MỤC LỤC
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
NỘI DUNG
Phần một : Mở đầu
I. Mục đích
II. Điểm mới của đề tài
II. Đóng góp
Phần hai: Nội dung
Chương I. Cơ sở khoa học
1. Cơ sở lí luận
2. Cơ sở thực tế
Chương II. Thực trạng vấn đề
Chương III. Các dạng bài tập
Chương IV. Kiểm chứng
chiếm tỷ lệ khá nhiều trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp, Đại học- cao đẳng ,trong
đó phần di truyền học là nội dung cơ bản nhất. với hình thức thi trắc nghiệm,
nếu học sinh chỉ học lý thuyết mà không biết cách tự suy ra công thức thì không
thể làm được bài tập . Hơn nữa với hình thức thi trắc nghiệm, kiến thức của
chương trình rất rộng, số lượng câu hỏi nhiều (50 câu hỏi trong thời gian làm bài
90 phút, trung bình mỗi câu hỏi chỉ là 1,8 phút), do đó yêu cầu với học sinh phải
có những phương pháp giải bài tập làm sao đó đáp ứng được khoảng thời gian
nhất định, trong đó có những bài tập trong đề thi rất khó và dài, nếu trước kia thi
bằng hình thức tự luận thì bài tập đó phải chiếm khoảng 1 – 1,5 điểm trong bài
thi.
Mặt khác, thời lượng dành cho rèn luyện kỹ năng giải bài tập rất hạn chế, vi
vậy, đa phần học sinh khi vận dụng lý thuyết để giải bài tập thường mơ hồ, lúng
túng, thiếu cơ sở khoa học. Điều đó làm cho các em không có hứng thú khi học
tập bộ môn.
Chương trình sinh học 12 bài tập sinh học vừa đa dạng, vừa phức tạp nên
ngay cả giáo viên khi giảng dạy cũng ngại đề cập vì rất mất thời gian mà học
sinh lại khó hiểu.
Trong đề thi tốt nghiệp hoặc thi tuyển sinh của những năm gần đây, năm
nào cũng có câu hỏi đó là phần “xác định kiểu gen, kiểu giao phối nhiều nhất
trong quần thể”. Làm thế nào để xác định được số kiểu gen, kiểu giao phối trong
các trường hợp khác nhau? Đó là câu hỏi mà không phải học sinh nào cũng có
thể trả lời được.
Với yêu cầu như vậy, trong quá trình giảng dạy, quá trình ôn tập cho học
sinh thi tuyển sinh, tôi trăn trở rất nhiều, tìm ra những phương pháp, cách giải
làm sao đó để học sinh vẫn có thể nắm được bản chất của vấn đề và giải hay tìm
ra được đáp án một cách chính xác và nhanh nhất.
Xuất phát từ những lí do trên và thực tế giảng dạy của bản thân trong suốt
thời gian công tác từ khi ra trường (từ năm 2004 đến nay) và nhất là thời gian
giảng dạy tại trường THPT Yên Phong số2, tôi quyết định viết sáng kiến kinh
khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian nhất định, giao phối với nhau
sinh ra thế hệ sau.
- Đặc trưng di truyền học của quần thể:
+ Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng. Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả
các alen trong quần thể. Vốn gen bao gồm những kiểu gen riêng biệt, được biểu
hiện thành kiểu hình nhất định.
+ Mỗi quần thể được đặc trưng bởi tần số alen, các kiểu gen, kiểu hình.
- Quần thể giao phối (ngẫu phối): các cá thể trong quần thể giao phối với
nhau một cách ngẫu nhiên.
- Quần thể giao phối nổi bật ở đặc điểm đa hình. Quá trình giao phối là
nguyên nhân làm cho quần thể đa hình về kiểu gen, dẫn đến sự đa hình về kiểu
hình. Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở nét cơ bản, chúng sai khác về
nhiều chi tiết.
- Trong quần thể giao phối thì số gen trong kiểu gen của cá thể rất lớn, số
gen có nhiều alen không phải là ít, vì thế quần thể rất đa hình, khó tìm được 2 cá
thể giống hệt nhau (trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng).
- Trong mỗi phương pháp xác định kiểu gen, kiểu giao phối tối đa trong
quần thể, tôi đưa ra các bước như sau:
+ Xác định số cặp gen quy định tính trạng.
+ Xác định số cặp nhiễm sắc thể chứa các gen.
+ Áp dụng công thức xác định kiểu gen, kiểu giao phối trong từng trường
hợp xảy ra.
II. CƠ SỞ THỰC TÊ
Trong sinh học 12 phần bài tập là một trong phần vừa đa dạng, vừa phức
tạp, lại không có thơi gian nhiều trên lớp. Do vậy thương khó với học sinh, nên
4
các em sẽ nảy sinh tâm lí bỏ qua phân kiến thức này. Tuy nhiên trong những
năm gần đây câu hỏi về bài tập chiếm tỷ lệ khá nhiều trong cấu trúc đề thi tốt
1
1
Khá
Trung bình
18
12
11
15
10
7
5
Yếu
6
11
13
Kém
0
4
2
CHƯƠNG III – CÁC DẠNG BÀI TẬP
I. PHƯƠNG PHÁP XAC ĐỊNH SỐ KIỂU GEN TRONG QUẦN THỂ
GIAO PHỐI KHI GEN NẰM TRÊN NST THƯỜNG
Ví dụ 2: Ở người gen quy định nhóm máu có 3 alen I A, IB và IO. Trong đó IA và
IB đồng trội. Xác định số kiểu gen, kiểu gen đồng hợp, kiểu gen dị hợp tối đa
trong quần thể.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
3(3 + 1)
= 6.
2
- Số kiểu gen đồng hợp tối đa trong quần thể: 3.
- Số kiểu gen dị hợp tối đa trong quần thể:
3(3 − 1)
= 3.
2
2. Trường hợp có nhiều gen, mỗi gen có nhiều alen cùng trên một cặp
nhiễm sắc thể thường(LK).
6
- Khi trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có đồng thời nhiều gen, mỗi gen có
nhiều alen. Ta xem như trên cặp NST đó có một gen (M) mà số alen của gen
(M) này bằng tích số alen của các gen hợp thành.
- Công thức: giả sử gen 1 có n alen, gen 2 có m alen. Cả 2 gen này cùng nằm
trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Xem như trên cặp nhiễm sắc thể này có một
gen mà số alen của gen là nm. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc
quăn hay thẳng do một gen có 2 alen nằm trên NST thường khác quy định.
Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen
tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là:
A. 9
B. 27
C. 16
D. 18
Hướng dẫn
Khi có 2 gen (mỗi gen có 2 alen) trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường thì số kiểu gen
tối đa có thể có trong quần thể là:
7
2(2 + 1) 2(2 + 1)
.
= 9 (đáp án A).
2
2
Ví dụ 4. : gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen. Cả hai gen cùng nằm trên 1 cặp
nhiễm sắc thể thường. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể về cả 2 alen
trên.
Hướng dẫn
Xem như trên cặp nhiễm sắc thể đó có 1 gen có 2.3 = 6 alen.
Số kiểu gen tối đa về cả 2 alen trên:
D. 18
Hướng dẫn
Khi có 2 gen (mỗi gen có 2 alen) trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường thì số kiểu gen
tối đa có thể có trong quần thể là:
2(2 + 1) 2(2 + 1)
.
= 9 (đáp án A).
2
2
8
Ví dụ 7 : gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen. Cả hai gen cùng nằm trên 1 cặp
nhiễm sắc thể thường. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể về cả 2 alen
trên.
Hướng dẫn
Xem như trên cặp nhiễm sắc thể đó có 1 gen có 2.3 = 6 alen.
Số kiểu gen tối đa về cả 2 alen trên:
6(6 + 1)
2.3(2.3 + 1)
= 21 hoặc
=21.
2
2
Ví dụ 8: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen. Cả 3 gen đều nằm trên
2
2
Ví dụ 10 : Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2
alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay thẳng do
một gen có 2 alen nằm trên NST thường khác quy định. Trong trường hợp
không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có
về 2 tính trạng trên trong quần thể người là:
9
A. 9
B. 27
C. 16
D. 18
Hướng dẫn
Khi có 2 gen (mỗi gen có 2 alen) trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường thì số kiểu gen
tối đa có thể có trong quần thể là:
2(2 + 1) 2(2 + 1)
.
= 9 (đáp án A).
2
2
3. Trường hợp có nhiều gen mỗi gen có nhiều alen nằm trên nhiều cặp
NST thường (PLĐL)
hoặc
2.3.4(2.3.4 + 1)
=300.
2
c. Khi 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường. Lúc này sẽ xảy ra 2 cặp
gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, một cặp gen còn lại sẽ nằm trên cặp
10
nhiễm sắc thể thường còn lại. Có 3 trường hợp xảy ra (trường hợp nào sẽ cho số
kiểu gen nhiều nhất).
- Trường hợp 1: gen 1 và gen 2 cùng trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, gen 3 trên
cặp nhiễm sắc thể thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
2.3(2.3 + 1) 4(4 + 1)
.
= 210.
2
2
- Trường hợp 2: gen 1 và gen 3 cùng trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, gen 2 trên
cặp nhiễm sắc thể thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
2.4(2.4 + 1) 3(3 + 1)
.
= 216.
2
2
nhiễm sắc thể thường đó có 1 gen mà số alen của gen này là: 3.5.7 = 105 alen.
Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
105(105 + 1)
3.5.7(3.5.7 + 1)
= 5565 hoặc
=5565.
2
2
11
c. Khi 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường. Lúc này sẽ xảy ra 2
cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, một cặp gen còn lại sẽ nằm trên
cặp nhiễm sắc thể thường còn lại. Có 3 trường hợp xảy ra (trường hợp nào sẽ
cho số kiểu gen nhiều nhất).
- Trường hợp 1: gen 1 và gen 2 cùng trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, gen 3 trên
cặp nhiễm sắc thể thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
3.5(3.5 + 1) 7(7 + 1)
.
= 3360.
2
2
- Trường hợp 2: gen 1 và gen 3 cùng trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, gen 2 trên
cặp nhiễm sắc thể thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
3.7(3.7 + 1) 5(5 + 1)
.
= 3465.
2
1. Kiến thức cơ bản.
- nhiễm sắc thể giới tính có sự khác biệt nhau giữa giới tính đực và cái. Gồm các
dạng XX, XY và XO.
- Đặc điểm từng dạng:
+ Cặp NST giới tính XX (gồm 2 nhiễm sắc thể giống nhau, tồn tại thành
cặp tương đồng, do đó công thức giống trên nhiễm sắc thể thường).
+ Cặp nhiễm sắc thể giới tính XY (gồm 2 nhiễm sắc thể khác nhau, có
những đoạn tồn tại tương đồng gen có cả trên NST X và Y, có những đoạn gen
chỉ có trên nhiễm sắc thể X, có những đoạn gen chỉ có trên NST Y).
+ Cặp nhiễm sắc thể giới tính XO (thực ra nhiễm sắc thể giới tính chỉ có
một chiếc X, nên số kiểu gen chỉ bằng số alen có trên gen).
2. Phương pháp giải bài tập:
2.1- Trường hợp 1: Một gen có nhiều alen (n alen) nằm trên vùng không
tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X (không có alen tương ứng trên Y).
Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
Trong đó:
n(n + 1)
+n
2
n(n + 1)
tương ứng kiểu gen dạng XX.
2
n tương ứng kiểu gen dạng XY.
Ví dụ 1: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy
định (không có alen tương ứng trên Y). Xác định số kiểu gen tối đa có thế có về
bệnh trên trong quần thể người.
Hướng dẫn
= 10.
2
2
- Số kiểu gen tối đa ở giới tính cái (XY): n = 4.
Ví dụ 3: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy
định (không có alen tương ứng trên Y). Xác định số kiểu gen tối đa có thế có về
bệnh trên trong quần thể người.
Hướng dẫn
Áp dụng công thức:
n(n + 1)
2(2 + 1)
+ n hay
+ 2 = 5.
2
2
Ví dụ 4: Ở một loài động vật (đực XX, cái XY), xét 1 gen có 4 alen nằm trên
vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Xác định số kiểu gen tối
đa trong quần thể, số kiểu gen tối đa ở giới tính đực cà giới tính cái.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
n(n + 1)
4(4 + 1)
+ n hay
+4 = 14.
2
2
4(4 + 1)
+ n hay
+4 = 14.
2
2
- Số kiểu gen tối đa ở giới tính đực (XX):
14
n(n + 1)
4(4 + 1)
=
= 10.
2
2
2.2- Trường hợp 2: Một gen có nhiều alen (n alen) nằm trên vùng không
tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y (không có alen tương ứng trên X).
Do gen chỉ có trên nhiễm sắc thể giới tính Y, nên chỉ có giới tính có cặp nhiễm
sắc thể XY mới biểu hiện thành kiểu hình và số kiểu gen tối đa trong quần thể
là: n (giới tính có cặp nhiễm sắc thể XX không mang gen nên số kiểu gen chứa
alen trên bằng 0).
Ví dụ 1: Ở một loài động vật, xét một gen có 2 alen nằm trên vùng không tương
đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y (không có alen tương ứng trên X). Xác định
số kiểu gen tối đa trong quần thể.
Hướng dẫn
Do gen trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y nên chỉ giới
XY mới chứa gen. Số kiểu gen tối đa trong quần thể = n = 2.
Ví dụ 2: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen. Cả hai gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm
A. 9
B. 27
C. 16
D. 18
Hướng dẫn
Khi có 2 gen (mỗi gen có 2 alen) trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường thì số kiểu gen
tối đa có thể có trong quần thể là:
2(2 + 1) 2(2 + 1)
.
= 9 (đáp án A).
2
2
Ví dụ 5. : gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen. Cả hai gen cùng nằm trên 1 cặp
nhiễm sắc thể thường. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể về cả 2 alen
trên.
Hướng dẫn
Xem như trên cặp nhiễm sắc thể đó có 1 gen có 2.3 = 6 alen.
Số kiểu gen tối đa về cả 2 alen trên:
6(6 + 1)
2.3(2.3 + 1)
= 21 hoặc
=21.
tối đa có thể có trong quần thể là:
16
2(2 + 1) 2(2 + 1)
.
= 9 (đáp án A).
2
2
Ví dụ 8 : gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen. Cả hai gen cùng nằm trên 1 cặp
nhiễm sắc thể thường. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể về cả 2 alen
trên.
Hướng dẫn
Xem như trên cặp nhiễm sắc thể đó có 1 gen có 2.3 = 6 alen.
Số kiểu gen tối đa về cả 2 alen trên:
6(6 + 1)
2.3(2.3 + 1)
= 21 hoặc
=21.
2
2
2.4- Trường hợp 4: Một gen có nhiều alen (n alen) nằm trên vùng tương
đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y.
Do gen có trên nhiễm sắc thể giới tính X và Y, nên gen quy định tính trạng có ở
cả 2 giới tính XX, XY. Đặc biệt ở giới tính XY không chỉ kiểu gen bình thường
mà còn trật tự sắp xếp các gen trên X và Y.
15.
2
2
Ví dụ 2 (tuyển sinh ĐH năm 2012): Trong quần thể của một loài động vật
lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể
17
giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen
tối đa về lôcut trên trong quần thể là:
A. 15.
B. 6.
C. 9.
D. 12.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
n(n + 1)
3(3 + 1)
+ n2 hay
+ 32 = 15.
2
2
Ví dụ 3. Ở một loài động vật (đực XY, cái XX), xét một gen gồm 5 alen nằm
D. 12.
Hướng dẫn
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
n(n + 1)
3(3 + 1)
+ n2 hay
+ 32 = 15.
2
2
2.5- Trường hợp 5: gen thứ nhất có n alen nằm trên vùng không tương đồng
của nhiễm sắc thể giới tính X (không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới
tính Y), gen thứ hai có m alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính Y (không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính X). Số
kiểu gen tối đa trong quần thể:
n(n + 1)
+ n.m.
2
18
n(n + 1)
.
2
Trong đó: Kiểu gen dạng XX là:
.
= 180.
2
2
2
b. Khi 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thường. Xem như trên cặp NST thường
đó có 1 gen mà số alen của gen này là: 2.3.4 = 24 alen. Số kiểu gen tối đa trong
quần thể là:
24(24 + 1)
= 300.
2
hoặc
2.3.4(2.3.4 + 1)
=300.
2
c. Khi 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường. Lúc này sẽ xảy ra 2 cặp gen nằm
trên một cặp NST thường, một cặp gen còn lại sẽ nằm trên cặp NST thường còn
lại. Có 3 trường hợp xảy ra (trường hợp nào sẽ cho số kiểu gen nhiều nhất).
- Trường hợp 1: gen 1 và gen 2 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 3 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
2.3(2.3 + 1) 4(4 + 1)
.
= 210.
2
2
thể được xác định bằng tích số kiểu gen tối đa trên từng cặp NST. Cụ thể:
3(3 + 1) 5(5 + 1) 7(7 + 1)
.
.
= 2520.
2
2
2
b. Khi 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thường. Xem như trên cặp NST thường
đó có 1 gen mà số alen của gen này là: 3.5.7 = 105 alen. Số kiểu gen tối đa trong
quần thể là:
105(105 + 1)
3.5.7(3.5.7 + 1)
= 5565 hoặc
=5565.
2
2
c. Khi 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường. Lúc này sẽ xảy ra 2 cặp gen
nằm trên một cặp NST thường, một cặp gen còn lại sẽ nằm trên cặp NST thường
còn lại. Có 3 trường hợp xảy ra (trường hợp nào sẽ cho số kiểu gen nhiều nhất).
- Trường hợp 1: gen 1 và gen 2 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 3 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
3.5(3.5 + 1) 7(7 + 1)
.
= 3360.
2
2
kiện đề bài và thay số vào 1 trong 2 trường hợp trên (kết luận trên đúng với
trường hợp có nhiều gen).
Ví dụ 3: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5.Biết các gen đều nằm
trên NST thường và không cùng nhóm liên kết. Xác định trong QT:
1/ Số KG ĐH về tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt là:
A. 60 và 90
B. 120 và 180
C. 60 và 180
D. 30 và 60
2/ Số KG ĐH về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen lần lượt là:
A. 240 và 270
B. 180 và 270
C. 290 và 370
D. 270 và 390
3/ Số KG dị hợp
A. 840
B. 690
`
C. 750
quần thể là:
24(24 + 1)
= 300.
2
hoặc
2.3.4(2.3.4 + 1)
=300.
2
c. Khi 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường. Lúc này sẽ xảy ra 2 cặp gen nằm
trên một cặp NST thường, một cặp gen còn lại sẽ nằm trên cặp NST thường còn
lại. Có 3 trường hợp xảy ra (trường hợp nào sẽ cho số kiểu gen nhiều nhất).
- Trường hợp 1: gen 1 và gen 2 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 3 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
2.3(2.3 + 1) 4(4 + 1)
.
= 210.
2
2
- Trường hợp 2: gen 1 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 2 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
2.4(2.4 + 1) 3(3 + 1)
.
= 216.
2
2
quần thể là:
105(105 + 1)
3.5.7(3.5.7 + 1)
= 5565 hoặc
=5565.
2
2
c. Khi 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường. Lúc này sẽ xảy ra 2 cặp gen
nằm trên một cặp NST thường, một cặp gen còn lại sẽ nằm trên cặp NST thường
còn lại. Có 3 trường hợp xảy ra (trường hợp nào sẽ cho số kiểu gen nhiều nhất).
- Trường hợp 1: gen 1 và gen 2 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 3 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
22
3.5(3.5 + 1) 7(7 + 1)
.
= 3360.
2
2
- Trường hợp 2: gen 1 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 2 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
3.7(3.7 + 1) 5(5 + 1)
.
= 3465.
2
2
D. 30 và 60
2/ Số KG ĐH về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen lần lượt là:
A. 240 và 270
B. 180 và 270
C. 290 và 370
D. 270 và 390
3/ Số KG dị hợp
A. 840
B. 690
`
C. 750
D. 660
Hướng dẫn
1) Số Kg ĐH tất cả các gen = 3.4.5 =60 ; Số Kg dị hợp tất cả các gen = 3.6.10
=180
2) Số Kg ĐH 2 căp, dị hợp 1 cặp = (3.4.10+4.5.3+3.5.6) =270
Số Kg dị hợp 2 cặp, ĐH 1 cặp = (3.6.5+6.10.3+3.10.4) =390
23
c. Khi 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường. Lúc này sẽ xảy ra 2 cặp gen nằm
trên một cặp NST thường, một cặp gen còn lại sẽ nằm trên cặp NST thường còn
lại. Có 3 trường hợp xảy ra (trường hợp nào sẽ cho số kiểu gen nhiều nhất).
- Trường hợp 1: gen 1 và gen 2 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 3 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
2.3(2.3 + 1) 4(4 + 1)
.
= 210.
2
2
- Trường hợp 2: gen 1 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 2 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
2.4(2.4 + 1) 3(3 + 1)
.
= 216.
2
2
- Trường hợp 3: gen 2 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 1 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
3.4(3.4 + 1) 2(2 + 1)
.
= 234.
2
2
Như vậy trường hợp 3 (gen 2 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 1
trên cặp NST thường còn lại) sẽ cho số kiểu gen trong quần thể nhiều nhất là
c. Khi 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường. Lúc này sẽ xảy ra 2 cặp gen
nằm trên một cặp NST thường, một cặp gen còn lại sẽ nằm trên cặp NST thường
còn lại. Có 3 trường hợp xảy ra (trường hợp nào sẽ cho số kiểu gen nhiều nhất).
- Trường hợp 1: gen 1 và gen 2 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 3 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
3.5(3.5 + 1) 7(7 + 1)
.
= 3360.
2
2
- Trường hợp 2: gen 1 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 2 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
3.7(3.7 + 1) 5(5 + 1)
.
= 3465.
2
2
- Trường hợp 3: gen 2 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 1 trên cặp NST
thường còn lại. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:
5.7(5.7 + 1) 3(3 + 1)
.
= 3780.
2
2
Như vậy trường hợp 3 (gen 2 và gen 3 cùng trên 1 cặp NST thường, gen 1
trên cặp NST thường còn lại) sẽ cho số kiểu gen trong quần thể nhiều nhất là