các dạng bài tập sinh học lớp 12 - Pdf 15

Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm. AG
MÔN: SINH 12 BÀI TẬP VẬN DỤNG
CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH 12
I. BÀI TẬP DI TRUYỀN BIẾN DỊ
1. Công thức cần nhớ:
a. ADN/GEN
Gọi: N là tổng số lượng nucleotit của gen
L là chiều dài của gen
M là khối lượng gen
C: số chu kì xoắn.
- Gen gồm 2 mạch, chiều dài 2 mạch bằng nhau.
Ta có: Số A = T
G = X
A + G = T + X =N/2
+ Số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu bổ sung ở mạch 2:
A
1
= T
2
; T
1
= A
2
; G
1
= X
2
; X
1
= G
2

2121
==
+
=
+

XG
XXGG
%%
2
%%
2
%%
2121
==
+
=
+
- Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu. Khi biết số chu kì xoắn thì số nu của gen như sau:

CN .20
=
- Một nu có khối lượng trung bình là 300đvC. Khi biết khối lượng phân tử của gen thì tính số nu
như sau:

300
M
N
=
- Tính chiều dài khi biết số lượng hoặc khối lượng gen:


- Tính số nuclêôtit tự do cần dùng:
+ Gọi k là số ADN con:
1 ADN mẹ qua 1 lần tự sao (tự nhân đôi) tạo ra: 2 = 2
1
ADN con.
1 ADN mẹ qua 2 lần tự sao (tự nhân đôi) tạo ra: 4 = 2
2
ADN con.
1 ADN mẹ qua 3 lần tự sao (tự nhân đôi) tạo ra: 8 = 2
3
ADN con.
+ Vậy số ADN con có ở 2 mạch đều mới: 2
k
.
Nguyễn Thị Thùy Oanh Trang 1/16
H = 2A + 3G
Hoặc H = 2T + 3X
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm. AG
MÔN: SINH 12 BÀI TẬP VẬN DỤNG
+ Dù ở đợt tự nhân đôi nào, trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu vẫn có 2 ADN con mà
mỗi ADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ. Vì vậy số ADN con còn lại có cả 2 mạch cấu
thành hoàn toàn từ môi trường tự do:

+ Tổng số nu tự do của môi trường nội bào cần dùng cho một ADN qua k đợt tự nhân đôi là:
N: Số nu ban đầu của ADN mẹ.)12(2
−=−=

- Gọi k là số lẩn phiên mã. 1 lần phiên mã tạo 1 ARN.
Số phân tử ARN = số lần phiên mã = k.
c. PRÔTÊIN
- 3 nu kết tiếp tên ADN hợp thành 1 bộ ba mã hóa (bộ ba mã gốc). Vì số ribonu của ARN bằng số
nu của mạch gốc ADN
Số bộ ba sao mã (mã di truyền) trong
m
ARN =
332
rNN
=
×
- Trên ADN và ARN có 1 bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin,
Số bộ ba mã hóa a.a =
1
3
1
32
−=−
×
rNN
- Ngoài mã kết thúc không mã hóa a.a, mã mở đầu tuy mã hóa aa (mêtiônin hoặc formin mêtiônin)
nhưng a.a này không tham gia vào cấu trúc phân tử prôtêin. Vậy số a.acủa phân tử prôtêin là:
Số a.a của prôtêin =
2
3
2
32
−=−
×

Tổng số nu trên gen tăng 2 nu,
Chiều dài gen tăng.
Liên kết hiđrô tăng 2.
Số nu A = T: tăng 1.
Số nu G = X: không đổi
Gây dịch khung mã di truyền, ảnh hưởng đến nhiều a.a; gây hậu quả nặng nề nhất.
- Mất hoặc Thêm một cặp G – X: Suy luận tượng tự.
e. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ.
- Đột biến cấu trúc NST: mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn, lặp đoạn.
- Đột biến số lượng NST:
+ Đột biến lệch bội: đột biến về số lượng ở 1 hoặc vài cặp NST tương đồng trong tề bào:
Tế bào bình thường: 2n
Thể một: 2n -1.
Thể một kép: 2n -1-1
Thể ba: 2n +1.
Thể ba kép: 2n +1+1
Thể bốn: 2n + 2.
Thể không : 2n -2.
+ Đột biến đa bội:
Đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n.
Đa bội lè: 3n, 5n, 7n
Dị đa bội: 2 nguồn khác nhau (thể song nhị bội 4n)
- Cách viết giao tử của thể lệch bội và tứ bội (đa bội lẻ 3n không cho giao tử được)
+ Thể lệch bội 2n +1: (dùng sơ đồ tam giác)
 Thể AAA: cho 2 loại giao tử:
2
1
A :
2
1

-A G X T A G X-
-T X G A T X G
Nếu cặp nu thứ 4 (tính từ trái sang phải) thay thế bằng 1cặp G – X thì số liên kết hiđrô của đoạn
gen sau đột biến so với trước đột biến như thế nào?
A. tăng 1 liên kết hiđrô.
B. tăng 2 liên kết hiđrô.
C. giảm 1 liên kết hiđrô.
D. giảm 2 liên kết hiđrô.
Câu 5. Theo dữ kiện câu 4, số lượng từng loại nu của đoạn gen sau đột biến như thế nào so
với trước đột biến?
A. A và T ko đổi, G và X tăng 1 cho mỗi loại.
B. G và X không đổi, A và T giảm 1 cho mỗi loại.
C. A và T giảm 1 còn G và X tăng 1 (tính cho mỗi loại)
D. A, T, G, X không đổi.
Câu 6. Một gen chứa 120 vòng xoắn. Sau khi đột biến trên một cặp nu dẫn đến tổng số nu
của gen là 2400.
Hãy cho biết đã xảy ra đột biến gen dạng nào?
A. mất 1 cặp A – T
B. Thêm 1 cặp G – X.
C. Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T
D. Thêm 2 cặp nu loại G – X.
Câu 7. Một gen chứa 90 vòng xoắn, và có 20% Adenin. Đột biến điểm xảy ra dẫn đến sau đột
biến, số liên kết hiđrô của gen là 2338. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra?
A. Thêm một cặp A – T.
B. Mất 1 cặp A – T.
C. Thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X.
D. Mất 1 cặp G – X.
Câu 8. Một gen dài 0,306 micrômet, trên 1 mạch của gen có 100 ađênin và 250 timin. Gen đó
bị mất 1 cặp G – X thì số liên kết hiđrô của gen sau đột biến là:
A. 2353 liên kết.

Câu 13. Trong các thể lệch bội sau, thể nào là thể 3 nhiễm?
A. BBBb
B. Bb
C. Bbb
D. BO.
Câu 14. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo từ các kiểu gen DDd là:
A. 1DD, 2D, 2Dd, 1d
B. 1D, 2DD, 2d, 1Dd
C. 1Dd, 2DD, 2d, 1dd
D. 1DD, 1Dd, 1dd.
Câu 15. Kiểu gen nào sau đây không tạo được giao tử Aa?
A. AAAa
B. Aaaa
C. AAAA
D. AAaa.
Câu 16. Đậu Hà Lan có 2n = 14.
Hợp tử của đậu Hà Lan được tạo thành nhân đôi bình thường 2 đợt, môi trường đã cung cấp nguyên
liệu tương đương 63 NST đơn.
Hợp tử trên là thể đột biến nào sau đây?
A. thể tứ bội
B. thể tam bội
C. thể 1 nhiễm
D. thể 3 nhiễm.
* Sử dụng dữ liệu sau đây để trả lời các câu hỏi từ 17 đến 20: Gen D: hoa đỏ trội hoàn toàn so với
gen d: hoa trắng. Người ta tiến hành một số phép lai giữa các cá thể đa bội.
Câu 17. Kết quả về kiểu hình của phép lai: DDDd x DDDd là:
A. 100% hoa đỏ
B. 35 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
C. 11 hoa đỏ: 1 hoa trắng
D. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

mạch lục bội?
A. 72 NST
B. 24 NST
C. 12 NST
D. 84 NST
Câu 23: Một đoạn ARN thông tin có trình tự các ribonu như sau:
5’ XAUAAGAAUXUUGX 3’.
23.1. Trình tự nucleotit của đoạn ADN đã tạo ra đoạn mARN trên là:
A.3’ XATAAGAATXTTGX 5’(mạch gốc)
5’ GTATTXTTAGAAXG 3’
B. 3’ GXAAGATTXTTATG 5’(mạch gốc)
5’ XGTTXTAAGAATAX 3’
C. 3’ GTATTXTTAGAAXG 5’(mạch gốc)
5’ XATAAGATXTTGX 3’
D. 3’ XGTTXTAAGAATAX 5’(mạch gốc)
5’ GXAAGATTXTTATG 3’
23.2. Bốn axit amin có thể được dịch mã từ điểm khởi đầu của đoạn mARN trên là:
A. – His – Liz – Asp – Lơx –
B. – His – Lơx – Asp – Liz –
C. – Asp – Lơx – Liz – Phe –
D. – Asp – His – Liz – Phe –
23.3. Cho rằng đột biến thay thế nucleotit xảy ra trong ADN làm cho nu thứ 3 là U của mARN
được thay bằng G.
5’ XAG*AAGAAUXUUGX 3’.
Trình tự aa của chuỗi polipeptit được tổng hợp từ đoạn mARN bị biến đổi trên là:
A. – Phe– Liz – Asp – Liz–
B. – Thre– Liz – Asp – Lơx –
C. – Glu – Liz – Asp – Lơx –
Nguyễn Thị Thùy Oanh Trang 6/16
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm. AG

c. Số loại và tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình

+ Sự di truyền các cặp gen là độc lập với nhau sự tổ hợp tự do giữa các cặp gen cũng như giữa
các cặp tính trạng.
 - Tỉ lệ KG chung của nhiều cặp gen bằng tỉ lệ của các kiểu
gen riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau (Tỉ lệ KH
chung…)
- Số Kiểu hình tính chung bằng số KH riêng của từng cặp
tính trạng nhân với nhau.
+ VD1: Tính tỉ lệ loại KG AaBBCC từ phép lai aaBBCc x AaBbCc.
Xét cặp 1: aa x Aa = 1/2Aa: 1/2aa.
Xét cặp 2: BB x Bb = 1/2BB: 1/2Bb.
Xét cặp 3: Cc x Cc = 1/4CC: 2/4Cc: 1/4cc.
Tỉ lệ KG AaBBCC = 1/2.1/2.1/4 = 1/16.
+ VD2: Tính tỉ lệ loại KH aaB-C- từ phép lai: AaBbCc x AaBbCc
Xét cặp 1: Aa x Aa = 3/4 A-: 1/4 aa.
Xét cặp 2: Bb x Bb = 3/4 B-: 1/4 bb.
Xét cặp 3: Cc x Cc = 3/4 C-: 1/4 cc.
Tỉ lệ KH aaB-C- = 1/4.3/4.3/4 = 9/64.
d. Các gen liên kết gen hoàn toàn:

+ Các cặp gen đồng hợp cho 1 loại giao tử.
Ví dụ:

KG
Ab
Ab
cho 1 loại giao tử Ab

KG

này < 25%
Ví dụ: Cơ thể có KG
ab
AB
liên kết không hoàn toàn.
* 2 loại giao tử bình thường tỉ lệ cao là AB = ab > 25%
* 2 loại giao tử HVG tỉ lệ thấp là Ab = aB < 25%
+ Cách tính tần số hoán vị gen:
TSHVG =
Hoặc:
TSHVG = Tổng tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị.
f. Tương tác gen:
+ Tác động qua lại giữa các gen không alen:
Dấu hiệu nhận biết:
 Phép lai 1 tính trạng.
 Kết quả cho F2 cho 16 tổ hợp  F1 có 2 cặp gen dị hợp qui định 1 tình trạng, phân li độc lập.
 Kết quả F2 là sự biến dạng về tỉ lệ của 4 nhóm gen: 9 A-B- : 3A- bb : 3aaB- : 1aabb.
 Các tỉ lệ thường gặp:
-Tương tác bổ trợ: 9: 6: 1 hay 9: 7 hay 9 : 4 : 3 hay 9 : 3 : 3: 1
-Tương tác át chế: 13 : 3 hay 12 : 3 : 1.
-Tương tác cộng gộp: 15 : 1 (các gen trội có vai trò như nhau và các gen lặn có vai trò như
nhau)
+ Kết luận: F1 chứa 2 cặp gen dị hợp phân li độc lập cùng qui định 1 tính trạng thì sự phân li
ki63u hình ở F2 hoặc là bằng hoặc là biến dạng của triển khai biểu thức (3 : 1)
2
.
g. Di truyền liên kết với tính.
Dấu hiệu nhận biết gen trên NST X (không alen trên Y)
- Thường tính trạng chỉ biểu hiện ở 1 giới XY (Tỉ lệ mắc bệnh không đều ở 2 giới)
- Có hiện tượng di truyền chéo (bố truyền cho con gái; mẹ truyền cho con trai)

D. Phân li độc lập.
Câu 5: Một tế bào có KG:
Dd
ab
AB
khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại tinh
trùng?
A. 1
B. 2
C. 4
D. 8
Câu 6: Một cơ thể có KG:
Dd
ab
AB
khi giảm phân có trao đổi chéo xảy ra có thể cho mấy loại
trứng?
A. 2
B. 4
C. 8
D. 16
Câu 7: Trong trường hợp mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen
liên kết hoàn toàn. Kiểu gen Aa
bd
BD
khi lai phân tích sẽ cho thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 3 : 3 :1 :1
B. 1 :1 : 1 : 1
C. 1 : 2 : 1
D. 3 : 1.

A. con lai có 16 tổ hợp.
B. con lai có 9 kiểu gen
C. Nếu mỗi gen qui định một tính trạng, con lai có 2 kiểu hình
D. Mỗi cơ thể mang lai tạo 4 loại giao tử ngang nhau về tỉ lệ.
Câu 14: Phép lai nào sau đây con lai F1 đồng tính?
A. AaBB x AaBB
B. AABb x AABb
C. Aabb x aaBB
D. AaBb x aabb.
Câu 15: Kiểu gen nào sau đây luôn tạo được 2 loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau dù liên kết gen
hoàn toàn hay có hoán vị gen.
A. Aa
BD
BD
B.
de
De
C.
BDe
BDE
D. Cả 3 kiểu gen trên.
Câu 16: tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen
ad
AD
nếu xảy ra TSHVG 20% là:
A. 10% AD: 10% ad: 40%Ad: 40%aD
B. 40% AD: 40% ad: 10%Ad: 10%aD
C. 30% AD: 30% ad: 20%Ad: 20%aD
D. 20% AD: 20% ad: 30%Ad: 30%aD
Câu 17: Cho cơ thể dị hợp 2 cặp gen trên 1 NST tương đồng lai với một cơ thể khác mang

A. 9 quả tròn: 7 quả dài.
B. 9 quả dài: 7 quả tròn
C. 15 quả tròn: 1 quả dài.
D. 13 quả dài: 3 quả tròn.
Câu 21: Ở 1 loài thực vật, chiều cao cây do 2 gen không cùng lôcut quy định, cứ mỗi alen trội
làm cho cây cao thêm 5cm so với gen lặn.
Qui luật di truyền nào đã chi phối tính trạng chiều cao cây nói trên?
A. qui luật phân li độc lập
B. qui luật tác động cộng gộp
C. qui luật tác động bổ trợ.
D. qui luật tác động át chế.
Câu 22: Sử dụng dữ liệu câu 21-Kiểu gen nào sau đây biểu hiện chiều cao thấp nhất?
A. AABB
B. AaBB
C. AABb
D. aabb.
Câu 23: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 2 gen không alen phân li độc lập qui định và cứ
mỗi alen trội làm cho cây giảm bớt chiều cao 10cm. Cây cao nhất có độ cao 100cm.
Kiểu gen cho cây có chiều cao 80cm là:
A. AAbb, aaBB, AaBb
B. AABB, Aabb, aabb
C. AABb và AaBB
D. A-B-; A-bb; aaB-; aabb.
Câu 24: Bệnh máu khó đông do gen lặn a trên NST X qui định (không alen trên Y), genA
qui định máu đông bình thường. Trong 1 gia đình, bố mẹ binh thường sinh con trai đầu lòng
bị bệnh. Xác suất bị bệnh của đứa con trai thứ 2 là:
A. 50%
B. 25%
C. 12,5%
D. 6,25%.

Y.
Câu 26: ( dữ liệu câu trên) Một người phụ nữ bình thường (em trai bị mù màu) lấy một
người chồng bình thường. Nếu cặp vợ chồng này sinh ra được 1 người con trai thì xác suất để
người con trai đó bệnh mù màu là bao nhiêu ?
A. 0,125
B. 0,25.
C. 0,5.
Nguyễn Thị Thùy Oanh Trang 11/16
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm. AG
MÔN: SINH 12 BÀI TẬP VẬN DỤNG
D. 0,75.
Câu 27: ( dữ liệu câu trên) Một người phụ nữ bình thường (em trai bị mù màu) lấy một
người chồng bình thường. Nếu cặp vợ chồng này sinh ra được 1 người con trai thì xác suất để
người con trai đó bệnh mù màu là bao nhiêu ?
A. 0,125
B. 0,25.
C. 0,5.
D. 0,75.
Câu 28: Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a trên NST Xqui định (ko alen trên Y). Một
người phụ nữ không bị bệnh nhưng có gen máu khó đông lấy chồng bị bệnh này. Xác suất họ
đẻ con gái đầu lòng bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu?
A. 12,5%
B. 25%.
C. 50%.
D. 100%.
Câu 29: Cho biết chứng bệnh bạch tạng do gen lặn trên NST thường qui định. Bố mẹ có kiểu
gen dị hợp tử thì xác suất snh con ra mắc bệnh chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 0%
B. 25%.
C. 50%.






2
1
Tỉ lệ KG đồng hợp mỗi loại (AA = aa) qua n lần tự phối =
2
2
1
1
n







Chú ý (12 NC): Nếu quần thể ban đầu không phải là 100% Aa mà có dạng: d(AA) ; h(Aa) ; r(aa)
qua n thế hệ tự phối thì ta phải tính phức tạp hơn. Lúc này:
tỉ lệ KG Aa =
n







1 QT có cấu trúc di truyền về 1 gen có 2 alen A và a như sau : dAA + hAa + r aa = 1.
Suy ra
- Quần thể giao phối và trạng thái cân bằng di truyền của quần thể:
Quần thể cân bằng di truyền (Hacđi – Van bec): Xét 1 gen 2 alen A và a

Thỏa mãn công thức:

p
2
AA + 2 pq Aa + q
2
aa = 1 (3 kiểu gen)
p + q = 1
 (p +q)
2
Trong đó: p: tần số alen A; q: tần số alen a
p
2
: Tần số KG AA;
2pq: Tần số KG Aa;
q
2
aa: tần ố KG aa.
Mở rộng (12 NC): Nếu xét 1 gen có 3 alen (gen qui định nhóm máu có 3 alen I
o
, I
B
, I
A
.) thì quần

I
B
I
O
I
O
Tần số kiểu
hình (4
nhóm máu)
p
2
+ 2pr q
2
+ 2qr 2pq r
2
2. Bài tập vận dụng:
Câu 1: Trong một quần thể cây đậu Hà lan, gen qui định mảu hoa chỉ có 2 loại alen: alen A
quy định màu hoa đỏ, alen a quy định màu hoa trắng. Cây hoa đỏ có kiểu gen là AA và Aa,
Nguyễn Thị Thùy Oanh Trang 13/16
p
(A)
= d +
2
h
q
(a)
= r +
2
h
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm. AG

3 0 0 1
4 0.2 0.5 0.3
Trả lời:
A. Quần thể 1 và 2
B. QT 3 và 4
C. Quần thể 2 và 4
D. Quần thể 1 và 3
Câu 4: Trong một quần thể giao phối, nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự gioa phối tự do
sẽ tạo ra:
A. 8 tổ hợp kiểu gen
B. 4 tổ hợp kiểu gen
C. 3 tổ hợp kiểu gen.
D. 6 tổ hợp kiểu gen.
Câu 5: Một quần thể bao gồm 120 cá thể có KG AA, 400 cá thể có KG Aa, 680 cá thể có KG
aa. Tần số elen A và a trong quần thể trên lần lượt là bao nhiêu?
A. 0,266 và 0,734
B. 0,27 và 0,73
C. 0,25 và 0,75
D. 0,3 và 0,7.
Câu 6: Một QT người có tần số người bị bạch tạng là 1/10000. Giả sử QT này cân bằng di
truyền. Biết rằng bệnh bạch tạng là do 1 đột biến gen lặn nằm trên NST thường qui định.
6.1. Tần số các alen A và a lần lượt là:
A. 0,99 và 0,01.
Nguyễn Thị Thùy Oanh Trang 14/16
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm. AG
MÔN: SINH 12 BÀI TẬP VẬN DỤNG
B. 0,9 và 0,1.
C. 0,999 và 0,001.
D. 0,9802 và 0,0198.
6.2. Thành phần KG của QT là:

C. 1,22
D. 0,85.
Câu 9: 1 QT TV cân bằng có 36% số cây có quả đỏ, còn lại là quả vàng. Biết A: quả đỏ, a:
quả vàng. Tần số của alen A và a trong QT lần lượt là:
A. A = 0,6; a = 0,4.
B. A = 0,4; a = 0,6.
C. A = 0,2; a = 0,8.
D. A= 0,8; a = 0,2.
Câu 10: Cho biết: P: 100%Aa. Sau các thế hệ tự phối, tỉ lệ KG ở F3 là:
A. 0,125AA: 0,4375Aa: 0,4375aa.
B. 0,4375AA: 0,4375Aa: 0,125aa.
C. 0,4375AA : 0,125 Aa : 0,4375 aa
D. 0,4AA: 0,1Aa: 0,5aa.
Câu 11: Khi khảo sát về nhóm máu của 1 QT người có cấu trúc di truyền như sau:
0,25 I
A
I
A
+ 0,20 I
A
I
O
+ 0,09 I
B
I
B
+ 0,12 I
B
I
O

.
A. p = 0,4: q = 0,5 : r = 0,1.
B. p = 0,1: q = 0,5 : r = 0,4.
C. p = 0,5: q = 0,1 : r = 0,4.
D. p = 0,01: q = 0,36 : r = 0, 6.
11.2. Cấu trúc di truyền của QT trên là:
A. 0,16 I
A
I
A
+ 0,08 I
A
I
O
+ 0,25 I
B
I
B
+ 0,1 I
B
I
O
+ 0,4 I
A
I
B
+ 0,01 I
O
I
O

I
A
+ 0,25 I
A
I
O
+ 0,09 I
B
I
B
+ 0,12 I
B
I
O
+ 0,04I
A
I
B
+ 0,3 I
O
I
O

= 1.
D. 0,25I
A
I
A
+ 0,1 I
A

nhiêu?
A. 25% AA: 50 % Aa: 25% aa.
B. 98,4375% AA: 1,5625% Aa: 0% aa.
C. 73,3475% AA: 3,125% Aa: 23,4375% aa.
D. 49,21875% AA: 1,5625 % Aa: 49,21875 % aa.
HẾT
Nguyễn Thị Thùy Oanh Trang 16/16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status