Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại hội sở Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Pdf 30

Lời nói đầu
J.M Kenney trong lý thuyết đầu t và mô hình số nhân đã chứng
minh: Đầu t sản xuất bù đắp những thiếu hụt của tiêu dùng, từ đó tăng số
lợng việc làm, tăng thu nhập, tăng hiệu quả cận biên của t bản và kích
thích sản xuất tái phát triển Đầu t là chìa khoá trong chiến lợc phát triển
của mỗi quốc gia, một nền kinh tế muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng nhanh
nhất thiết phải đợc đầu t thoả đáng. Điều đó càng đúng với các quốc gia có
xuất phát điểm thấp, tài nguyên hạn chế, phát triển kinh tế từ nông nghiệp
nghèo nàn lạc hậu nh nớc ta. Chính vì vậy, trong những năm sắp tới, đầu t
cho tăng trởng và phát triển kinh tế mà đặc biệt là đầu t cho công nghiệp
hoá hiện đại hoá đang đợc đảng và Nhà nớc ta quan tâm đặc biệt.
Trong công cuộc đổi mới này vai trò của Ngân hàng thơng mại
chiếm vị trí quan trọng vì nó là kên dẫn vốn chính trong nền kinh tế. Đầu
làm nảy sinh cung cầu về vốn , đẩy mạnh sự hình thành và phát triển của
thị trờng vốn, thị trờng tài chính: Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện cơ khí hoá, điện khí
hoá; khai thác mọi tiềm năng về vốn, công nghệ, sức lao động, làm mối
liên kết giữa các nghành; góp phần đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp
Nhà nớc. Chi nhánh Ngân hàng công thơng khu vực Ba Đình đã và
đang tích cực triển khai nhiều biện pháp để có những bớc chuyển dịch về
cơ cấu tín dụng tăng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn với phơng châm
Đầu t chiều sâu cho doanh nghiệp cũng chính là đầu t cho tơng lai của
Ngân hàng Song đến nay lợng vốn trung dài hạn Ngân hàng đáp ứng vẫn
cha phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi Ngân hàng phải
tìm các biện pháp nâng cao chất lợng, hiệu quả và tỷ trọng vốn trung dài
hạn cho phù hợp với cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc.
Sau một thời gian thực tập, nghiên cứu thực tế tại chi nhánh Ngân
hàng công thơng khu vực Ba Đình tôi xin chọn đế tài Những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại Ngân Hàng Công Th-
ơng Ba Đình.
1

mợn trong đó có sự chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng một bộ phận
vốn dới hình thức hàng hoá hoặc vốn tiền tệ giữa ngời cho vay và ngời đi
vay trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi trong thời hạn thoả thuận .
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, tín dụng ngày càng
phát triển cả về nội dung và hình thức. Các hình thức tín dụng chủ yếu bao
gồm:
Tín dụng th ơng mại : Là hình thức tín dụng phản ánh quan hệ mua bán
chịu hàng hoá giữa các bên tham gia hợp đồng thơng mại. Lãi suất tín
dụng thơng mại do hai bên thoả thuận.
3
Tín dụng Ngân hàng : Đây là hình thức tín dụng trung gian thông qua
hoạt động nghiệp vụ của các Ngân hàng Thơng Mại đó là các hoạt động
đi vay để cho vay trong nền kinh tế và trong xã hội .
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng với trình độ khoa học kĩ
thuật ngày cành cao đòi hỏi lợng vốn đầu t lớn do đó tín dụng Ngân hàng
ngày phát triển mạnh mẽ và trở thành hình thức tín dụng chủ yếu trong
nền kinh tế .
Tín dụng Nhà N ớc : Là hình thức tín dụng gắn với ngân sách Nhà N-
ớc, bổ xung vốn cho ngân sách Nhà Nớc. Hình thức phổ biến của tín dụng
Nhà Nớc là các quan hệ vay mợn của chính phủ thông qua việc phát hành
các công trái, trái phiếu trong nớc và quốc tế.
b.Tín dụng trung - dài hạn và các hình thức tín dụng trung - dài hạn.
Tín dụng trung hạn: Là loạI tín dụng có kì hạn từ một đến năm
năm , loại tín dụng này đựợc cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến
và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian
thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn : là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín
dụng dàI hạn dùng để cung cấp vốn cho các công trình xây dựng cơ bản
nh : Đầu t xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng
(Đờng xá, bến cảng, sân bay...) cảI tiến và mở rộng với quy mô lớn, tín

Y = K
k
Trong đó:
K: Khối lợng vốn tăng thêm cần thiết để đạt đợc mục tiêu tăng
trởng của nền kinh tế.
G : Sản lợng đầu ra tăng thêm. Hệ số này cho biết để có một
đơn vị sản lợng tăng thêm cần có thêm bao nhiêu đơn vị khối lợng đầu t.
k: (là hằng số) gọi là tỷ số t bản đầu ra.
Theo tổng kết của các nhà kinh tế thế giới thì hệ số k ở các nớc phát
triển biến động từ 3.3 - 7.1, ở nớc ta hệ số này là 3.2 (Giai đoạn 1955 -
1975) và 3.7 (Giai đoạn 1976 - 1982) .
5
Phơng pháp này cho biết nhu cầu vốn để đầu t trực tiếp vào các công
trình sản xuất để có sản lợng theo yêu cầu chiến lợc tăng trởng kinh tế thì
phải cần tới 30 tỷ USD. Ngoài ra cũng phải cần đến một lợng vốn tơng úng
để đầu t cho việc cải tạo nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống công
trình, kết cấu hạ tầng nằm trong tình trạng xuống cấp nặng nề , không đủ
sức đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế xã hội trong điều kiện đổi mới.
Theo ý kiến của các nhà kinh tế thì toàn bộ nhu cầu vốn cho nền kinh
tế đến năm 2003 sẽ không dới 60 tỷ USD (1). Và vì vậy trong thời gian tới
việc tạo vốn và sử dụng vốn là hết sức quan trọng và cấp bách , đặc biệt là
vốn đầu t và phát triển kinh tế theo chiều sâu.
b, Vai trò của cho vay trung và dài hạn với phát triển kinh tế.
Cho vay trung và dài hạn có những vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất:Cho vay trung và dài hạn nhằm cung cấp cho những doanh
nghiệp có tiềm năng mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh nhng đang
thiếu vốn . Đây là một giải pháp đúng đắn, kịp thời để chuyển hoạt động
của các đơn vị kinh tế quốc doanh từ cơ chế quản lý quan liêu bao cấp
sang cơ chế hoạch toán kinh doanh tụ chủ, góp phần tháo gỡ những khó
khăn cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

gắn với sử dụng vốn có hiệu quả. Trong đó nguồn vốn trong nớc là quyết
định, nguồn vốn từ bên ngoài là quan trọng.
3. Vai trò của Ngân hàng Thơng Mại trong việc cung cấp vốn
trung dài hạn cho nền kinh tế.
Muốn có vốn để thực hiện tái sản xuất doanh nghiệp có thể huy động
từ các nguồn sau:
Từ nội lực của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp Nhà Nớc
cha cổ phần hoá hiện nay vốn chủ sở hữu chủ yếu là vốn Nhà Nớc cấp và
lãi cha phân phối, nguồn vốn này rất khó tăng thêm. Vốn góp liên kết và
vốn khác hầu nh cha có gì.
Trong các doanh nghiệp cổ phần hoá có thể huy động vốn qua phát
hành các công cụ nợ nh: Cổ phiếu, trái phiếu ... Nhng loại hình doanh
nghiệp này ở nớc ta cha nhiều, hơn nữa thị trờng chứng khoán ở nớc ta lại
cha thực sự ra đời nên các doanh nghiệp cha thể huy động vốn bằng cách
nay đợc.
Từ ngoại lực của doanh nghiệp, đó là hình thức vay Ngân hàng.
Đây là hình thức huy động vốn chủ yếu của hầu hết các doanh nghiệp nớc
7
ta hiện nay. Do đó có thể nói Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong
việc cung cấp vốn đầu t trung và dài hạn cho các doanh nghiệp.
Với mối quan hệ rộng lớn và chuyên sâu, Ngân hàng có thể đa ra
những ý kiến đóng góp thiết thực và có lợi cho hoạt động đầu t của doanh
nghiệp. Ngân hàng sễ cùng doanh nghiệp nghiên cứu dự án đầu t để đảm
bảo hiệu quả của dự án. Ngân hàng có thể tham gia đóng góp ý kiến về
mức độ phạm vi đầu t mới, mở rộng sản xuất phù hợp với năng lực hiện có
của doanh nghiệp và nhu cầu của xã hội.
Ngân hàng sẽ là ngời cung cấp vốn kịp thời cho doanh nghiệp nếu dự
án kinh doanh của doanh nghiệp khả thi.
4, Nghiệp vụ tín dụng trung_dài hạn .
a. Nguồn để cho vay trung và dài hạn.

nam và cộng đồng Châu Âu).
-Nguồn vốn Việt Đức.
-Nguồn vốn Chao Tung Bank (ĐàI Loan).
b.Cơ chế cho vay trung và dài hạn.
Mục đích cho vay: Ngân hàng cho các đơn vi vay vốn trung và dài
hạn để đầu t các dự án mới, mở rộng, cải tạo, khôi phục, đổi mới và ứng
dụng khoa học công nghệ... Nhằm mục tiêu lợi nhuận, chính sách phát
triển kinh tế xã hội.
Điều kiện vay vốn: Các đơn vị muốn vay vốn phải có đầy đủ các đIều
kiện sau:
*Có t cách pháp nhân hoặc cá nhân, có đầy đủ năng lực hành vi, năng
lực pháp luật hoạt đông sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi
trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
*Sản xuất kinh doanh phải có lãi
*Đơn vị vay phải có vốn tự có tham gia đầu t vào dự án, mức cụ thể
do tổng giám đốc ( giám đốc) tổ chức tín dụng qui định.
*Đối với các đơn vị không thuộc thành phần kinh tế quốc doanh khi
vay yêu cầu phải có tài sản thế chấp, hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba theo
qui chế của thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc.
9
*Phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn vay tại công ty bảo
hiểm hoạt động hợp pháp tai Việt Nam. Các trờng hợp không phải mua
bảo hiểm do tổng giám đốc ( giám đốc) tổ chức tín dụng qui định .
*Tổ chức hạch toán kế toán và quản lý tài chính theo đúng pháp lệnh
kế toán thống kê và điều lệnh của tổ chức kinh tế.
*Chấp hành điều lệ quản lý và đầu t xây dựng của Nhà Nớc, qui định
thể lệ cho vay.
*Đối với nhữnh đơn vị là pháp nhân ngoài những qui định trên còn
phải có thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập phù hợp vói

Số lãi tiền vay trả cho Ngân hàng Công thơng trong thời hạn thi công,
cha bàn giao và đa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài
hạn để đầu t tài sản cố định mà khoản trả lãi đợc tính trong giá trị tài sản
cố định đó.
Ph ơng pháp cho vay : Mức cho vay một dự án đầu t bằng tổng mức
vốn đầu t trừ đi vốn tự có do dự án của đơn vị vay, nhng mức tối đa bằng
70% tài sản thế chấp, cầm cố.
Thủ tục hồ sơ cho vay: Để đợc vay vốn, đơn vị vay phải gửi đến Ngân
hàng các hồ sơ sau :
-Đơn xin vay
-Tài liệu pháp lý về đơn vị vay, tài liệu chứng minh vốn điều lệ, vốn
đấu t ban đầu.
-Tài liệu về tình hình tài chính hai năm trớc và các quý trong năm xin
vay.
-Dự án đầu t và các tài liệu liên quan đến dự án đầu t.
-Giấy tờ pháp lý về tài sản thế chấp, cầm cố của đơn vị vay hoặc của
ngời bảo lãnh trong trờng hợp ngời vay đợc bảo lãnh.
Các Ngân hàng Công thơng căn cứ vào các tài liêu trên để tiến hành
phân tích và thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn. Nội dung cơ bản
của phân tích và thẩm định tập trung vào hai vấn đề chủ yếu sau:
11
Phơng án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay nguyên tắc cho
vay theo thể lệ, chế độ, qui định cụ thể đối với từng loại cho vay đó, đảm
bảo khả năng thu nợ gốc và lãi đủ và đúng thời hạn.
Hồ sơ thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp theo chế độ
quy định.
Khi tiến hành phân tích, thẩm định cần thông qua các chỉ tiêu tài
chính, hiệu quả. Các vấn đề cần trọng tâm cần tập trung phân tích, thẩm
định bao gồm:
Năng lực pháp lý của khách hàng.

khách hàng cần tính thêm chỉ tiêu:

Tỷ lệ này càng cao càng tốt và ngợc lại. Khi tính tỷ lệ này để thấy đợc
mức độ tin cậy của dự án về mặt tài chính để Ngân hàng xác định mức thu
nợ hàng năm.
*Xác định kỳ hạn nợ: Kỳ hạn nợ là thời gian của một lần trả nợ
theo thoả thuận giữa Ngân hàng và ngời vay. Kỳ hạn nợ đợc xác định phù
hợp với nguồn trả nợ của khách hàng theo dự án vay vốn, nhng tối đa
không vợt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh của dự án vay vốn.
13
Tổng số tiền vay
Thời gian thu nợ =
Nguồn KHCB lãi dùng các nguồn thu
dùng để trả + để trả + nhập khác dùng
nợ nợ để trả nợ
Số nguồn tiền để trả nợ hàng năm
Tỷ lệ đảm bảo trả nợ =
Số nợ phải trả hàng năm

*Phát tiền vay: Ngân hàng và đơn vị vay ký hợp đồng tín dụng và làm
thủ tục để phát tiền vay theo qui định của Ngân hàng và theo tiến độ thực
hiện của dự án.
*Trả gốc và lãi tiền vay:
-Đến kỳ hạn đã thoả thuận đơn vị vay phải chủ động trả nợ đầy đủ
cho Ngân hàng.
-Đơn vị vay trả lãi cùng với trả gốc theo kỳ hạn trả nợ hoặc trả lãi
theo kỳ hạn đẫ thoả thuận.
II , Hiệu quả cho vay trung và dài hạn:
Trong hoạt động cho vay nói chung và trong hoạt động cho vay trung
và dài hạn nói riêng thì vấn đề Nâng cao hiệu quả cho vay là mục tiêu

b.Trên giác độ nhà kinh doanh.
Doanh nghiệp là đối tác trực tiếp mà Ngân hàng cần phải phục vụ. Do
đó có thể nói trớc hết hiệu qủa cho vay của Ngân hàng xết dới góc độ này
là mức độ đáp ứng vốn cho doanh nghiệp để tài trợ cho các dự án đầu t xây
dựng cơ sở, mua sắm máy móc trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp. chỉ riêng vấn đề này cũng đa ra nhiều khía cạnh
để xem xét hiệu quả cho vay của Ngân hàng. Bởi lẽ không chỉ đáp ứng đủ
vốn cho doanh nghiệp là đạt hiệu quả mà còn phải xem xét việc đáp ứng
vốn này có đúng thời điểm doanh nghiệp cần vốn hay không? Điều nay rất
quan trọng đặc biệt là trong nền kinh tế thi trờng Ngân hàng là nhà tài trợ
vốn cho doanh nghiệp nếu Ngân hàng đáp ứng vốn không đúng lúc sẽ làm
mất cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài việc cung cấp vốn đúng
lúc cho một khoản vay đợc đánh giá là có hiệu quả khi thời điểm thu nợ
hợp lý tránh tình trạng gây khó khăn cho các doanh nghiệp. Do đặc điểm
của chu kỳ sản xuất kinh doanh nên nhiều trờng hợp Ngân hàng đến thu
nợ vào thời điểm doanh nghiệp cha có doanh thu gây ra tình trạng doanh
nghiệp không trả đợc đẫn đến nợ quá hạn mặc dù doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh không thua lỗ.
Ngoài khía cạnh tài trợ vốn cho doanh nghiệp, Ngân hàng còn đóng
góp vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hoạt động t vấn
đầu t .
c. Xét dới góc độ Ngân hàng:
15
Tại các nớc đang phát triển thị trừng tài chính thờng bị bóp méo, các
giới hạn tín dụng do Nhà Nớc đặt ra để hạn chế các nhu cầu tín dụng. Nhu
cầu là rất lớn nhng các Ngân hàng khó có thể đáp ứng đợc, thờng những
dự án có mức đọ rủi ro cao, tỷ lệ sinh lời thấp thì lại phục vụ các mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là đối với các Ngân hàng Thơng Mại vì
mục tiêu là lợi nhuận. Vì vậy hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân
hàng chỉ đạt hiệu quả khi nó thu đợc lợi nhuận, không phải khoanh nợ và

Trong đó: NPV: Net Present Value
Bi: thu nhập năm thứ i của dự án
Ci: chi phí năm thứ i của dự án
r: lãi suất tái chiết khấu
n: số năm hoạt động của dự án
Đánh giá lợi nhuận do hoạt động cho vay trung và dài hạn mang lại bằng
các chỉ tiêu:
17
t=1 Bi - Ci
NPV =
n (1 +r)^t

Lợi nhuận thu đợc từ cac hoạt động cho vay trung và dài hạn

Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng
Møc nî khoanh , nî qu¸ h¹n ®îc ®o b»ng c¸c chØ tiªu sau:
18
Nî qu¸ h¹n cña ho¹t ®éng tÝn dông trung vµ dµi h¹n

Tæng d nî tÝn dông trung_dµi h¹n
Nî qu¸ h¹n trung vµ dµi h¹n

Tæng nî qu¸ h¹n
Tæng nî khoanh trung vµ dµi h¹n

Tæng d nî trung vµ dµi h¹n
Tæng nî khoanh trung vµ dµi h¹n

Tæng nî khoanh
Chơng II

chi nhánh trực thuộc của Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Đồng thời với
việc đổi mới cơ chế quản lý là sự đổi mới của các chỉ tiêu quản lý và điều
hành kinh doanh. Trớc kia Ngân hàng công thơng Việt Nam quản lý và
điều hành với chỉ tiêu: Nguồn vốn huy động, d nợ, doanh thu, chi phí... thì
lúc này có thêm hệ thống chỉ tiêu mới là: nộp vốn điều hoà, thu nghập, lợi
nhuận hạch toán gắn với thu nhập và kết quả hoạt động kinh doanh của chi
nhánh...
Với hệ thống chỉ tiêu mới này Ngân hàng Công thơng Việt Nam đã
trao quyền tự chủ trong hạch toán kinh doanh cho các chi nhánh thông qua
các quy định, công văn, chỉ thị thống nhất trong toàn bộ hệ thống, tạo ra
khung pháp lý cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của các chi nhánh. Vấn
đề này đặt cho Ngân hàng Công thơng Ba Đình trớc những thử thách mới,
làm thế nào để hoạt động kinh doanh đúng với quy định do Ngân hàng
Công thơng đa ra mà vẫn có lãi. Trong điều kiện nền kinh tế còn đang
trong giai đoạn đầu của sự phát triển, đầu t tín dụng cha cao, nguốn vốn
huy động lại lớn với cơ cấu chủ yếu là tiền tiết kiệm với lãi suất cao. Song
nhờ có định hớng đúng đắn với tinh thần năng động sáng tạo Ngân hàng
Công thơng Ba Đình đã không ngừng đổi mới, hoạt động kinh doanh, tổ
chức đào tạo cán bộ, tận tình phục vụ khách hàng nên đã vợt qua đợc
những khó khăn ban đầu để đạt hiệu quả trong kinh doanh. Tuy nằm trên
địa bàn quận Ba Đình là quận tập trung chủ yếu các đợn vị hành chính sự
nghiệp, dân c đông đúc, tình hình sản xuất kinh doanh không đợc sầm uất
nh các quận khác trong thành phố. Địa bàn này tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác huy động tiền gửi tiết kiệm nhng lai không thuận lợi cho công
tác cho vay của Ngân hàng, song với sự lỗ lực, sáng tạo trong kinh doanh
Ngân hàng Công thơng Ba Đình đã tạo đợc chỗ đứng vững chắc cho mình
ttrong toàn hệ thống và đã đợc đánh giá là một trong những Chi nhánh
hàng đầu của Ngân hàng Công thơng Việt Nam là đạt thành tích thi đua
xuất sắc của hệ thống Ngân hàng Công thơng Việt Nam năm 2000, 2001.
2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thơng Ba Đình.

kinh doanh của Chi nhánh trên trên địa bàn, thực hiện hoạt động tín dụng,
thu chi tiền mặt.
Ngoài trụ sở chính ở 126 Đội Cấn Ngân hàng còn bố trí 9 quỹ tiết
kiệm và một số địa điểm cho vay kinh tế ngoài quốc doanh tại các phờng
trên địa bàn quận nhằm đáp ứng nhu cấu huy động vốn và cho vay các cá
21
nhân, tổ chức kinh tế trên địa bàn quận Ba đình cũng nh ở mọt số quận
khác.
3.Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng
Công thơng khu vực Ba Đình.
a. Tình hình huy động vốn.
Với chủ trơng coi trọng hàng đầu nguồn vốn trong nớc và tích cực
huy động nguồn vốn nhàn dỗi trong dân c, chủ động thay đổi cơ cấu nguồn
vốn phù hợp với yêu cầu đa dạng hoá trong kinh doanh. Ngân hàng Công
thơng Ba Đình đã dùng nhiều biện pháp để thu hút nguồn vốn trong dân c
và trong các tổ chức kinh tế. Trong những năm qua Chi nhánh Ngân hàng
Công thơng khu vực Ba Đình đã đẩy mạnh công tác huy động vốn, đạt
mức tăng trởng nguồn vốn khá cao, tạo điều kiện mở rộng đầu t sản xuất
kinh doanh cho các doanh nghiệp.
Qua bảng biểu 1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Công thơng
Ba Đình ta thầy nhìn chung nguồn vốn huy động Chi nhánh tăng đều qua
các năm 1999, 2000, 2001. Cụ thể nh sau: Năm 2000 tổng nguồn vốn huy
động (tính đến ngày 31/12/1999) tăng 206303 triệu đồng và đạt 123.7 %
so với năm 1999. Năm 2001 tăng 185787 triệu đồng đạt 118.2% so với
năm 2000. Với số d tổng nguồn vốn huy động đến ngày 31/12/2001 đạt:
1271 262 triệu đồng đây là con số tơng đối cao trong hệ thống Ngân hàng
Công thơng.
Thực hiện quyết định 381 của Ngân hàng Nhà Nớc về việc thực hiện
trần lãi suất cho vay và khống chế mức chênh lệch lãi suất giữa huy động
tiền gửi và cho vay. Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Ba Đình đẫ

hoạt động của Ngân hàng bởi lãi suất trả cho các khoản tiền gửi của các tổ
chức kinh tế thờng nhỏ hơn lãi suất trả cho các khoản tiền gửi dân c: Ví dụ
nh theo quy định 160 QĐ/NHCT3 của Ngân hàng Công thơng quy định về
mức lãi suất huy động bằng USD trong hệ thống Ngân hàng Công thơng
quy định với tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, thì mức lãi
suất tối đa là 1.5% / năm còn đối với khoản tiền gửi của dân c là 3% / năm.
Vì vậy nếu huy động càng nhiều tiền gửi của các tổ chức kinh tế thì lãi
suất đầu vào của Ngân hàng càng nhỏ tạo điều kiện cho các hoạt động cho
vay và đầu t của Ngân hàng đợc phát triển.
Về nguồn tiền gửi tiết kiệm: Đây là nguồn quan trọng nhất trong các
nguồn của Ngân hàng và thờng chiếm tỷ trọng cao nhất cụ thể tại Chi
nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Ba Đình nh sau:
23
Năm 1999 nguồn tiền tiết kiệm là: 411011 triệu đồng chiếm: 47%
tổng nguồn, năm 2000 nguồn này là: 569781 triệu đồng chiếm tỷ trọng
53% trong tổng nguồn, về doanh số huy động tăng 38.6% so với năm
1999, năm 2001 nguồn này là 744270 triệu đồng chiếm 58.5% trong tổng
nguồn và tăng 30.6% so với năm 2000.
Nguồn tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn,
tuy nhiên chủ yếu là ngắn hạn: 3tháng, 6 tháng, 9tháng, không có kỳ hạn
lớn hơn hoặc bằng 12 tháng đây cũng là một nhân tố dẫn đến việc Ngân
hàng phải lãi ít hơn giúp Ngân hàng mở rộng tín dụng nhờ vào nguồn vốn
có chi phí thấp này nhng nếu mở rông tín dụng trung và dài hạn là không
đảm bảo.
Ngoài hai hình thức huy động trên, Ngân hàng còn huy động thông
qua việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu. Tuy nhiên nguồn này chiếm tỷ
trọng không đáng kể khoảng từ 4 - 5 % trong tổng nguồn. Và việc phát
hành còn tuỳ thuộc vào Ngân hàng Công thơngViêt Nam. Ngoài ra Chi
nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Ba Đình còn khai thác nguồn vốn
tài trợ uỷ thác của nớc ngoài để phục vụ kinh tế trong nớc. Điển hình là

phong phú và đa dạng bao gồm: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài
hạn, tín dụng thuê mua và liên doanh , cho vay tài trợ uỷ thác... Để nâng
cao hiệu quả tín dụng, Ngân hàng đã không ngừng tăng cờng trách nhiệm
khi phát tiền vay để thu hồi đúng thời hạn, hạn chế nợ quá hạn...
Thông qua biểu bảng 2 Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh Ngân
hàng Công thơng khu vực Ba Đình Ta thấy qua các năm 1999, 2000,
2001 các khoản cho vay, đầu t đều có chiều hớng tốt, nâng dần hệ số sử
dụng vốn. Với mục tiêu đa dạng hoá, an toàn, hiệu quả Chi nhánh luôn đáp
ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn lu động cho sản xuất kinh doanh của các
đơn vị kinh tế, cho vay sản suất hàng suất khẩu, tăng cờng cho vay trung
và dài hạn theo các dự án.
Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh đã không ngừng tăng qua các
năm, nâng dần đợc hệ số sử dụng vốn lên. Năm 1999 tổng vốn sử dụng
506112 triệu đồng đạt hệ số sử dụng vốn: 58.2%, năm 2000 đạt 573179
triệu đồng tăng 13% so với năm 1999 và đạt hệ số sử dụng vốn 53.2%,
năm 2001 tổng vốn sử dụng là: 568367 triệu đồng và bằng 99.16% so với
năm 2000 với hệ số sử dụng vốn 44.7%. Nếu tính riêng số d vào ngày
31/12/2001 thì lợng vốn sử dụng là giảm so với năm 2000. Nhng nếu xét
trên tổng số d bình quân cả năm 2001 so với năm 2000 thì vẫn tăng 18.5%.
25

Trích đoạn Đa dạng hóa các hình thức cho vay trung và dài hạn: Phổ biến hiện nay tại chi nhánh ngân hàng công thơng Ba Đình là cho vay theo dự Các giải pháp nhằm xử lý nợ quá hạn, nợ khó đòi. Các giải pháp về cơ chế chính sách của nhà nớc Sau khi nghiên cứu tình hình cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Ba Đình, tôi nhận thấy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status