Khảo sát ảnh hưởng của NAA và GA3 lên khả năng sinh trưởng và phát triển của cây dâu tây - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NAA VÀ GA
3
LÊN KHẢ NĂNG
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY DÂU TÂY
Fragaria vesca L. TRỒNG THỦY CANH TRONG
NHÀ KÍNH TẠI HUYỆN ĐỨC TRỌNG,
TỈNH LÂM ĐỒNG
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Nông Học
Giáo viên hướng dẫn
ThS. NGUYỄN NGỌC TRÌ

Tháng 8 năm 2009

ii
LỜI CẢM TẠTôi xin chân thành cảm tạ
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ
nhiệm Khoa Nông học, cùng tất cả quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho chúng tôi
trong suốt quá trình học tại trường.
Thầy Nguyễn Ngọc Trì đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian

với các nồng độ tương ứng là 10ppm, 20ppm, 30ppm.
Thí nghiệm cho thấy sự ảnh hưởng của các chất NAA, GA
3
lên sinh trưởng phát
triển cây dâu tây, biểu hiện ở sự tăng trưởng về các chỉ tiêu thân, lá, ngó, hoa, và năng
suất quả.
Các nồng độ xử lý GA
3
cho thấy biểu hiện rõ ràng hơn và tác động đến nhiều
quá trình sinh trưởng phát triển của dâu tây hơn NAA. Biểu hiện ở sự tăng lên đối với
các chỉ tiêu chiều cao cây, chiều dài lá, dài cuống hoa, số hoa, số quả.
Với nồng độ xử lý GA
3
10ppm có hiệu quả tốt so với các nồng độ GA
3
khác ở
cùng một điều kiện chăm sóc, dinh dưỡng.


2.1.4 Các loại giá thể sử dụng trong thủy canh ........................................................8
2.1.4.1 Giá thể hữu cơ ...........................................................................................8
2.1.4.2. Giá thể phi hữu cơ....................................................................................9
2.1.6 Dung dịch dinh dưỡng và kiểm soát dinh dưỡng ..........................................10

v
2.1.7 Một số cây trồng được trồng bằng phương pháp thủy canh..........................11
2.1.8 Tình hình sản xuất thủy canh ở nước ta.........................................................11
2.2 Nhà kính và các điều kiện kiểm soát....................................................................12
2.3 Cây dâu tây...........................................................................................................13
2.3.1 Sơ lược về cây dâu tây...................................................................................13
2.3.2 Nguồn gốc và sự phân bố ..............................................................................13
2.3.3 Giá trị sử dụng của dâu tây............................................................................14
2.3.4 Đặc điểm thực vật học ...................................................................................14
2.4.4.1 Thân.........................................................................................................15
2.3.4.2 Lá.............................................................................................................15
2.3.4.3 Rễ............................................................................................................15
2.3.4.4 Hoa ..........................................................................................................15
2.3.4.5 Quả ..........................................................................................................15
2.3.4.6 Tình hình sản xuất dâu ở một số nước trên thế
giới................................16
2.4. Chất điều hòa sinh trưởng, các nghiên cứu về ảnh hưởng và ứng dụng auxin và
gibberelin

trên dâu tây................................................................................................16
2.4.1 Khái quát về chất điều hòa sinh trưởng .........................................................16
2.4.1.1 Khái niệm ................................................................................................16
2.4.1.2 Nguyên tắc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng.......................................17
2.4.2 Các nhóm chất điều hòa sinh trưởng..........................................................17
2.4.1.1 Auxin.......................................................................................................18

4.6 Ảnh hưởng đến năng suất thương mại và năng suất tổng cộng ...........................34
4.7. Khả năng đậu quả, quả thương mại và quả dị dạng............................................36
Chương 5 .......................................................................................................................37
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...........................................................................................37
5.1 Kết luận ................................................................................................................37
5.2 Đề nghị.................................................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................38
PHỤ LỤC ......................................................................Error! Bookmark not defined. vii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

CCC: Chiều cao cây
CV: Coefficient of Variation
DT lá: Diện tích lá
Đ/C: Đối chứng
ĐHST: Điều hòa sinh trưởng
ĐKT: Đường kính thân
L1: Lần 1
L2: Lần 2


ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của NAA và GA
3
lên chiều cao cây và đường kính thân dâu tây
sau 2 đợt thí nghiệm. .....................................................................................................27
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của NAA và GA
3
lên diện tích lá..............................................29
Bảng 4.3: Ảnh hưỏng của NAA và GA
3
lên sự sinh trưởng thân bò (ngó)..................30
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của NAA và GA
3

vị diệ
n tích so với sản xuất dâu tây trên đất, sản xuất dâu tây trái vụ khi giá thị trường
đang ở mức cao, giảm sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, cũng như cho chất lượng quả
tốt hơn (Dinar, 2003).
Ở nước ta, dâu tây còn mới mẻ so với những cây trồng khác và là một loại cây
trồng có giá trị kinh tế đang được chú ý phát triển hiện nay. Đây cũng là một loại cây
thích hợp vớ
i điều kiện của Tỉnh Lâm Đồng và một vài vùng khác.
Lâm Đồng là một tỉnh có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp công nghệ
cao với những công nghệ mới và đầu tư lớn cho nhà kính, nhà lưới phục vụ những mặt
hàng nông nghiệp cao cấp trọng điểm của cả nước. Dâu tây là một đối tượng nghiên
cứu quan trọng và nó cũng là một cây trồng chiến lược cho vùng trong t
ương lai (Khắc
Dũng, 2004)
Những nghiên cứu về dâu tây ở nước ta mới chỉ là bước đầu. Cây dâu tây là loại
cây rất mẫn cảm, vì vậy muốn đạt năng suất và hiệu quả cao đòi hỏi quy trình quản lý
sản xuất phải thật chặt chẽ. Vấn đề cần giải quyết cho loại cây trồng này là làm thế nào
để kiểm soát được quá trình sinh trưởng phát triển để đạt năng suấ
t cao, sản phẩm sạch
mà chất lượng vẫn đảm bảo, những vấn đề quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
kinh tế.
Sự hiểu biết về chất điều hòa sinh trưởng và việc ứng dụng chúng làm thế nào để
cảm ứng tiến trình ra hoa của cây dâu tây với chế độ dinh dưỡng có thể sẽ thúc đẩy

2
những hiểu biết trong việc quản lý các điều kiện để cây dâu tây sinh trưởng, phát triển.
Cả hai vấn đề này có ảnh hưởng lớn tới sản xuất dâu tây nhà kính, mà đặc biệt là sản
xuất dâu tây theo phương pháp canh tác không cần đất.
Được sự đồng ý của Ban Chủ nhiệm Khoa Nông học Trường Đại Học Nông Lâm
Tp. Hồ Chí Minh, tôi tiến hành đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của NAA và GA

Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Thủy canh cây trồng
2.1.1 Khái niệm thủy canh
Theo tiếng Hy Lạp thì hydroponics (thủy canh) được ghép từ hai chữ hydro
(nước) và ponos (lao động), là hình thức canh tác trên các giá thể không phải là đất
(Srilanka Department of Agriculture, 2000). Thủy canh có thể sử dụng hay không sử
dụng giá thể, cây trồng được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và nước cho cây sinh trưởng
và phát triển ( Jensen, 1999; Hanger, 1993).
2.1.2 Ưu điểm và nhược điểm của việc ứng dụng thủy canh vào sản xu
ất thương
mại
Theo Srilanka Department of Agriculture (2000), thì thủy canh gồm có những ưu
nhược điểm khi ứng dụng vào sản xuất thương mại như sau.
2.1.2.1 Ưu điểm
- Gia tăng năng suất và chất lượng cây trồng.
- Kiểm soát tương đối chính xác dinh dưỡng cây trồng.
- Giảm nhân công lao động.
- Kiểm soát tốt môi trường canh tác.
- Hạn chế tối đa hóa ch
ất bảo vệ thực vật.
- Kiểm soát môi trường rễ.
- Gia tăng số vụ canh tác trên năm.
- Canh tác trên các diện tích đất bất lợi cho cây trồng.
2.1.2.2 Nhược điểm
- Đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn.

4
- Trình độ kĩ thuật cao.
2.1.3 Giới thiệu một số kỹ thuật trồng cây thủy canh phổ biến

chứa giá thể là mút xốp, hoặc các loại giá thể khác tùy điều kiện từng nơi.
 Thủy canh dịch lỏng không tuần hoàn.
Dịch dinh dưỡng được cung cấp cho cây sử dụng một lần và được thay thế hoặc
bổ sung định kỳ. Phương pháp này dinh dưỡng không tuần hoàn mà chỉ được sử dụng
một lần.
• Kỹ thuật ngâm rễ (Root Deeping Technique)
Cây được trồng trong chậu chứa các giá thể trơ có đục lỗ để rễ phát triển ra bên
ngoài chậu và để trong một chậu lớn hơn chứa dung dịch dinh dưỡng. Chậu giá thể
chứa cây ngập trong dung dịch khoảng 2-3cm, một số rễ của cây được ngâm trong
dung dịch còn một số khác nằm trong giá thể tiếp xúc không khí nhiều hơn.
• Kỹ thuật nổi (Floating Technique)
Hệ thống này cây được đỡ n
ằm trên mặt dung dịch bằng những vật liệu dẻo, nhẹ,
nổi trên mặt nước.Cây trồng trôi nổi trên bè thả tạo thành dòng bè di chuyển trên
máng. Hệ thống này thích hợp trồng các loại cây, hoa thân thấp như dâu tây, hoa đồng
tiền. Trồng cây theo cách này năng suất có thể không tăng so với trồng ngoài đất,
nhưng năng suất tăng theo đơn vị diện tích bằng cách tăng mật độ trồng.

Hình 2.2: Mô hình kỹ thuật nổi

6
• Kỹ thuật mao dẫn (Capillary Action Technique)
Trong kỹ thuật này người ta dùng hai loại chậu. Một chậu dùng để trồng cây cây
bằng giá thể trơ, chậu còn lại chứa dịch dinh dưỡng, dịch này được mao dẫn lên chậu
chứa giá thể bằng những vật liệu có tính mao dẫn như tim đèn, bông gòn.

Hình 2.3: Mô hình kỹ thuật mao dẫn
2.1.5.2 Phương pháp khí canh (Aeroponics)
Cây trồng được trồng cố định trong các lỗ trên tấm xốp và rễ được treo trong
không khí dưới các tấm xốp này. Các tấm này được xếp thành các hộp kín để ngăn sự

Hình 2.5: Kỹ thuật rãnh
Trồng cây vào các rãnh chứa giá thể là bột giá thể xơ dừa cũ, cát, sỏi, rêu, perlite,
mạt cưa được phân cách với đất bằng vật liệu không thấm nước thường là tấm
polyethylen. Dung dịch dinh dưỡng và nước được cung cấp bằng hệ thống tưới nhỏ
giọt hay thủ công truyền thống. Ở đáy rãnh có một ống với đường kính 2,5cm có đục
lỗ để thoát nướ
c.

8
• Kỹ thuật chậu (Pot Technique)
Cây trồng vào các chậu bằng đất sét hay plastic chứa giá thể và được cung cấp
dinh dưỡng bằng hệ thống vòi tưới.
2.1.4 Các loại giá thể sử dụng trong thủy canh
Hiện nay trong thủy canh có sử dụng nhiều loại giá thể bao gồm giá thể hữu cơ,
phi hữu cơ. Mỗi giá thể có một đặc điểm khác nhau về khả năng giữ nước, độ
thông
thoáng, khối lượng riêng, thời gian sử dụng, khả năng tái sử dụng hay không. Tùy vào
điều kiện sẵn có về vốn và các vật liệu, đặc điểm loại cây canh tác thì ở mỗi nơi có thể
chọn những loại giá thể phù hợp nhất.
2.1.4.1 Giá thể hữu cơ
Các giá thể hữu cơ đều có chung nhược điểm là thời gian sử dụng ngắn và có thể
là nơi trú ẩ
n của nhiều mầm bệnh tiềm ẩn. Nhưng chúng có khả năng giữ ẩm rất tốt.
• Xơ dừa
Được lấy từ vỏ dừa, nghiền nhỏ, làm giá thể. Giá thể loại này có đặc điểm là giữ
nước tốt, độ thoáng cao, rẻ, phổ biến. Tuy nhiên, khi sử dụng trong các hệ thống có hồi
lưu dòng dinh dưỡng thì hạn chế vì chúng giữ nước nhiều. Nh
ưng sử dụng trong các
hệ thống không hồi lưu thì rất tốt vì không cần phải tưới nước liên lục. Trước khi sử
dụng người ta cũng ngâm nước để xơ dừa mất đi chát và muối. Tại Hà Lan người ta

rookwool có thể tạo nhiều hình dạng khác nhau như khối vuông, hạt, tấm, cụm xốp
phồng giống như len. Có khả năng thấm nước và thoát nước tốt, hạn chế được sâu
bệnh do đã được nung ở nhiệt độ cao.

Perlite
Là giá thể nhẹ, xốp, là sản phẩm từ đá núi lửa. Nó có khả năng mao dẫn rất tốt,
không có thành phần hữu cơ nên tránh được nấm bệnh. Vật liệu này được sử dụng phổ
biến trong thủy canh hoặc trộn trong đất để làm tăng độ xốp. Vì vậy perlite thường
dùng trộn chung với các giá thể khác.
• Cát
Trơ về mặt hóa học nên hạn chế
đáng kể các mầm bệnh, có tính mao dẫn tốt,
độ thoáng khí cao thuận lợi cho rễ phát triển. Cát làm vật liệu rẻ tiền dễ kiếm ở vùng
duyên hải, thuận lợi cho canh tác thủy canh không hồi lưu. Nhưng trước khi sử dụng

10
cần khử trùng và tăng khả năng giữ nước bằng việc trộn chung vơi giá thể có khả năng
giữ nước.
• Vermiculite
Giống như perlite, đây là một loại khoáng bị nung nóng ở nhiệt độ cao nên nó
nhẹ và xốp, giữ nước tốt nhưng độ thoáng khí không cao. Vì vậy, vật liệu này có thể
trộn chung với perlite theo tỉ lệ 1:1 trong các hệ thống thủy canh (Ito, 1999)
2.1.6 Dung dịch dinh dưỡng và ki
ểm soát dinh dưỡng
Trong dung dịch thủy canh tất cả các chất cần thiết cung cấp cho cây đều được
pha chế thành dung dịch, sự pha chế ảnh hưởng lớn đến tính linh động của các nguyên
tố trong môi trường dinh dưỡng, nắm rõ nguyên tắc pha chế để tránh sự kết tủa các
nguyên tố khoáng.
Trong môi trường dinh dưỡng phải có chất đệm, chất đệm thường sử dụng là
KH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status