Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Thông thờng ,một phơng tiện thông tin đại chúng mới ra đời khi đạt đ-
ợc 50 triệu ngời sử dụng , phải mất một thời gian khá dài mới đạt đợc con số
ấy:Đài phát thanh phải chờ mất 40 năm ; Truyền hình phải mất 13 năm
;Truyền hình cáp phải mất 10 năm ;còn INTERNET đã đạt đợc con số trên
cha đầy 5 năm và hiện nay đã có trên 200 triệu ngời sử dụng mạng và dự
kiến trong vài năm tới số ngời sử dụng tiếp tục tăng gấp đôi sau mỗi năm
Khi mới ra đời Internet đã thu hút sự quan tâm của mọi đối tợng trên
hành tinh và theo thời gian nó càng liên quan chặt chẽ tới mọi lĩnh vực của
cuộc sống ,cùng với Internet Thơng mại điện tử ra đời ,phát triển không
ngừng làm thay đổi tất cả ,cách thức làm việc ,cách thức ta mua sắm ,cách
thức trao đổi với Chính Phủ ,học tập và tất cả những gì chúng ta làm ở
nhà.Cuộc cách mạng Internet tạo nên sự chuyển đổi quan trọng ,trớc hết nó
thách thức và sau đó thay đổi về cơ bản cách thức mọi hoạt động đợc thực
hiện trong thế giới ngày nay.
Trong tình hình đó thì Kinh tế là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và
sâu sắc nhất .Với INTERNET , nền kinh tế nối mạng ra đời , E-business-kinh
doanh điện tử đang tạo ra một cơ hội tiềm tàng cho nền kinh tế thế giớ.Dự
kiến nghành công nghệ thông tin sẽ tăng trởng bình quân 10% một năm và
đạt doanh số 1600 tỷ USD vào năm 2002 .Trong tổng số đó ,thơng mại điện
tử chiếm 600 tỷ USD , có tốc độ tăng trởng gấp đôi so với tốc độ tăng trởng
chung của ngành.
Do việc thay đổi cơ bản về hình thức kinh doanh ,dự kiến sau 2 năm
cùng với các thành tựu khoa học , internet sẽ tạo nên một sự biến đổi toàn
diện đời sống kinh tế thế giới .Các doanh nghiệp và cơ quan đang thấy rằng
Internet là một công cụ mạnh mẽ mà họ có thể chông đợi để tăng cờng khả
năng cạnh tranh và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu .
Có thể khẳng định rằng cùng với việc xuất hiện của Internet ,lợi thế
cạnh tranh lớn nhất trong nghành công nghệ thông tin ngày nay không còn là
công nghệ nữa ..Công nghệ thay đổi quá nhanh và không một công ty nào có
tiện truyền thông chủ yếu .Với những gì đợc trang bị trong những năm học
còn ngồi trên ghế nhà trờng ĐHKTQD, với những kiến thức về các lĩnh vực
nói chung và lĩnh vực tin học nói riêng em hiểu rằng Mạng Máy Tính Toàn
Cầu và Thơng Mại Điện Tử nó có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế
thế giới nói chung và đối với nền kinh tế Việt Nam chúng ta nói riêng trong
thế kỷ tới ,nhng với những kiến thức hiểu biết có hạn, em viết đề án môn học
về lĩnh vực Internet và Thơng Mại Điện Tử không tránh khỏi những hạn
chế và thiếu sót, em mong đợc Thầy góp ý và giúp đỡ chúng em cho bài viết
này đợc hoàn thiện và tốt hơn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
A.sơ lợc về internet
I.internet mạng máy tính toàn cầu
1.Lịch sử ra đời và phát triển của Internet
Vào những năm 1960 ,trong thời kỳ chiến tranh lạnh ,Bộ quốc phòng
Mỹ có ý định nghiên cứu xây dựng một liên mạng máy tính toàn cầu nhằm
duy trì hệ thống thu thập thông tin khi chiến tranh xẩy ra .Tháng 7 năm 1968
,Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển của bộ này (Advanced
Research Prọect Agency-ARPA) đa ra dự kiến triển khai một liên kết đầu
tiên các máy tính tại bốn điểm khác nhau.Tháng 12 năm 1968,từ đề nghị của
BBN (Bolt Beranek &Newman) bốn điểm đầu tiên là Viện nghiên cứu
Stamford,trờng Đại học Califomia ở Los Angeles ,UC-Santa Barbara và trờng
Đại học Utah đã đợc liên kết thành một mạng gọi tên là mạng ARPANET
dựa trê một giải pháp cả về phần cứng và phần mềm của BBN.
Mặc dù tốc độ truyền thông tin trên ARPANET trong thập niên 1970
còn rất chậm,chỉ khoảng 50 KB/giây đến năm 1981 đã có khoảng 200 máy
tính liên kết vào ARPANET . Vì các máy tính này đều là minicomputer hay
mainframe , ARPANET đã đợc xem nh là một hệ thống mạng nối mạng đầu
tiên trên thế giới và xuất hiện tên gọi host cho các máy tính kết nối vào
Năm 1979 ARPA thành lập Ban Điều khiển Cấu hình Internet
(Internet Configuration Control Boad-ICCB).
Năm 1981 mạng CSNET (Computer Science NETwork ) do nhiều nhà
khoa học máy tính phối hợp với các trờng đại học : University of Delaware,
Purdue, University of Wisconsin, công ty RAND và BBN lập nên nhờ tài trợ
của NFS . CSNET cung cấp các dịch vụ về mạng cho các nhà khoa học gia ở
trờng đại học mà không cần truy xuất vào mạng ARPANET. CSNET sau này
đợc xem nh mạng phục vụ cho khoa học và máy tính (Computer and Science
Network).
Năm 1982 DOD tuyên bố bộ giao thức TCP/IP là giao thức chuẩn cho
DOD. Kết nối trực tiếp giữa các nớc Hà Lan, Đan Mạch, Thuỵ Điển và Anh
Quốc đợc thực hiện, tiếp theo đó sự truy nhập vào ARPANET đợc miễn phí.
Năm 1983 ARPANET đợc tách ra thành ARPANET và MILNET.
MILNET tích hợp cùng với Mạng dữ liệu quốc phòng (Defense Data
Network). Ban hoạt động Internet (Internet Activities Board - IAB) ra đời
thay thế cho ICCB. Cũng vào năm này quỹ khoa học Quốc gia Mỹ NSF
( National Science Foundation ) tài trợ cho việc xây dựng NSFnet (khoảng
10 triệu USD một năm ) .
Năm 1984 giới thiệu Domain Name Server (DNS), số lợng máy chủ v-
ợt quá 1000.
Năm 1986 mạng NSFnet chính thức đợc thiết lập (tốc độ của
Backbone là 56 Kbps). NSF thành lập 5 trung tâm siêu tính toán cung cấp
những khả năng tính toán cao cấp cho các nơi. Đây cũng là năm có sự bùng
nổ kết nối, đặc biệt là ở trờng đại học. Vào ngày 16 tháng 7 dới sự bảo trợ
của công ty SoPAC (Society for Public Access Computing) mạng Freenet
đầu tiên (tại Cleveland) đã đợc ra mắt.
Năm 1987 Version 2 của NSFnet ra đời với hơn 100.000 máy tính,
3400 trung tâm nghiên cứu đợc kết nối, tốc độ truyền 45 triệu bít/giây.
Năm 1988 Virus Internet đã làm ảnh hởng gần 6.000 trong số 60.000
máy chủ của Inernet. Một số vùng của Canađa, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp,
World Wide Web(WWW) ra đời, đợc trung tâm nghiên cứu nguyên tử
Châu Âu (CERN) công bố, do Tim Berners-lee phát triển. NSFnet backbone
đợc nâng cấp đạt tốc độ 44736 Mbps. NSFnet truyền một tỷ tỷ byte / tháng
và 10 tỷ gói tin / tháng. Các nớc Croatia, CH séc, Hongkong, Hunggary, Bồ
Đào Nha, Singapore, Nam Phi, ĐàiLoan, Tunisia nối vào NSFnet .
Đây là khái niệm mà ngời dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay
. Ngời ta viết tắt WWW hay còn gọi ngắn là Web. Web là một công cụ hay
đúng hơn là dịch vụ của Internet .Khác với các dịch vụ trớc đây của Net,
Web chứa thông tin bao gồm văn bản ,hình ảnh ,âm thanh thậm trí cả video
đợc kết hợp với nhau .Web cho phép chúng ta có thể chui vào mọi ngõ ngách
trên Net, là những điểm chứa cơ sở dữ liệu gọi là Web site .Nhờ có Web ,nên
dù không phải là chuyên gia ,chúng ta vẫn có thể sử dụng Internet.
Truy xuất dữ liệu:
Nhiều máy tính (server) trên Internet chứa các tập tin mà chúng ta có
thể truy xuất tự do .Đây là những th viện Catalog, sách ,tạp chí ,hình ảnh số
hoá và vô số phần mềm máy tính ,từ trò chơi đến HĐH.Nói chung Unternet
là cả một kho thông tin khổng lồ mà chỉ cần ngồi một chỗ ,chúng ta có thể
với tới.
Năm 1992 Internet Society bớc vào hoạt động, số lợng máy chủ vợt
quá con số 1.000.000. IAB tiếp tục vai trò Internet Architecture Board và trở
thành một thành phần của Internet Society. Các nớc Cameroon, Cyprus,
Ecuador, Estonia, Kuwait, Latvia, Luxembourg, Malaysia, Slovakia,
Slovenia, Thailand, Venezuela nối vào NSFnet .
Năm 1993 NSF cho ra đời InterNIC, cung cấp các dịch vụ Internet nh:
Dịch vụ về cở sở dữ liệu và th mục (AT & T), dịch vụ đăng ký (Network
Solution Inc.), dịch vụ thông tin (General Atomics/CERFnet), liên hiệp quốc
trực tuyến ( UN). Các nớc Bungary, Costa Rica ... nối vào mạng NSFnet
nâng tổng số các nớc tham gia mạng Internet lên hơn 59 quốc gia.
Tất cả những điều nói trên đã làm cho thập kỷ 1980 trở thành thập niên
phát triển bùng nổ của mạng máy tính và liên kết các mạng vùng . Trong
thời gian này ,Bộ quốc phòng Mỹ quyết định tách riêng phần mạng về quân
sự thành một mạng gọi là Milnet.Thuật ngữ ARPANET vẫn đợc sử dụng cho
phần mạng còn lại dành cho các trờng đại học và viện nghiên cứu mặc dù
thuật ngữ Internet đã xuất hiện.
Việc xây dựng mạng máy tính không chỉ diễn ra ở Mỹ ,các trờng đại
học và các cơ sở nghiên cứu tại Canada ,Châu âu và úc cũng không tránh
khỏi xu hớng này .Internet phải đối đầu với những chuẩn truyền thông khác
ở Châu âu ,đặc biệt là X25.Tuy nhiên TCP/IP trên nền mạng cục bộ và
Internet tỏ ra làm việc uyển chuyển và hấp dẫn hơn.
Năm 1989 mạng Eunet(châu âu) và AUSSIBnet(úc) gia nhập
Internet. Năm 1992 ,Trung tâm nguyên tử Châu âu (Conseil Europeen Pour
La Recherche Nucleair CERN) đã nghiên cứu và triển khai công nghệ
World Wide Web (WWW) gọi tắt là Web ,đa Internet bớc sang một giai
đoạn mới .thuận lợi hơn đối với ngời sử dụng .
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sự phát triển ,bùng nổ của Internet diễn ra từ ngay những năm đầu của
thập kỷ 1990 ,thuật ngữ ARPANET không còn đợc sử dụng nữa và tên gọi
Internet trở thành tên gọi chính thức.
2.Những tổ chức liên quan.
Internet là một mạng của các mạng nên không có cơ quan chủ quản ,
không thể vẽ nên một bản đồ đơn giản của Internet ,thậm chí không còn có
một danh sách chính xác hàng triệu máy tính hay ngời sử dụng Internet .
Internet hoạt động không cần có bất cứ sự điều hành của một trung
tâm hay tổ chức đợc quyền quản lý nào.
Sự ổn định và trật tự trên Internet đợc quy định từ mỗi thành phần của
nó . Mỗi mạng này đều có chính sách quản lý sử dụng riêng của mình gọi là
Accptable Use Policies (AUP) .Chẳng hạn các AUP thờng cấm chỉ những
FTP là dịch vụ đợc xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản phát
triển trong thời kỳ đầu của Internet :sao chép ,di chuyển một tệp từ máy tính
này sang máy tính khác.
WWW (Web) là dịch vụ ra đời trong thời kỳ sau của Internet .Nó
cung cấp các siêu văn bản (Hyper Text) là các văn bản chứa các liên kết trỏ
tới một siêu văn bản khác hay một dữ liệu Multimedia nào đó ,tại vị trí bất
kỳ trên Internet xác định bởi một kiểu địa chỉ gọi là Uniform Resource
Locator(URL) .Ngời đọc siêu văn bản bằng trình duyệt (Web browser) có
thể thông qua các liên kết này mà lựa chọn chủ đề tham khảo ,theo sự quan
tâm của mình , xuyên qua các văn bản khác là mắt xích của các xâu liên kết.
Vì tính dễ sử dụng đối với ngời dùng ,WWW đã trở thành một dịch vụ
quen thuộc hàng đầu và không thể thiếu , đến mức ngày nay cả các dịch vụ
Email và FTP đã đợc tích hợp hầu hết các Web Browser . WWW cũng trở
thành công cụ để khai thác các hoạt động tìm kiếm thông tin trên Internet
(Search Engine) .Với khả năng chứa đựng các thông tin về các dữ liệu
Multimedia ,WWW đã làm cho Internet trở nên sinh động và hấp dẫn hơn
rất nhiều.
Những dịch vụ thú vị khác cũng đang từng bớc trở nên phổ biến trên
Internet là các dịch vụ nh nói chuyện (Chatting) hội nghị trên mạng (Net
Meeting) ,Internet Phone và Internet Fax-dịch vụ điện thoại và Fax thông
qua hệ thống truyền dẫn thông tin của Internet với giá sử dụng rất rẻ , tính
theo đơn giá truy nhập Internet/phút và số phút truy nhập Internet.
II. internet kho tài nguyên thông tin toàn cầu
Đối với nhiều ngời dùng , Internet đợc hiểu đơn giản là một kho tài
nguyên thông tin khổng lồ , là một xã hội rộng lớn cũng rất sinh động và
lý thú, là một cộng đồng những ngời có cùng quan tâm , sở thích, vợt qua
biên giới của cacc quốc gia . Với ý nghĩa này Internet còn lớn hơn, đẹp hơn
chính bản thân nó nh là một liên mạng máy tính .
1.Kho tài nguyên thông tin khổng lồ
Vì Internet liên kết hàng trục triệu mạng máy tính trên phạm vi toàn
21 bằng mọi cách phải xây dựng
ý đồ xây dựng các SXLTT cũng đang đợc một loạt nớc và khu vực
trên thế giới hởng ứng. Về thực chất Siêu xa lộ thông tin bao gồm các hệ
thống khác nhau:
Các siêu xa lộ có hình ảnh chủ yếu nhằm truyền đi các dịch vụ
truyền thông đa phơng tiện (Multimedia) tơng tác. Các xa lộ này đảm bảo
truyền tới từng hộ gia đình nhằm các ứng dụng cho loại vô tuyến số hoá, mua
bán điện tử, các dịch vụ văn hoá có khoảng cách xa. Các xa lộ này cần có tốc
độ truyền rất cao và hiện còn nhiều vấn đề kỹ thuật cha giải quyết đợc.
Các xa lộ chủ yếu truyền các văn bản với thông lợng thấp, đã có từ 20
năm nay và đợc phát triển mạnh dựa trên mạng nòng cốt chủ yếu là Internet
đã có sẵn từ trớc ở Mỹ.
Thực ra, sử dụng cụm từ Siêu xa lộ thông tin là để nhằm mục đích
diễn giải cho ý tởng của những con đờng chính công cộng mà theo chúng
thông tin đợc chuyển giao với tốc độ cao.
Các chuyên gia tin học thì khẳng định rằng, SXLTT sẽ là cầu nối để
nhân loại chuyển từ xã hội hậu công nghiệp sang xã hội thông tin.
Các nhà xã hội học thì cho rằng, đấy chính là tiền đề cho sự hình thành
một nền văn minh toàn cầu.
Siêu Xa Lộ Thông Tin là một sản phẩm tiêu biểu nhất của khoa học và
công nghệ thế giới trong những năm cuối của thế kỷ 20.
Đây là công trình chiến lợc để các nớc phơng Tây bớc vào thế kỷ 21 .
Theo kế hoạch của Craig McCaw (công ty McCaw Celluar - tổ chức khai
thác các máy điện thoại di động lớn ở Mỹ) và Bill Gate (ông chủ của
công ty phần mềm máy tính Microsoft ở Mỹ) thì SXLTT bao gồm một mạng
lới các vệ tinh có công suất tơng đơng mạng cáp quang hiện đại bao gồm
khoảng 840 vệ tinh đợc đặt trên 21 quỹ đạo khác nhau qua hai địa cực và phủ
kín đợc khoảng 95% bề mặt trái đất. Vì các vệ tinh bay trên quỹ đạo thấp
(cao độ khoảng 700 km) nên hàng năm có khoảng 10% vệ tinh bị rơi trở lại
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Với số lợng ngời dùng đông đảo ,Internet cùng với các dịch vụ của nó
đã trở thành một xã hội nhộn nhịp và sôi động.
Ngay từ những ngày đầu của mình Internet đã phục vụ cho mục đích
nghiên cứu giáo dục tại các trờng đại học và trung tâm nghiên cứu .Ngày nay
,ngời dùng Internet vẫn còn có thể hàng ngày học tập trên Internet, tham gia
các khoá học huấn luyện ,các cuộc hội thảo và diễn đàn khoa học.
Đến với các mạng của các trung tâm th viện khắp nơi trên Internet
ngời dùng có thể mặc sức tra cứu các thông tin t liệu ,sách vở và tạp trí cần
thiết .
Đến với các mạng của các tổ chức thông tin ,xuất bản ,ngời dùng có
thể đọc báo hàng ngày ,nghe đài , xem tivi , nghe hay xem các chơng trình
ca múa nhạc
Đến với các mạng máy tính của các tổ chức thơng mại ,ngời dùng có
thể theo dõi các thông tin thơng mại hàng ngày trên phạm vi toàn cầu, từ vĩ
mô đến vi mô .Có thể vào các cửa hàng xem xét kỹ lỡng các mặt hàng và
quyết định mua hàng
Vẫn ngồi ở nhà , ngời dùng có thể tham gia nói chuyện với những
ngời bạn từ bên kia đại dơng , tham dự các câu lạc bộ , du lịch tới những
miền đất xa xôi , tham quan các viện bảo tàng
Với Internet , hàng triệu ngời dùng trên toàn thế giới có thể ngồi ở
nhà, trớc một máy tính để thực hiện tất cả các hoạt động nói trên :học tập ,
nghiên cứu, làm việc, thăm quan, vui chơi, giải trí và mua bán .Internet đã
thực sự trở thành một xã hội rộng lớn , vợt qua khoảng cách không gian, vợt
qua biên giới của các quốc gia. Nó giúp thực hiện việc giao lu giữa các nền
văn hoá, các nền văn minh khác nhau.Đa con ngời xích lại gần nhau hơn .
Tuy nhiên,giống nh trong một xã hội , trên Internet cũng có những
hoạt động tiêu cực và cùng với chúng là những thông tin tiêu cực . Những
hoạt động tiêu cực điển hình là những thâm nhập trái phép ,có tính phá hoại,
gieo rắc virus máy tính, tuyên truyền t tởng không lành mạnh ,bóp méo sự
thật hay xuyên tạc thông tin Sự tham gia nhanh chóng và tích cực của
Lu hành các tài liệu độc hại, đồi truỵ về văn hoá nh tranh ảnh sách
báo khiêu dâm và các loại tài liệu phản động trên mạng INTERNET nhằm
gây bạo loạn hoặc mu đồ lật đổ chính trị ở nớc sở tại v.v....
Một số nhà khoa học đã cảnh báo về những tác hại không lờng này,
một biện pháp ngăn ngừa là dựng bức tờng lửa -Fire wall.
a. Bức tờng lửa FireWAll
Các chuyên gia an ninh máy tính của trờng đại học Texas A&M ở
College Station đã xây dựng một Fire Wall, về hình tợng giống nh một chiếc
hào bao quanh một lâu đài mà bất kỳ cái gì muốn vào cũng đều bị kiểm soát
trớc khi đợc phép đi vào trong. Bức tờng lửa là một phơng tiện để quét và
phát hiện mọi nỗ lực ở phía bên ngoài muốn đột nhập vào các máy tính của
trờng đại học. Hàng rào này gồm một chơng trình lọc gói -packet filtering
cho phép thế giới bên ngoài gửi đợc th điện tử tới tất cả các máy tính trong tr-
ờng nhng lại phong toả các dịch vụ khác đợc coi là nguy hiểm nh TELNET,
FTP,.... Hiện nay trung tâm máy tính của trờng này có thể đảm bảo truy nhập
nhất thời tới các trạm công tác ở bên ngoài bức tờng lửa sau khi nhận đợc yêu
cầu. Trong lúc đó thì tờng lửa đợc biến đổi để trở nên thông suốt cho các dịch
vụ INTERNET đi ra nớc ngoài.
Kể từ mùa hè 1992 những cuộc đột nhập trái phép đã giảm xuống mức
coi nh không đáng kể, thờng là do mật khẩu của ai đó bị hỏng. Nh vậy về
nguyên tắc bức tờng lửa chỉ cho phép thực hiện việc trao đổi bằng máy tính
đợc thông qua những cổng -gateway hạn chế, cấu tạo từ các máy tính và các
chơng trình lọc - filtering programs.
Nói chung, những ngời sử dụng thông tin ở bên trong bức tờng có thể
truy nhập tới thế giới bên ngoài một cách dễ dàng, nhng những ngời ở bên
ngoài nếu cố truy nhập tới mạng lới của cơ quan thì họ phải đơng đầu với
nhiều sự kiểm tra nghiêm ngặt, chẳng hạn bằng cách yêu cầu các mật khẩu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoặc chỉ cho phép các thông báo bên ngoài đi qua nếu chúng đi từ những
cung cấp một đơn đặt hàng nêu rõ số lợng hàng hóa cụ thể cần mua .Sau khi
nhận đợc đơn đặt hàng ,ngời cung cấp sẽ thông báo lại cho ngời mua biết anh
ta đã nhận đợc đơn đặt hàng và chấp nhận giao dịch .Khi ngời cung cấp vận
chuyển hàng đến nơi ngời mua ,ngời mua sẽ nhận đợc thông báo về việc
chuyển hàng và hóa đơn đề nghị thanh toán .Nếu có bất cứ thay đổi nào
xẩy ra trong quá trình vừa nêu thì việc mua bán trở nên phức tạp hơn rất
nhiều .
Để tiết kiệm chi phí mua hàng ,các công ty thờng chọn giải pháp là sử
dụng một số nhà cung cấp cố định có quan hệ lâu năm nhằm tranh thủ các
khoản triết khấu u đãi và cung cấp hàng nhanh .Tuy nhiên làm nh vậy cũng
đồng nghĩa với việc thu hẹp mạng lới nguồn cung cấp lại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các công ty lớn hiện nay đang sử dụng hệ thống EDI nhằm giảm chi
phí lao động ,in ấn và th tín trong quá trình mua hàng.Tự động hoá quá trình
mua hàng có nghĩa là bộ phận thu mua có thể dành nhiều thời gian hơn vào
việc thơng lợng về một mức giá u đãi hơn và xây dựng các mối quan hệ bạn
hàng thân thiện hơn. Các nhà phân tích ớc tính rằng đã có một khối lợng
hàng hoá và dịch vụ trị giá 150 tỷ USD đã đợc mua bán qua hệ thống EDI
giữa các doanh nghiệp .Các công ty sử dụng hệ thống EDI thờng tiết kiệm đ-
ợc từ 5-10% chi phí thu mua hàng hoá.
Internet còn có thể giúp làm giảm chi phí mua hàng nhiều hơn thế .
Internet mở ra cơ hội làm ăn điện tử với các nhà cung cấp mới và nhà cung
cấp vừa và nhỏ trớc đây thờng chỉ liên lạc với bạn hàng qua Fax hoặc điện
thoại .Internet giúp làm giảm chi phí vận hành và tạo nên các cơ hội tiêu thụ
hàng hoá từ những lời đề nghị đấu thầu đợc công bố rộng rãi trên Internet.
2.Giảm Hàng Tồn Kho
Hàng tồn kho của một công ty càng lớn ,chi phí vận hành của công ty
đó càng tăng và lợi nhuận vì vậy sẽ giảm xuống.Thậm chí có nhiều hàng tồn
kho cũng không đảm bảo việc có thể cải thiện dịch vụ khách hàng tốt hơn .
quan hệ với các bạn hàng.
Việc xây dựng các mối liên lạc điện tử với các nhà cung cấp và khách
hàng đã giúp các công ty Mỹ tiết kiệm đợc rất nhiều thời gian trong việc giửi
nhận các đơn đặt hàng ,hoá đơn và thông báo chuyển hàng .Một số công ty
cũng bắt đầu chia sẻ các bản thiết kế sản phẩm trên các mạng VAN nhằm
thúc đẩy quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm.
Đầu những năm 80 ,ngành công nghiệp sản xuất ô tô của Mỹ phải chịu
sức cạnh tranh rất mạnh của các hãng xe hơi Nhật Bản. Một trong những
nguyên nhân là ngời Nhật có thể biến ý tởng về một mẫu xe hơi ra sản phẩm
để sản xuất hàng loạt chỉ trong vòng 3 năm ,trong khi đó ngời Mỹ thờng phải
mất 6 năm.
Ngày nay ,tất cả các bên có liên quan tới việc thiết kế những mẫu sản
phẩm các nhà thiết kế ,các kỹ s ,các nhà cung cấp và các nhà sản xuất th-
ờng cộng tác với nhau trong suốt quá trình sản xuất từ đầu đến cuối.Nhờ sự vi
tính hoá ,các công đoạn trớc đây khiến ngời ta mất hàng tuần lễ hoặc hàng
tháng trời để làm giời đây có thể đợc hoàn thành trong vài ngày .Việc chia sẻ
thông tin điện tử cho phép các thành viên có những trách nhiệm khác nhau
trong nhóm có thể cùng tiến hành công việc ,chứ không phải đợi chờ ngời
khác làm xong việc rồi mới làm thực hiện công việc của mình . Nhờ vào việc
sử dụng hệ thống thiết kế và sản xuất có sự trợ giúp của máy tính , cả nhóm
có thể chia xẻ với nhau các dữ liệu trên máy tính và sử dụng kỹ thuật mô
phỏng 3 chiều để thiết kế ra các sản phẩm và có thể xác định đợc ngay các
bộ phận có ăn khớp với nhau không mà không cần phải tạo ra bằng tay nh tr-
ớc.
Nh vậy việc liên kết thông qua hệ thống EDI nh vậy đã giúp các công
ty ,các doanh nghiệp tiết kiệm đợc nhiều chi phí trong sản xuất và kinh doanh
của mình.
4.Dịch Vụ Khách Hàng Hoàn Hảo Và Hiệu Quả Hơn.
Hiện nay ,nhiều công ty đang bắt đầu sử dụng Internet nh một công cụ
hữu hiệu trong hoạt động dịch vụ khách hàng .Với các thông tin miêu tả về
Một ngời bán hàng chỉ có thể hỗ trợ một số lợng nhất định khách
hàng mà anh ta liên lạc trực tiếp hoặc qua điện thoại.Vì vậy ,khi số lợng
khách hàng tăng lên ,lực lợng bán hàng cũng phải tăng lên theo .Thậm chí
các công ty tiến hành marketing trực tiếp cũng phải tăng số lợng nhân viên
nếu nh số lợng đơn đặt hàng bằng điện thoại tăng lên .Hoàn toàn trái ngợc
với bức tranh đó ,một doanh nghiệp tiến hành kinh doanh nhờ việc ứng dụng
công nghệ Web có thể chỉ mất rất ít chi phí hoặc không mất thêm bất cứ chi
phí nào khi số lợng khách hàng tăng lên .Lý do là chức năng bán hàng của
doanh nghiệp đã đợc thực hiện bằng máy tính chứ không phải đợc tiến hành
tại những cửa hàng hữu hình với những ngời bán hữu hình . Năng lực bán
hàng của doanh nghiệp chỉ bị giới hạn do tốc độ xử lý các lệnh hỏi hàng và
đơn đặt hàng của máy tính.
Internet cũng có thể làm tăng hiệu quả hoạt động của các tổ chức kinh
doanh theo kiểu truyền thống ,các kênh phân phối và các hoạt động quảng
cáo khác.Sự tự động hoá việc xử lý các đơn đặt hàng đã giúp bộ phận tiêu
thụ sản phẩm không còn phải mất thời gian giải quyết bằng tay các đơn đặt
hàng nh trớc đây.
Thay vào đó ,họ có thể dành nhiều thời gian để xây dựng và duy trì
các mối quan hệ mật thiết với các khách hàng .Các catalogđiện tử cũng cung
cấp cho khách hàng nhiều thông tin về hàng hoá hơn bất cứ loại catalog ấn
phẩm nào .Biện pháp marketing trực tiếp trên Internet có thể rút ngắn đợc
thời gian tái thu mua và mở rộng khả năng tiêu thụ hàng hóa.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6.Mở Ra Các Cơ Hội Tiêu Thụ Sản Phẩm Mới.
Một đặc điểm của Internet là hoạt động bất kể ngày đêm với quy mô
trên khắp thế giới .Vì vậy các doanh nghiệp có xây dựng trang Web trên
Internet sẽ có khả năng vơn tới các thị trờng mới mà bằng lực lợng bán hàng
và chính sách quảng cáo thông thờng họ khó có thể vơn tới đợc.
Lấy một ví dụ ,một chuyên gia của một công ty sản xuất hàng làm
cùng của thế kỷ này nh đang cố sức làm bộc lộ hết những thách thức cũng
nh khả năng to lớn để xã hội loài ngời toan tính những bớc phát triển mới
cho thế kỷ sắp tới.Sự chuyển biến mạnh mẽ sang một nền kinh tế thông tin
trên phạm vi toàn cầu đã đợc những cơ sở bớc đầu vững chắc với việc tạo lập
trên thực tế những hình mẫu nhìn thấy đợc của kết cấu hạ tầng thông tin
của xã hội ở tầm quốc gia cũng nh ở phạm vi toàn cầu.
Sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet một hình mẫu đầy thuyết
phục của khái niệm Siêu xa lộ thông tin vừa mới đợc đa ra từ đầu thập
niên này -đã tạo điều kiện cho hàng loạt những biến chuyển hiện đại hoá
trong các lĩnh vực kinh tế , xã hội,trong đó quá trình toàn cầu hoá các hoạt
động thơng mại là điểm nổi bật.
Thơng mại điện tử trên mạng Internet là một phơng thức mới hỗ trợ
đắc lực cho quá trình hiện đại hóa và toàn cầu hoá đó.Mạng Internet cung cấp
mọi dịch vụ ,kể cả việc trao đổi tiền bạc và một bộ phận hàng hoá trong mua
bán ,nếu ta hiểu rằng tiền bạc và một bộ phận ngày càng lớn hàng hoá hiện
nay cũng là một thông tin .Nhng hoạt động thơng mại đòi hỏi các quá trình
trao đổi thông tin (và tiền bạc ) phải đợc an toàn .Và vì vậy,để có thơng mại
điện tử ,cùng với sự phát triển của mạng Internet ,ta còn phải có các giải pháp
an toàn thông tin khi dùng Internet cho các hoạt động thơng mại.
2.Viễn cảnh của thơng mại điện tử.
Theo số liệu điều tra mới nhất của công ty Rrester Research Inc-một
công ty về các thống kê thị trờng thông tin,sẽ có 40 triệu ngời Mỹ mua sắm
qua ,mạng vào năm 2003 so với 8,7 triệu ngời trong năm 1998.Doanh số bán
hàng qua mạng tại Mỹ trong 4 năm tơi sẽ tăng lên 108 tỷ USD.Tới đây ,khi
Website: Email : Tel : 0918.775.368