài hoa.
Như chúng ta đã biết hoa Lan xuất hiện với sự phong phú đến muôn hình muôn
vẻ về kiểu dáng từ cấu trúc hình thể đến màu sắc. Một số thì mộc mạc giản dị, dễ trồng
và phổ biến, một số khác thì lại khoác trên mình một vẻ đẹp kiêu sa đến mức được
nâng niu vì sự quí hiếm của nó.
2
Một ví dụ chứng minh ở đây là giống Lan lai Ren với giá trị của nó được giới
chơi hoa tính theo chiều cao. Ren là giống Lan lai còn rất quí hiếm ở Việt Nam, chưa
được nhiều người biết đến. Lan Ren đã thể hiện sự vượt trội đẳng cấp của mình từ vẻ
đẹp sắc sảo của hoa, lượng hoa lớn trên một phát hoa, kích cỡ khổng lồ của phát hoa
đến vẻ cứng cáp bên ngoài củ
a cây. Ren thực sự khiến người ta phải ngưỡng mộ và
trầm trồ trước vẻ đẹp của chính mình. Qua đó và được sự đồng ý của bộ môn Di
Truyền - Giống, ban chủ nhiệm khoa Nông Học, trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh, tôi thực hiện đề tài “ khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố môi
trường nuôi cấy in-vitro trong nhân giống lan Ren”.
Nuôi cấy mô thực vật hay nhân giống in-vitro đều là thuật ngữ mô tả phương
thức nuôi cấy các bộ phận thực vật trong ống nghiệm có chứa các môi trường xác định
ở điều kiện vô trùng. Trong môi trường có các chất dinh dưỡng thích hợp như muối
khoáng, vitamin, các hormones tăng trưởng và đường.
2.1.2 Lịch sử nuôi cấ
y mô tế bào thực vật
2.1.2.1 Thế giới
Năm 1838, hai nhà sinh vật Đức Schleiden và Schwann đã đề xướng thuyết tế
bào và nêu rõ: mọi cơ thể sinh vật phức tạp đều gồm những đơn vị nhỏ các tế bào hợp
thành. Các tế bào đã phân hóa đều mang các thông tin di truyền có trong các tế bào
đầu tiên, đó là trứng sau khi thụ tinh, là những đơn vị độc lập, từ đó có thể xây dựng
toàn bộ cơ
thể.
Năm 1902, Haberlandt là người đầu tiên đưa các giả thuyết của Schleiden và
Schwann vào thực nghiệm để chứng minh tính toàn thế của tế bào, nhưng ông đã thất
bại trong nuôi cấy các tế bào đã phân hóa tách từ lá một số cây một lá mầm. Ngày nay,
chúng ta đã biết được nguyên nhân thất bại là vì cây một lá mầm là đối tượng rất khó
nuôi cấy, hơn nữa, ông lại dùng các tế bào đã mất hết khả năng tái sinh.
N
ăm 1934, bắt đầu giai đoạn thứ hai trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, khi White
(người Mỹ), nuôi cấy thành công trong một thời gian dài đầu rễ cà chua (Lycopersicum
esculentum). Cũng trong thời gian này, ở Pháp đã tiến hành nuôi cấy mô tế bào tượng
tầng một số cây gỗ và xác nhận tác dụng kích thích sinh trưởng mô sẹo của acid – β –
Indolactic (IAA) và nhóm ba vitamin B do White đề nghị: Thiamin (B
1
), Pyridoxin
(B
6
), Nicotinic acid. Việc phát hiện IAA, NAA, 2,4-D và Kinetin cùng với phát hiện
một tế bào, chứng minh dược tính toàn năng của tế bào thực v
ật.
Sau đó, Cooking ở trường đại học Nottingham (Anh) công bố có thể dùng men
cellulose để phân hủy vỏ cellulose của tế bào thực vật, kết quả thu được các tế bào
tròn, không có vỏ bọc gọi là Protoplast.
Người ta thực sự chú ý đến triển vọng của Protoplast vào đầu những năm 1970,
khi tác giả Nhật Nagata và Takebe thành công trong việc làm cho các Protoplast tách
5
từ mô thuốc lá tái tạo vỏ cellulose, phân chia và tạo nên một quần thể tế bào trong môi
trường lỏng, các Protolast có khả năng dung hợp với nhau trong các điều kiện nhất
định và hấp thu các phân tử bên ngoài, các nhà nuôi cấy mô đặt hy vọng vào kỹ thuật
này để nhân giống có kết quả hơn.
Năm 1965, Ledoux và cộng tác viên đề xứng việc biến tính của tế bào thực vật.
Ông cho rằng các tế bào, thậm chí các hạt giống thực v
ật, đều có khả năng hấp thu
AND ngoại lai vào trong tế bào.
Năm 1966, Guha và Maheswari công bố tạo thành công cây đơn bội từ nuôi cấy
túi phấn cây cà độc dược (Datura inoxia). Từ đó người ta bắt đầu chú ý đến kỹ thuật
nuôi cấy túi phấn.
Năm 1967, nhóm Bourgin và Nisch tạo thành công cây đơn bội từ túi phấn cây
thuốc lá. Đến nay, việc tạo cây đơn bội thông qua nuôi cấy túi phấn và hạt phấn đã
thành công ở nhiều loạ
i cây trồng.
Từ năm 1980 đến 1992 hàng loạt các thành công mới trong lĩnh vực công nghệ
gene thực vật được công bố. Nhờ các plasmid, phân tử AND vòng thường có trong các
tế bào vi khuẩn, được lắp ghép, cấu trúc lại sao cho trong plasmid có gắn thêm một
gene xác định và đã thực hiện thành công.
Ngoài phương pháp chuyển gene thông qua vi khuẩn, còn có các phương pháp
cả ở một số tỉnh và cơ sở sản xu
ất ( Đà Lạt, Yên Bái, Hưng Yên, Thanh Hóa, Cần Thơ,
Nghệ Tĩnh).
Từ giữa 1980 đến nay, hướng nghiên cứu ứng dụng nuôi cấy mô tế bào thực vật
phát triển mạnh. Những kết quả đáng khích lệ đã đạt được trong lĩnh vực vi nhân
giống khoai tây (Viện Công Nghệ Sinh Học, Viện Di Truyền Nông Nghiệp, Viện Lâm
Nghiệp). Một số kết quả bước đầu đã được ghi nh
ận trong lĩnh vực chọn dòng tế bào
kháng bệnh ( Lê Bích Thủy và ctv., 1994), chọn dòng chịu muối, chịu mất nước
(Nguyễn Tường Vân và ctv., 1994; Định Thị Tòng và ctv., 1994). Các kết quả về dung
hợp tế bào trần, chuyển gen lục lạp cũng thu được kết quả lý thú (Nguyễn Đức Thành
và ctv., 1993, 1997). Nuôi cấy bao phấn để tạo dòng thuần đã được ứng dụng nhiều tại
Viện Công Nghệ Sinh Học và Di Truyền Giống Nông Nghi
ệp. Nuôi cấy các cây dược
liệu quí để bảo tồn nguồn gen và tạo các dòng tế bào có hàm lượng sinh học quan
trọng cũng đã và đang được phát triển (Phan Huy Bảo và Lê Thị Xuân, 1998; Phan Thị
Bảy và ctv., 1995; Bùi Bá Bổng, 1995).
2.2 Các phương pháp nhân giống in-vitro
2.2.1 Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng
Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng bao gồm nuôi cấy chồi đỉnh và chồi bên.
Sau khi vô trùng, mẫu được nuôi cấy trên môi trường thích hợp chứa đầy đủ chấ
t
dinh dưỡng có khoáng vô cơ và hữu cơ hoặc môi trường khoáng có bổ sung chất kích
thích sinh trưởng thích hợp. Từ một đỉnh sinh trưởng, sau một khoảng thời gian nuôi
7
cấy nhất định, mẫu sẽ phát triển thành một chồi hay nhiều chồi. Chồi tiếp tục phát triển
vươn thân, ra lá và rễ để trở thành một cây hoàn chỉnh.
Ứng dụng:
- Thu nhận các chất trao
đổi thứ cấp
8
2.2.4 Nuôi cấy protoplast- chuyển gen
Protoplast (tế bào trần) là tế bào đơn được tách lớp vỏ cellulose, có sức sống và
duy trì đầy đủ các chức năng sẳn có.
Trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, protoplast có khả năng tái sinh màng tế bào,
tiếp tục phân chia và tái sinh thành cây hoàn chỉnh (tính toàn thế ở thực vật).
Khi tế bào mất vách, hai protoplast có khả năng dung hợp với nhau tạo ra tế bào
lai, đặc tính này cho phép cải thiện giống cây trồng. Quá trình dung hợp protoplast có
thể
được thực hiện trên hai đối tượng cùng loài hay khác loài.
Ứng dụng:
- Tạo con lai soma nhờ phương pháp dung hợp protoplast.
- Chuyển các bào quan hoặc cả nhân vào tế bào.
- Quá trình sinh tổng hợp màng tế bào.
2.2.5 Nuôi cấy hạt phấn đơn bội
Nguyên liệu dùng cho nuôi cấy là bao phấn hoặc hạt phấn tách rời. Trong nuôi
cấy bao phấn và hạt phấn, tuỳ từng loại thực vật mà sử dụng môi trường thích hợ
p để
tạo mô sẹo. Từ mô sẹo sẽ tái sinh thành cây hoàn chỉnh có 1n gọi là cây đơn bội. Tỷ lệ
tạo cây đơn bội sẽ phụ thuộc các yếu tố như:
- Tuổi của hạt phấn
- Tuổi của mô sẹo
- Xử lý bao phấn ở nhiệt độ lạnh
- Để tạo cây đơn bội kép, có thể xử lý mô hoặc cây đơn bội vớ
i colchicine (0.5%)
trong 24-48 giờ.
nồng độ đạm trong môi trường nuôi cấy, tạo thông gió, tăng ánh sáng hay giảm nhiệt
độ phòng nuôi cấy.
2.3.2.4 Sự hoá nâu
Mẫu nuôi cấy mô chứa nhiều chất tannin hay hydroxyphenol (có nhiều trong mô
già hơn mô non) sẽ gây độc cho cây, làm hạ
n chế sinh trưởng và phát triển của cây.
Biện pháp: sử dụng các chất hấp thu và khử độc như than hoạt tính (1 – 2g/l) cho
vào môi trường vài giờ trước khi cấy, ngoài ra có thể sử dụng mẫu cấy nhỏ từ mô non
trẻ, gây vết thương nhỏ khi vô trùng mẫu cấy hoặc chuyển mẫu từ môi trường có chất
kích thích sinh trưởng thấp sang cao.
2.4 Tình hình sản xuất lan trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Trên thế giới
Hà Lan là quốc gia duy nhất ở Châu Âu có công nghiệp trồng lan xuất khẩu, có
thể xuất khẩu lan quanh năm nhất là Cymbidium.
Ở Châu Á, Nhật là quốc gia nhập khẩu lan đứng đầu thế giới và Thái Lan là nước
xuất khẩu lan đứng đầu thế giới.
10
2.4.2 Tại Việt Nam
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm độ trung bình cao (82%),
nhiệt độ trung bình hằng năm 27C, năng lượng bình quân 500 kcal/m
2
, rất thích hợp
cho sự tăng trưởng và phát triển của lan. Theo Phạm Hoàng Hộ (1993), lan rừng Việt
Nam được biết có hơn 750 loài khác nhau. Với số lượng đó, Việt Nam cũng là một
trong những nước có lan nhiều trên thế giới. Dựa vào điều kiện tự nhiên mà người ta
phân bố vùng trồng lan nước ta chia làm 2 vùng:
Vùng có khí hậu nóng ẩm: Thành Phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Nam Bộ, Trung Bộ…
ngoài những chủng lan rừng còn có các giống lan lai nhập n
- Làm chậm chín
2.5.1.2 Auxin trong cây trồng
Auxin tự nhiên được tìm thấy ở thực vật là indole-3-acetic acid (IAA), hiện
diện cao trong vùng phân sinh mô của thực vật.
2.5.1.3 Các chất auxin tổng hợp
Auxin tổng hợp được sử dụng rộng rãi nhất là indole-3-butyric acid (IBA),alpha-
napthaleneacetic acid (NAA) và 2,4-dichlorophenoxyacetic acid (2,4-D). Các auxin
này thường được kết hợp liên kết với cytokinin.
Trong thực tế, auxin có thể đượ
c sử dụng, nó ít độc nhưng cũng ít hiệu quả.
Chính vì vậy mà các chất tổng hợp đã thay thế chất auxin, mặc dù các nguy hại về độc
tính thì cao hơn. Trong những ứng dụng thực tiễn, các chất có cấu trúc auxin được sử
dụng để giâm cành, chúng cũng được tìm thấy trong các ứng dụng quan trọng trong
ngành cây ăn quả để làm sáng các quả, đậu quả hoặc làm chậm sự thu hoạch quả.
2.5.2
Các cytokinine
Cytokinine hình thành chủ yếu trong hệ rễ thực vật. Ngoài ra ở một số cơ quan
của cây còn non, đang sinh trưởng mạnh cũng có khả năng tổng hợp cytokinine như
chồi, lá non, trái non,...
Cytokinine là các chất adenine được thay thế, có hai nhóm nội sinh là:
- Zeatine
- Isopentenyladenine (IPA), cytokinine tự nhiên và các chất tổng hợp. Có hai loại
được sử dụng nhiều nhất là:
Kinetine (6 furfuryl – aminopurine)
Benzyladenine (BAP) (6 – benzyl – aminopurine)
Các adenine được thay thế khác được dùng dưới dạng tự do hoặc liên kết v
ới một
chất đường.
Tính chất sinh lí của cytokinine:
- Phát sinh phân bào trong nuôi cấy mô (có mặt auxin)
Nhóm phụ: Sarcanthirae
2.6.1 Nguồn gốc
Renanthera sp. được biết đến trong tập hợp lan ở Nam Á. Hoa có màu đỏ, vàng,
trắng nở vào nhiều mùa. Có 12 loài rải rác từ miền nam Trung Quốc xuống đến Đông
Dương, Thái Lan, Malaysia, Philippine. Phân nửa chúng được thuần dưỡng phổ biến
như Ren.storiei, Ren coccinea, Ren.monichica, Ren.imschootiana, Ren.Philippinesis
và Ren.clongata.
13
2.6.2 Đặc điểm thực vật học
Lan Ren là thực vật biểu sinh, Thuộc nhóm cây đơn thân (monopodial) với các
đặc điểm thực vật học như sau:
Hình 2.1: Đặc điểm thực vật học của lan Ren
Thân: Cây thuộc nhóm đơn thân không có giả hành, mọc thẳng đứng, cao đến 1,5m.
Thân cây mập với nhiều rễ to.
Lá: Lá dài, hẹp màu lục đậm, mọc cách được xếp thành 2 hàng đối nhau.
Hoa:
Kiểu phát hoa ngang thường phân nhánh từ 3 đến 6 cành hoa. Phát hoa xuất hiện
từ nách lá, phát hoa mọc song song với lá và thẳng góc với rễ. Hoa có kích thước lớn
và trung bình, không thơm, có cánh hẹp, lá đài ở mặt lưng, môi nhỏ. Màu hoa đỏ hoặc
vàng thuần túy hay cả đỏ pha lẫn vàng. Hoa nở vào mùa nắng, nhiều nhất vào tháng 2,
tháng 3.
Rễ: Rễ tròn, dài và mọc từ thân thẳng góc với lá, rễ treo lơ lững trên thân. Bên cạnh
việc hút chất dinh dưỡng rễ còn có nhiệm vụ quang h
ợp.
Đài hoa
Cánh hoa
Trụ hoa
2.6.4.3 Bón phân
Ren ưa bón phân 30-10-10 vào mùa hè hoặc 15-15-15 quanh năm với nồng độ
nhẹ tức là ¼ thìa cà phê cho 4 lít nước. Bón phân mỗi ngày một lần, sau khi tưới nước.
Ngưng bón phân vào mùa đông .
2.6.4.4 Thay chậu và nhân giống
Khi thay chậu cần chú ý không nên thay chậu quá to sẽ ảnh hưởng đế chế độ
tưới và không phải toàn bộ rễ đều nằm trong chậu.
Khi cây quá cao, có thể cắt cành để có thêm cây nữa. Khúc này cần phải có it
nhất là 2 rễ và dài trên 50 cm , khúc dưới cũng vậy. Khoảng một hay hai tháng sau
khúc dưới sẽ ra mầm mới tùy theo rễ tốt hay không. Thời gian tốt nhất để cắt là vào
mùa xuân , khi nhiệt độ ban đêm đã trên 16°C như vậy cây sẽ chóng lạ
i sức hơn. Nếu
cắt muộn quá, hoặc tưới bón không đủ, cây sẽ khó lòng ra hoa.
15 a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
j) k) l)
Hình 2.2: Một số giống hoa lan Ren
a) Norodom Sihanouk; b) Ren Akihito; c) Ren Alex Hawkes; d) Ren Bella × Kalsom; e)
Renanthera Cape Sabel; f) Ren Kalsom; g) Ren Susita; h) Ren Lena Rowold; i) Ren
Singapore; j) Ren Yen; k) Ren Mok York Seng và l) Renanthera Singapore