Mục lục
I. Mở đầu
1.Lý do chọn sáng kiến kinh nghiệm 4
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Đối tợng, phơng pháp nghiên cứu và đối tợng khảo sát 4
4. Nhiệm vụ, phạm vi và thời gian thực hiện 5
5. Đóng góp về mặt khoa học của sáng kiến kinh nghiệm 5
II. Nội dung
Chơng 1: Cơ sở khoa học của sáng kiến kinh nghiệm 6
1. Cơ sở lí thuyết 6
2. Cơ sở thực tiễn 6
Chơng 2: Thực trạng vấn đề mà nội dung sáng kiến kinh nghiệm đề cập đến .
8
Chơng 3: Những giải pháp mang tính khả thi 10
III. Kết luận
1. Những vấn đề quan trọng nhất đợc đề cập đến của sáng kiến kinh nghiệm
24
2. Hiệu quả thiết thực của sáng kiến kinh nghiệm nếu đợc triển khai áp dụng.
25
3. Khuyến nghị 26
IV . Phụ Lục 26
Tài liệu tham khảo 26
Phạm Thị Tấm Trờng THCS An Thịnh
1
Quy íc viÕt t¾t
Trung häc c¬ së THCS
KiÓu h×nh KH
KiÓu gen KG
P: ThÕ hÖ bè, mÑ
cú thờm k nng gii mt s dng bi tp di truyn trong chng trỡnh sỏch giỏo
khoa v trong sỏch nõng cao ca b mụn sinh hc bi dng hc sinh gii phn
Di truyn hc.
2. MC CH
Chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về việc dạy học sinh giải các bài tập di
truyền.
Giúp học sinh nhận dạng và giải các bài tập di truyền nhanh, chính xác
Gây hứng thú học tập yêu thích bộ môn.
3. PHNG PHP NGHIấN CU V I TNG KHO ST
a. i tng:
Phạm Thị Tấm Trờng THCS An Thịnh
3
Phần Di truyền học – Sinh học lớp 9.
b. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện sáng kiến bản thân tôi đã tổng hợp các phương pháp nghiên
cứu khoa học và đúc rút lại:
- Tổng hợp kinh nghiệm giảng dạy: Học hỏi từ những đồng nghiệp đi
trước để tự điều chỉnh kế hoạch giảng dạy theo từng năm.
- Thực nghiệm so sánh kết quả giảng dạy ở các khối lớp, các đối tượng
học sinh: Lớp đại trà và lớp chất lượng cao - bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Điều tra: Các đối tượng học sinh về kiến thức môn học; kỹ năng làm bài
qua các bài kiểm tra; hỏi trực tiếp học sinh về môn học.
c. Đối tượng khảo sát:
Học sinh khối 9
- trường THCS An Thịnh - Lương Tài - Bắc Ninh năm
học 2010-2011.
4. NHIỆM VỤ, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
a. NhiÖm vô:
NhiÖm vô của việc dạy học là dạy học sinh cách suy nghĩ, tìm từ tài liệu
s thụng minh, cn cự, sỏng to xõy dng t nc.
giỳp hc sinh lnh hi c nhng kin thc c bn, tinh hoa ca
nhõn loi thỡ phi k n vai trũ ca ngi thy giỏo. Thy phi l ngi cú trỡnh
chuyờn mụn nghip v vng vng, cú lũng nhit tỡnh, tõm huyt ngh nghip,
sỏng tobờn cnh ú thy phi cú nng lc s phm bit vn dng cỏc phng
phỏp dy hc phự hp vi tng kiu bi, tng ni dung kin thc giỳp hc
sinh vn dng tt kin thc lớ thuyt vo gii cỏc bi tp.
2. Cơ sở thực tiễn:
Hc sinh cú tui ng u 14-15. a s cú ý thc hc tp, cn cự
chm ch. SGK, v ghi, v bi tp v dựng hc tp v dựng hc tp cỏc
em u chun b .
Nh trng cú y phũng b mụn, cú trang thit b dy hc hin i
a s gia ỡnh cỏc em u t v ginh nhiu thi gian cho cỏc em hc.
Phạm Thị Tấm Trờng THCS An Thịnh
5
Hc sinh a bn rng, vic hc nhúm khụng thun li. Mt s ph huynh hc
sinh ớt quan tõm ti vic hc tp b mụn ny ca con em mỡnh. Vic s dng
SGK, v bi tp ca hc sinh cũn hn ch. Mt s thit b ó c trang b
nhng cht lng cũn hn ch, hiu qu s dng khụng cao. Nhng khú khn
chung ú thy v trũ chỳng tụi ó phi khc phc rt nhiu m bo cht
lng dy v hc.
Trong bài soạn cần chú ý những vấn đề sau:
- Xác định mục tiêu của bài học: Trình bày cụ thể mức độ cần đạt đợc đối với
kiến thức, kỹ năng và phát triển t duy của học sinh.
- Lựa chọn các kiến thức cơ bản, cần thiết và cập nhật theo một cấu trúc hợp lý.
- Chuẩn bị nội dung bài giảng theo hệ thống câu hỏi dới dạng các vấn đề mà
giáo viên nêu ra, để thiết kế câu hỏi, giáo viên phải nắm bắt đợc tinh thần của bài
học, ý đồ của ngời viết sách.
- Lựa chọn các phơng pháp và phơng tiện gắn với từng nội dung cụ thể giúp học
sinh khai thác tự chiếm lĩnh từng đơn vị kiến thức đặt ra. Tuỳ theo nội dung kiến
với từng đối tượng học sinh do tôi phụ trách.
Trong quá trình công tác tôi luôn học hỏi những đồng nghiệp thế hệ
trước; tham gia hoạt động chuyên môn tìm tòi, nghiên cứu để lựa chọn nội dung
cơ bản của tiết dạy, chọn phương pháp phù hợp để học sinh tiếp thu kiến thức
của bài học một cách thoải mái, không bị gò bó, thụ động, gây được sự hứng thú
học đối với học sinh. Từ đó đã định ra những kiến thức cần chuẩn bị cho học
Ph¹m ThÞ TÊm Trêng THCS An ThÞnh
7
sinh. Nhng thao tỏc t duy cn c s dng thnh tho, nhng n v kin
thc cn truyn th trao i vi cỏc ng nghip trong nhúm, t chuyờn mụn,
tng bc th nghim qua tng bi dy, chun b cỏc kin thc c bn cho ni
dung bi ny. Ging k cỏc kin thc ó dy, c bit l kin thc c bn, trng
tõm trong nhng chng trỡnh sinh hc THCS.
bài tập áp dụng:
Lai một cặp tính trạng
1. Các sơ đồ có thể gặp khi lai một cặp tính trạng
P: AA x AA
G
P
: A , A
F
1
: AA
Đồng tính trội
P: AA x Aa
G
P
: A , A: a
F
1
F
1
: aa
Đồng tính lặn
2. Phơng pháp giải bài tập
2a. Dạng 1 - Bài toán thuận: Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu
hình của P từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
a. Cách giải: có 3 bớc:
Bớc 1: Dựa vào đề bài, quy ớc gen trội, gen lặn (có thể không có bớc này nếu nh
đề bài đã quy ớc sẵn.
Phạm Thị Tấm Trờng THCS An Thịnh
8
Bớc 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ biện luận để xác định kiểu gen của bố, mẹ
Bớc 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở con lai.
b. Thí dụ: ở chuột tính trạng lông đen là trội so với lông trắng. Khi cho
chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả sẽ nh thế nào?
Giải
Bớc 1: Quy ớc gen:
+ Gọi gen A quy định tính trạng lông đen
+ gen a quy định tính trạng lông trắng
Bớc 2: Xác định kiểu gen của P
Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hoặc Aa
Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa
Bớc 3: Sơ đồ lai:
Do chuột đực lông đen có 2 kiểu gen nên có 2 trờng hợp xảy ra
* Trờng hợp 1:
P: AA (lông đen) x aa (lông trắng)
G
P
: A , a
Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai
= ;
Cay than cao 3016 3
Cay than thap 1004 1
õ õ
õ õ ỏ
Tỉ lệ 3: 1 là tỉ lệ tuân theo quy luật phân tính của Menđen
Suy ra: Tính trạng thân cao là trội so với tính trạng thân thấp.
Quy ớc gen:
+ Gọi gen A quy định tính trạng thân cao
+ gen a quy định tính trạng thân thấp
Tỉ lệ con lai 3: 1 chứng tỏ bố, mẹ có kiểu gen dị hợp là: Aa
Bớc 2: Sơ đồ lai:
P: Aa (thân cao) x Aa(thân cao)
G
P
: A: a , A: a
F
1
: Kiểu gen: 1 AA: 2 Aa: 1aa
Kiểu hình 3 thân cao: 1 thân thấp
Vậy kết quả phù hợp với đề bài
Trờng hợp 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ kiểu hình của con lai
Phạm Thị Tấm Trờng THCS An Thịnh
10
Để giải bài toán này, ta dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá
trình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là cănn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra
loại giao tử mà con có thể nhận từ bố và mẹ. Từ đó xác định kiểu gen của bố, mẹ
Nếu cần thì lập sơ đồ lai để kiểm tra
Thí dụ: ở ngời, màu mắt nâu là trội so với màu mắt xanh. Trong một gia đình bố
a. Quy ớc gen:
Gọi gen A quy định tính trạng thân cao;
Phạm Thị Tấm Trờng THCS An Thịnh
11
a quy định thân thấp
Cây đậu thân cao có kiểu gen: A_
Cây đậu thân cao giao phấn với nhau thu đợc F
1
toàn thân cao có kiểu gen
A_, chứng tỏ phải có ít nhất 1 cây P luôn cho giao tử A tức là có kiểu gen AA.
Cây thân cao còn lại có kiểu gen là AA hoặc Aa.
Sơ đồ lai:
Trờng hợp 1:
P: AA (thân cao) x AA(thân cao)
G
P
: A , A
F
1
: Kiểu gen: 100% AA:
Kiểu hình 100% thân cao
Trờng hợp 2:
P: AA (thân cao) x Aa (thân cao)
G
P
: A , A: a
F
1
: Kiểu gen: 1 AA: 1Aa
Kiểu hình 100% thân cao
lai với cây lúa chín muộn.
b. Nếu cho cây lúa chín sớm F
1
tạo ra ở trên tiếp tục lai với nhau thì kết
quả thu đợc ở F
2
nh thế nào?
c. Trong số các cây lúa chín sớm ở F
2
làm cách nào để chọn đợc cây thuần
chủng?
Đáp số
a. Có 2 trờng hợp: AA x aa hoặc Aa x aabr
b. Tỉ lệ kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa; tỉ lệ kiểu hình: 3 sơm: 1 muộn
c. Lai phân tích.
Bài 3. ở ruồi giấm gen trội V quy định cánh dài và gen lặn v quy định cánh
ngắn. Trong một phép lai giữa một cặp ruồi giấm, ngời ta thu đợc ở con lai có 84
con cánh dài và 27 con cánh ngắn. Xác định kiểu gen và kiểu hình của cặp bố,
mẹ đem lai và lập sơ đồ lai minh hoạ.
Giải
a. Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai ta có:
canh dai 84 3
canh ngan 27 1
ự ứ
ự ộ
;
Đây là kết quả của phép lai tuân theo quy luật phân tính của Menđen,
chứng tỏ cặp bố, mẹ đem lai đều có kiểu gen dị hợp tử là Vv và có kểi hình là
cánh dài.
Sơ đồ lai
F
1
thu đợc toàn hạt tròn
a. Có nhận xét gì về đặc điểm di truyền của cặp tính trạng về dạng hạt nêu
trên.
b. Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ cho mỗi phép lai
trên.
Bài 6. Ngời ta thực hiện 2 phép lai sau:
- Phép lai 1: gà chân cao x gà chân cao. Trong số gà con thu đợc ở F
1
có
con chân thấp.
- Phép lai 2: Cho gà trống chân thấp giao phối một con gà mái cha biết
kiểu gen. Giả sử rằng ở F
1
xuất hiện một trong hai kết quả sau đây:
+ F
1
có 100% gà chân cao
+ F
1
vừa có gà chân cao, vừa có gà chân thấp
a. Hãy xác định tính trạng trội, tính trạng lặn và quy ớc gen quy định
chiều cao chân gà nói trên
b. Xác định kiểu gen của các con gà P và lập sơ đồ minh hoạ cho mỗi
phép lai trên.
Bài 7. ở ngời, tính trạng tóc xoăn là trội so với tóc thẳng.
a. Trong một gia đình, mẹ có tóc thẳng sinh đợc một con gái tóc xoăn.
Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố và lập sơ đồ minh hoạ.
b. Ngời con gái tóc xoăn nói trên lớn lên lấy chồng có tóc xoăn thì xác
1
* Lập sơ đồ lai từ P đến F
2
.
b. Có cần kiểm tra độ thuần chủng của cây bí quả tròn bằng phép lai phân
tích không? Vì sao?
Bài 11. ở ngời, nhóm máu đợc quy định bởi các kiểu gen tơng ứng nh sau:
Nhóm máu A có kiểu gen: I
A
I
A
hoặc I
A
I
O
Nhóm máu B có kiểu gen: I
B
I
B
hoặc I
B
I
O
Nhóm máu AB có kiểu gen: I
A
I
B
Nhóm máu O có kiểu gen: I
O
b. Nếu bố thuận tay trái muốn chắc chắn có con thuận tay phải thì ngời mẹ
phải có kiểu gen và kiểu hình nh thế nào?
c. Bố và mẹ đều thuận tay trái thì có thể có con thuận tay phải không? Giải
thích?
Bài 15. Ngời ta thực hiện 3 phép lai sau:
Phép lai 1: Đậu thân cao lai đậu thân cao thu đợc F
1
Phép lai 2: Đậu thân cao lai với đậu thân thấp F
1
thu đợc 120 cây đều thân
cao
Phép lai 3: đậu thân cao lai với đậu thân thấp F
1
thu đợc 120 cây trong đó
có 61 cây thân cao và 51 cây thân thấp.
Cho biết tính trạng thân cao là trội so với tính trạng thân thấp. Hãy biện
luận và lập sơ đồ lai cho mỗi trờng hợp nêu trên.
Bài 17. ở ngời, thuận tay phải là tính trạng trội so với tính trạng thuận tay trái
Phạm Thị Tấm Trờng THCS An Thịnh
16
a. Ông B thuận tay phải, vợ ông B thuận tay trái. Họ có một đứa con trai
thuận tay phải và một đứa con gái thuận tay trái. Xác định kiểu gen của vợ chồng
ông B và của hai đứa con nói trên.
b. Ông D thuận tay trái có một đứa con gái thuận tay trái. Xác định kiểu
gen của vợ chồng ông D và đứa con gái của ông D.
c. Con trai ông B lớn lên kết hôn với con gái ông D. Xác định:
+ Xác suất để ông B và ông Dcó đứa cháu thuận tay phải.
+ Xác suất để ông B và ông Dcó đứa cháu thuận tay trái.
Bài 18. ở chuột, gen X quy định lông xù, gen x quy định lông thẳng. Chuột cái
(1) có lông thẳng giao phối với chuột đực (2) đẻ đợc 1 chuột lông thẳng (3) và 1
AaBb x AaBb
G
F1
: AB: Ab: aB: ab ,
AB: Ab: aB: ab
Phạm Thị Tấm Trờng THCS An Thịnh
17
F
2
:
AB Ab aB ab
AB
AABB AABB AaBB AaBb
Ab
AABb AAbb AaBb Aabb
aB
AaBB AaBb aaBB aaBb
ab
AaBb Aabb aaBb aabb
Tỉ lệ kiểu gen của F
2
:
1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình của F
2
: 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1xanh nhăn
2. Phơng pháp giải bài tập
1
tự thụ phấn
F
1
AaBb (lá chẻ, quả đỏ) x AaBb (lá chẻ, quả đỏ)
G
F1
: AB: Ab: aB: ab ,
AB: Ab: aB: ab
F
2
:
AB Ab aB aa
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB Aabb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
Tỉ lệ kiểu gen của F
2
:
1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình của F
2
:
9 lá chẻ, quả đỏ: 3 lá chẻ, quả vàng: 3 lá nguyên, quả đỏ: lá nguyên, quả vàng
2.2: Dạng bài toán nghịch
Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ở con lai, nếu xấp xỉ 9: 3: 3: 1, căn cứ vào định
3
1
Đây là kết quả của phép lai tuân theo quy luật phân li của Menđen.
lá
chẻ là trội, lá nguyên là lặn
Quy ớc gen:
Gen A quy định lá chẻ
Gen a quy định lá nguyên
Về màu quả:
Quả đỏ
Quả vàng
=
64 + 23
21 + 7
=
87
28
;
3
1
Đây là kết quả của phép lai tuân theo quy luật phân li của Menđen.
quả
đỏ là trội, quả vàng là lặn.
Quy ớc:
Gen B quy định quả đỏ
DI TRUYN LIấN KT.
- nh ngha: L hin tng cỏc gen khụng alen nm cựng trờn mt NST
nờn phõn li v cựng t hp vi nhau theo NST trong quỏ trớnh gim phõn to
giao t v quỏ trỡnh th tinh to hp t .
- Hai cp tớnh trng di truyn liờn kt vi nhau thỡ s di truyn tng t
nh 1 cp tớnh trng .
F
1
x F
1
-> F
2
phõn li kiu gen l 1:2 :1
phõn li kiu hỡnh l 3:1( d hp u).
phõn li kiu hỡnh l 1: 2: 1 ( d hp chộo).
Thớ d 1:
Khi lai gia hai dũng u (1 dũng hoa , i ng v dũng hoa xanh, i
cun) ngi ta thu c cỏc cõy lai ng lot cú hoa xanh i ng.
a. Nhng kt lun cú th rỳt ra t kt qu phộp lai ny l gỡ ?
b. Cho cỏc cõy F
1
giao phn vi nhau ó thu c .
98 cõy hoa xanh, i cun.
104 cõy hoa , i ng.
209 cõy hoa xanh, i ng .
Cú th rỳt ra kt lun gỡ t phộp lai ny ? Vit s lai t P n F
2
Gii
a. Mi tớnh trng tuõn theo nh lut tớnh tri P.
x F
2
-> P
2
- F
2
: ( 3: 1 ) ( 3: 1 ) ≠ kết quả đề bài: 98: 209 : 104 ;. 1 : 2 : 1
Như vậy 2 cặp gen không phân li độc lập .
- F
2
= ( 1:2:1 ) gồm 4 kiểu tổ hợp về giao tử ♂ và ♀ của F
1
, chứng tỏ F
1
chỉ tạo 2 loại giao tử số lợng bằng nhau -> 2 cặp gen phải liên kết hoàn toàn trên
một cặp NST tương đồng theo kiểu đối (gen trội liên kết với gen lặn).
Sơ đồ: Hoa đỏ đài ngả t/c x hoa xanh, đài cuốn t/c.
aB Ab
aB Ab
G
P
aB Ab
F
1
Ab
aB
F
1
♂ Hoa xanh, đài ngả x ♀ hoa xanh, đài ngả.
phân li theo tỉ lệ 3 : 1 (3 cây quả
tròn, ngọt: 1 cây bầu dục chua).
Biện luận và viết sơ đồ lai cho biết không có hiện tượng các gen không
tương tác cùng qui định một tính trạng và có cấu trúc NST không thay đổi trong
giảm phân.
Giải
F
1
đồng loạt quả tròn, ngọt mang tính trạng một bên của thế hệ cha mẹ,
tuân theo qui luật tính trội của Men Đen : tròn, ngọt là hai tính trạng trội, bầu
dục và chua là 2 tính trạng lặn.
1. Trường hợp 1: gen qui định 2 tính trạng.
Gen A qui định 2 tính trạng tròn, ngọt.
Gen a qui định 2 tính trạng: bầu dục, chua.
Sơ đồ: P t/c AA (tròn ngọt) x aa (bầu dục, chua)
G
P
A a
F
1
Aa (tròn ngọt)
Kiểu hình 100% quả tròn, ngọt
F
1
Aa x Aa.
G
P
A , a A , a.
F
2
1
ab
AB
(tròn, ngọt)
Kiểu hình: 100% (tròn, ngọt)
F
1
♂
ab
AB
(tròn, ngọt) x ♀ (chua, bầu dục)
G
P
AB ; ab AB ; ab
F
2
KG 1.
AB
AB
: 2
ab
AB
: 1.
ab
ab
Kiểu hình: 3 cây tròn, ngọt : 1 cây bầu dục, chua.
CHÚ Ý KHI LÀM BÀI TẬP DI TRUYỀN.
1. Công thức chung trong quy luật phân ly độc lập
F
2
2
2
.2
2
3
2
(1:2:1)
2
2
2
(3:1)
2
Lai 3 tính
trạng
AaBbCc 2
3
2
3
.2
3
3
3
(1:2:1)
3
2
3
(3:1)
3
Lai n tính
nh sau:
Về kết quả mũi nhọn năm học 2010-2011 có 2 giải học sinh giỏi lớp 9
gồm 01 giải Nhì và 01 giải Khuyến khích.
RT KINH NGHIM
Trờn õy l mt s bi tp v qui nh qui lut di truyn ca Men en v
ca Moocgan chng trỡnh sinh hc 9. Bn thõn tụi nhn thy rng mun lm
thnh tho bi tp thỡ hc sinh phi nm chc cỏc khỏi nim, thut ng di truyn
ca Men en v c bit cỏc kin thc lớ thuyt.
Phạm Thị Tấm Trờng THCS An Thịnh
25