HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KHOA QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
" BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THANH TRÌ- HÀ NỘI "
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người thực hiện
: Nguyễn Thị Nga
Lớp
: QLGD- K2B
Hà Nội, tháng 3 năm 2012
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KHOA QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
" BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THANH TRÌ- HÀ NỘI "
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Nga
Sinh viên: Nguyễn Thị Nga
1
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QL
QLGD
VHNT
HT
TH
GD
CB- GV- HS
LĐ
GD- ĐT
NT
XH
BGD- ĐT
Sở GD- ĐT
2
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Bất cứ trường học nào cũng có một nền văn hóa với cá tính độc đáo của
riêng mình!
Mọi thứ đều bắt đầu từ GD. GD là quốc sách hàng đầu, là nền tảng của sự
phát triển. Nhân dân ta có câu: “ Tiên học lễ, hậu học văn”. Trước hết là phải
dạy HS biết làm người, nghĩa là học văn hóa, sau đó mới học tri thức khoa học.
Việc GD văn hóa cho thế hệ trẻ - những chủ nhân tương lai của đất nước là vấn
đề quan trọng hàng đầu trong công tác GD. “ Sự học tập trong Nhà trường có
ảnh hưởng rất lớn cho tương lai của thanh niên và tương lai của thanh niên là
tương lai của nước mình” (HCM). Hơn nữa, “ Văn hóa thay đổi thì mọi thứ sẽ
thay đổi”( Donahoe_ 1997). Vì thế, để có thể đạt được mục tiêu GD, việc xây
dựng văn hóa lành mạnh trong các nhà trường mang một ý nghĩa vô cùng quan
trọng.
Đối với GV, VHNT khuyến khích mối quan hệ hợp tác, chia sẻ kinh
nghiệm, học hỏi lẫn nhau giữa các GV; Tạo bầu không khí tin cậy thúc đẩy GV
quan tâm đến chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập.
Đối với HS, VHNT tạo nên một môi trường học tập thân thiện và có lợi
nhất cho HS, giúp HS đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình học để biết, học
để làm, học để khẳng định mình và học để cùng chung sống. Hơn nữa, Tiểu học
là bậc học nền tảng, nên việc bước đầu hình thành cho HS một lối sống, một
nhân cách, hiểu và thực hiện những hành vi văn hóa là vô cùng quan trọng.
Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản thể hiện rõ
lớn và bền vững đối với sự phát triển của nhà trường. Do đó, em mạnh dạn chọn
đề tài “ Biện pháp xây dựng VHNT ở các trường tiểu học huyện Thanh Trì HN” để nghiên cứu,tìm hiểu và thực nghiệm.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất 1 số biện pháp xây dựng VHNT lành mạnh mang tính khả thi, hiệu
quả, hệ thống, phù hợp với thực tế dạy và học ở các trường Tiểu học huyện Thanh
Trì - HN, qua đó góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường và chất lượng
GD toàn diện nhân cách cho HS trong điều kiện phát triển nhà trường hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác xây dựng VHNT ở các trường Tiểu học huyện Thanh Trì - HN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp xây dựng VHNT ở các trường Tiểu học huyện Thanh Trì - HN
trong điều kiện phát triển nhá trường hiện nay.
3.3. Khách thể điều tra
- Cán bộ quản lý nhà trường
- Giáo viên
Sinh viên: Nguyễn Thị Nga
4
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài
Nghiên cứu thực trạng môi trường văn hóa và thực trạng công tác xây dựng
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Tổng hợp và phân tích một số văn bản của ngành Giáo dục và Đào tạo
huyện Thanh Trì.
6.1.3. Cách tiến hành
Thu thập tài liệu, văn bản, nghiên cứu, phân tích và tổng hợp những vấn
đề lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và sắp xếp thành một hệ
thống lý luận.
6.2. Phương pháp điều tra
6.2.1. Mục đích
Thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu để nắm bắt, tổng hợp và đánh
giá thực trạng công tác nhận thức, xây dựng VHNT. Tìm ra những hạn chế, tồn
tại và nguyên nhân của thực trạng đó.
6.2.2. Nội dung
Điều tra về nhận thức tầm quan trọng của VHNT đối với công tác dạy và
học trong các nhà trường.
Điều tra về thực trạng công tác quản lý, xây dựng VHNT của các hiệu
trưởng trường tiểu học huyện Thanh Trì.
6.2.3. Cách tiến hành
Xây dựng các phiếu hỏi lấy ý kiến của đội ngũ cán bộ QL, GV để tổng hợp
kết quả, đánh giá thực trạng.
6.3. Phương pháp phỏng vấn
6.3.1. Mục đích
Sử dụng các câu hỏi ngắn nhằm thu thập ý kiến của các CB- GV – NV về 1
số nội dung liên quan đến VHNT. Từ đó đưa ra 1 số biện pháp cụ thể để xây
7. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham
khảo, phần nội dung của khóa luận gồm 3 phần:
Chương 1: Cở sở lý luận của vấn đề xây dựng VHNT
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở các trường
Tiểu học huyện Thanh Trì – HN.
Chương 3: Biện pháp xây dựng VHNT ở các trường Tiểu học huyện Thanh
Trì – HN.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1. 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Sinh viên: Nguyễn Thị Nga
7
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
VH là một thứ tài sản lớn của bất kỳ một tổ chức nào. Có không ít người đã
khẳng định: nó quyết định trường tồn của một tổ chức. Nhà trường là nơi bảo
tồn và lưu truyền các giá trị VH của nhân loại, nơi đào tạo ra những con người
mới, chủ nhân gìn giữ và sáng tạo văn hóa cho tương lai. Do đó, VHNT là một
yêu cầu căn bản cần có của NT, nếu ngôi trường đó thực sự thực hiện đúng sứ
mạng GD của mình.
Từ đó, VHNT trở thành một nội dung quan trọng của QL và LĐ nhà
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
yếu tố ảnh hưởng quyết định đến chất lượng GD. Do đó cần xây dựng VHNT
như 1 nhiệm vụ cấp bách, nhất là trong giai đoạn xã hội đang chuyển mình mạnh
mẽ như hiện nay.
1.2. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội
của lao động. Khoa học QL là vấn đề cơ bản, then chốt của đời sống. Theo nghĩa
rộng QL là hoạt động có mục đích của con người. Cho đến nay, về cơ bản mọi
người đều cho rằng : QL chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều
phối hành động của những người khác nhằm thu được hiệu quả nếu 1 người làm
đơn độc thì không thể thu được. C.Mác trong thời đại máy hơi nước đã nói về
vai trò của QL như người chỉ huy dàn nhạc, “ Mọi lao động xã hội trực tiếp hoặc
lao động chung thực hiện trên quy mô tương đối lớn ở mức độ nhiều hay ít đều
cần đến QL”. Ngày nay, thuật ngữ quản lý trở nên phổ biến và có rất nhiều cách
định nghĩa khác nhau,. Tuy vậy, các định nghĩa đưa ra đều có những điểm
chung, thống nhất ở một mức độ nhất định.
Thuật ngữ QL gồm hai quá trình tích hợp nhau : Qúa trình “ Quản” gồm
coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định; quá trình “ lý” là sửa sang,
sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế phát triển.
Theo quan điểm của Mary Parker Follett cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật
đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác”. [12 ; tr3]
Koontz và O’Donnell định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào
của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở
mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì
một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có
thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”. [12 ; tr3]
Một định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản lý được James Stoner và
Stephen Robbins trình bày như sau: “Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức,
đường lối và nguyên lý GD của Đảng, quán triệt được những tính chất trường
trung học phổ thông xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới.
Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm
đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu
quả nhất.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là 1 thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức XH,
thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển
Sinh viên: Nguyễn Thị Nga
10
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
của XH. Nhà trường là cơ sở GD, là nơi tổ chức thực hiện mục tiêu GD. Đó là tổ
chức cơ sở quan trọng nhất của các cấp QLGD, cho nên QL trường học là nội
dung quan trọng nhất của QLGD. Nói cách khác vấn đề cơ bản của quản lý GD
là quản lý nhà trường.
QL nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ
chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng GD khác, cũng như huy động
tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GD, đào tạo trong nhà trường.
G.S Phạm Minh Hạc : “Quản lý NT là thực hiện đường lối GD của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, đối với thế hệ
tạo và phát minh đó gọi là văn hóa”.
UNESCO định nghĩa: VH theo nghĩa rộng “ là một phức thể, tổng hợp các
đặc trưng, diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức, tính chất khắc họa lên bản
sắc của 1 cộng đồng gia đình, xóm làng, xã hội … Văn hóa không chỉ bao gồm
nghệ thuật văn chương mà cả những lối sống, những quyền cơ bản của con
người, những hệ thống giá trị, những giá trị truyền thống tín ngưỡng”.
Văn hóa hiểu theo nghĩa hẹp là “ một tổng thể những hệ thống biểu trưng
( ký hiệu ) chi phối cách ứng xử và sự giao tiếp trong một cộng đồng khiến cộng
đồng ấy có đặc thù riêng … Văn hóa bao gồm hệ thống những giá trị để đánh
giá một sự việc, một hiện tượng ( đẹp hay xấu, có đạo đức hay vô đạo đức, phải
hay trái, đúng hay sai…) theo cộng đồng ấy.
KentD. Pterson and Terrence E.Deal coi: “ văn hóa là dòng chảy của các
chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, các truyền thống, nghi lễ. Văn hóa được hình
thành qua thời gian khi mọi người cùng làm việc, cùng giải quyết các vấn đề,
cùng đương đầu với thử thách.
Còn theo Kotter và Heskett: Văn hóa tượng trưng cho 1 hệ thống độc lập
bao gồm các giá trị và cách ứng xử chung trong 1 cộng đồng và có khuynh
hướng được duy trì trong một thời gian dài.
Chức năng của văn hóa :
- Thứ nhất, tạo cho mỗi người một lối sống, một nhân cách
- Thứ hai, duy trì các hệ thống xã hội
- Thứ ba, tạo nên những bản sắc khác nhau của các xã hội.
1.3.2. Văn hóa tổ chức
Greert Hofstede định nghĩa: “ là 1 tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm
tin và hành vi ứng xử của 1 tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của
tổ chức này với các thành viên của tổ chức khác.
Sinh viên: Nguyễn Thị Nga
12
trường( school culture) nằm trong khái niệm văn hóa tổ chức, là một dạng của
văn hóa tổ chức ( organization culture) . Tuy vậy, VHNT cũng có những đặc
trưng riêng.
Tác giả Pam Robbins Harvey B. Alvy cho rằng, VHNT phản ánh thành
viên tổ chức. Văn hóa là ý thức mà cá nhân hình thành trong thế giới công việc
của mình. Như vậy, VHNT được biểu hiện thông qua nhận thức, hành vi, và thái
Sinh viên: Nguyễn Thị Nga
13
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
độ đối với học sinh, với đồng nghiệp, với các bên liên quan( cấp trên, chính
quyền địa phương, cha mẹ học sinh, các trường bạn …) và các liên quan.
Hay “ VHNT là hệ thống các giá trị niềm tin , chuẩn mực, thói quen,
truyền thống, phương tiện và các mẫu hành vi quy định cách thức mà cán bộ
GV, NV và HS trong 1 nhà trường tương tác với nhau và đầu tư năng lực vào
công việc của mình, và vào thực hiện nhiệm vụ của nhà trường nói chung”.
Như vây, nhiều nhà nghiên cứu đưa ra các định nghĩa khác nhau về VHNT,
song tựu chung lại có thể hiểu:
VHNT là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng
xử … đặc trưng của một trường học tạo nên sự khác biệt với các tổ chức khác.
VHNT liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một nhà
trường. Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, triết lý, mục tiêu, các
giá trị, phong cách lãnh đạo, quản lý… bầu không khí tâm lý. Tất cả những cái
- Logo, phù hiệu, biểu trưng, bài hát truyền thống của nhà trường
- Các truyền thống, nghi thức, nghi lễ của nhà trường
- Không khí lớp học
- Kỷ luật, nền nếp của GV
- Hoạt động của GV trong nhà trường
- Hoạt động tập thể của GV trong nhà trường
- Những giao tiếp không chính thức giữa các nhóm người trong nhà trường
- Thái độ, hành động liên quan đến quyền lợi cá nhân, trách nhiệm của CB, GV.
+ Các yếu tố bề sâu:
Là những yếu tố không trực tiếp quan sát được mà phải trực tiếp trải
nghiệm ở trong nhà trường. Nó bao gồm:
- Mong muốn cá nhân của các thành viên trong nhà trường
- Nhu cầu cá nhân của các thành viên trong nhà trường
- Cảm xúc các thành viên khi đến trường
- Sự phân bổ nguồn lực trong nhà trường
- Các giá trị được coi trọng trong nhà trường: sự sáng tạo đổi mới, sự
hợp tác…
- Các giá trị trong mối quan hệ giữa các thành viên trong nhà trường: sự
thân mật, sự cởi mở, sự tôn trọng, tin tưởng…
Như vậy, VHNT được biểu hiện cụ thể ở phần nổi có thể nhìn thấy như
khung cảnh trường học, cách bài trí lớp học, logo, khẩu hiệu, biểu tượng, đồng
phục, nghi lễ … Và phần chìm như các giá trị, nhu cầu, cảm xúc mong muốn cá
nhân các giả định ngầm được coi là những quy ước có tính bất thành văn, có
Sinh viên: Nguyễn Thị Nga
15
Lớp: QLGD- K2B
- HS tích cực khám phá, liên tục trải nghiệm và tích cực tương tác với GV
và nhóm bạn
Sinh viên: Nguyễn Thị Nga
16
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
- HS nỗ lực đạt thành tích học tập tốt nhất
+ Tạo ra môi trường thân thiện cho HS:
- Đó là một môi trường an toàn, cởi mở và tôn trọng HS
- Cởi mở và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau của HS
- Khuyến khích HS phát triển/ bày tỏ quan điểm cá nhân
- Xây dựng mối quan hệ ứng xử quan trọng, hiểu biết lẫn nhau, học hỏi lẫn
nhau giữa thầy và trò
VHNT cũng ảnh tới thái độ của GV- NV với công việc của họ, trong 1
nghiên cứu của mình Yin Cheong Cheng(1993) tìm thấy VHNT tốt có tác động
mạnh mẽ đến tư tưởng của GV – NV làm cho chất lượng và hiệu quả công việc
của họ được nâng cao, chất lượng GD được cải thiện đáng kể. Như vậy, VHNT
tích cực ảnh hưởng mạnh mẽ đến GV:
+ Khuyến khích mối quan hệ hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn
nhau của các GV:
- GV cảm thấy thoải mái dễ dàng thảo luận về những vấn đề hay khó khăn
mà họ đang gặp phải
quy định của Luật GD và điều lệ trường Tiểu học. HT là người chịu trách nhiệm
tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng GD của nhà trường. Đó là hoạt
động mang tính toàn diện, quán xuyến tất cả các phương diện của một NT: từ kế
hoạch, chiến lược phát triển NT, đội ngũ CB- GV-NV- HS, hoạt động dạy- học,
GD, cho đến CSVC, trang thiết bị dạy học, mối quan hệ giữa NT với cộng đồng.
VHNT cũng là một nội dung QL quan trọng của người HT. Để xây dựng
VHNT, HT vừa thực hiện vai trò của một nhà QL, vừa thực hiện vai trò của một
nhà lãnh đạo. Trong đó vai trò lãnh đạo có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, với vai
trò này HT chính là người định hướng VHNT, là tâm điểm thống nhất các giá trị
trong nhà trường. HT cần tác động vào suy nghĩ, hành vi của CB, GV, NV, HS
để họ hoạt động theo những mục tiêu chung của nhà trường. LĐ là say mê tạo ra
sự khác biệt đối với người khác. VHNT chính là sự khác biệt của trường này với
trường khác.
Hiệu trưởng có vai trò quyết định/chi phối sự phát triển VHNT :
- Triết lý giáo dục của HT ảnh hưởng đến VHNT
- HT có vai trò quyết định trong việc hình thành các chuẩn mực, niềm tin
- Sự quan tâm, chú ý của HT đến cái gì…sẽ ảnh hưởng chi phối VHNT
- HT xác định, tạo lập hệ thống giá trị cốt lõi của trường
- HT xác định các đặc trưng và chia sẻ tầm nhìn
1.4.3.3. VHNT lành mạnh:
Sinh viên: Nguyễn Thị Nga
18
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
19
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
- Xây dựng bầu không khí dân chủ: cởi mở, hợp tác, cùng chia sẻ hỗ trợ
lẫn nhau;
- Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá, khen thưởng hợp lý thúc đẩy mọi
người nỗ lực làm việc;
- Mỗi CBQL, GV, NV trong trường đều có bản mô tả công việc, rõ trách
nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ;
- HT tăng cường dự giờ, trao đổi chuyên môn với GV đứng lớp về cách
dạy và học;
- Làm cho HS biết là chúng được yêu thương, được quan tâm chăm sóc;
- Đảm bảo HS có một tương lai xứng đáng với sự đầu tư của cha mẹ
chúng;
- HT chia sẻ quyền lực, mạnh dạn trao quyền cho GV (đề cao vai trò lãnh
đạo hoạt động dạy và học của GV).
- HT thể hiện sự nhiệt tâm, trách nhiệm và đầy tình yêu thương học trò.
- HT thường xuyên có mặt trong trường và tham dự những sinh hoạt của
HS nhiều như có thể.
- HT thường xuyên trau dồi kỹ năng giao tiếp, biết lắng nghe .
- Khuyến khích PH tham gia vào các hoạt động GD của trường và làm cho
PH hiểu rõ vai trò của họ.
- HT luôn suy nghĩ để học hỏi, để đổi mới và nâng cao uy tín của mình
c) Lớp tiểu học trong trường dành cho trẻ em tàn tật, khuyết tật;
d) Lớp tiểu học trong trường giáo dưỡng; trung tâm học tập cộng đồng và
trường, lớp tiểu học thực hành trong trường sư phạm.
3. Cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, gồm : lớp
dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp
dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật.”
+ Mục tiêu của GD tiểu học:
Theo điểu 2, 3 luật phổ cập GD tiểu học thì mục tiêu của GD tiểu học là:
Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có
nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất
của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân
cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.( điều 2)
Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nắm vững các kỹ năng nói,
đọc, viết, tính toán, có những hiểu biết cần thiết về thiên nhiên, xã hội và con
người; có lòng nhân ái, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, yêu quý anh chị em; kính
trọng thầy giáo, cô giáo, lễ phép với người lớn tuổi; giúp đỡ bạn bè, các em
Sinh viên: Nguyễn Thị Nga
21
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
nhỏ; yêu lao động, có kỷ luật; có nếp sống văn hoá; có thói quen rèn luyện thân
thể và giữ gìn vệ sinh; yêu quê hương đất nước, yêu hoà bình.( điều 3).
Lớp: QLGD- K2B
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
– cảnh quan xanh - sạch - đẹp, không gian lớp học được sắp xếp hợp lý, trang trí
màu sắc vui tươi, thuận lợi cho trẻ tham gia các hoạt động học tập.
- Hiện vật, các biểu tượng của nhà trường: Trong trường Tiểu học, hiện vật
thường phong phú, đa dạng, màu sắc bắt mắt, ý nghĩa tương đối rõ ràng dễ hiểu
để phù hợp với HS tiểu học
- Hệ thống các chuẩn mực: thường được cụ thể hóa thành những cụm từ dễ
nhớ, dễ hiểu và được thể hiện thông qua bảng nội quy, tranh ảnh, khẩu hiệu, băng
rôn trong nhà trường. Các chuẩn mực được thể hiện cụ thể qua hành vi, ngôn ngữ,
cách ứng xử của các thành viên trong nhà trường như một khuôn mẫu để trẻ theo.
- Lịch sử - truyền thống: được thể hiện sinh động dưới hình thức các câu
chuyện, tranh ảnh, phòng truyền thống.
- Các nghi thức, nghi lễ của nhà trường: vừa mang tính trang trọng, chuẩn
mực đồng thời cũng phải thu hút sự tham gia của các HS nhờ sự vui vẻ, sôi nổi,
hài hước, phù hợp với đặc điểm tâm lý của HS tiểu học.
- Con người và các mối quan hệ trong nhà trường: trong trường Tiểu học ,
mối quan hê giữa GV- GV, GV- HS, HS- HS cần được xây dựng trên những
chuẩn mực và tuyệt đối tuân theo những chuẩn mực đó. HS tiểu học thường chịu
ảnh hưởng rất lớn bởi những tác động từ bên ngoài, từ những điều các em nhìn
thấy, được nghe, được xem, được chứng kiến. Vì vậy, các mối quan hệ trong
môi trường nhà trường cần được xây dựng để trở thành một khuôn mẫu cho các
em học theo. Mặt khác: các mối quan hệ trong nhà trường tiểu học được xây
dựng gần với các mối quan hệ trong gia đình để tạo cho các HS có cảm giác thân
thiện, yêu thương, tự tin.