Cơ sở lý luận về canh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 30

1

CHNG 1: C S Lí LUN V CNH TRANH
V HI NHP KINH T QUC T

1.1 Cnh tranh
Tuy cnh tranh l vn ph bin v c nghiờn cu t rt lõu, nhng cho
n nay trờn th gii vn cha cú khỏi nim thng nht v nng lc cnh tranh ca
doanh nghip. Do vy, a ra khỏi nim ny mt cỏch cú cn c, cn im li
mt s lý thuyt v nng lc cnh tranh v nng lc cnh tranh trờn th gii v
trong nc.

1.1.1 Khỏi nim v lý thuyt cnh tranh doanh nghip v quan nim v
cnh tranh
Trong nn kinh t th trng, cnh tranh l hin tng ph bin v cú ý ngha
quan trng i vi phỏt trin kinh t cỏc quc gia. Vic nghiờn cu hin tng
cnh tranh ó t rt sm vi cỏc cỏc trng phỏi ni ting nh: lý thuyt cnh tranh
c in, lý thuyt cnh tranh tõn c in v lý thuyt cnh tranh hin i.
Cú th túm lc mt s ni dung c bn v lý thuyt cnh tranh trong iu
kin kinh t th trng hin nay nh sau:
- Cnh tranh l hin tng ph bin mang tớnh tt yu, l mt quy lut c bn
trong nn kinh t th trng.
- Cnh tranh cú tớnh cht hai mt: tỏc ng tớch cc v tỏc ng tiờu cc. Cnh
tranh l ng lc mnh m thỳc Ny cỏc ch th kinh doanh hot ng hiu
qu hn trờn c s nõng cao nng sut, cht lng, hiu qu vỡ s sng cũn
v phỏt trin ca mỡnh. Tuy nhiờn, cnh tranh cng cú nguy c dn n cnh
tranh, ginh git, khng ch ln nhau to nguy c gõy ri lon v thm chớ
v ln. phỏt huy c mt tớch cc v hn ch mt tiờu cc, cn duy
trỡ mụi trng cnh tranh lnh mnh, hp phỏp v kim soỏt c quyn, x lý
cnh tranh khụng lnh mnh gia cỏc ch th kinh doanh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

3

Ở tầm vĩ mơ, cạnh tranh mang lại:
• Động lực thúc đNy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế,
giúp đất nước hội nhập tốt kinh tế tồn cầu.
Ở tầm vi mơ, đối với một doanh nghiệp cạnh tranh được xem như cơng cụ hữu dụng
để:
• Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phNm có chất lượng hơn, đẹp
hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, cơng nghệ trong
đó cao hơn... để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng.
• Người tiêu dùng được hưởng những sản phNm hay dịch vụ tốt hơn với giá
thành hợp lý.

Ngồi mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả khơng mong
muốn về mặt xã hội cũng như kinh tế.
• Làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, gây ra hiện
tượng độc quyền, làm phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo.
• Dẫn đến cạnh tranh khơng lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật
hay bất chấp pháp luật.
Vì lý do trên, cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các
định chế xã hội, sự can thiệp của nhà nước.“Bên cạnh đó, cần thay đổi tư duy cạnh
tranh từ đối đầu sang hợp tác cùng có lợi. Hãy xem Trung Quốc, khi Tập đồn Wall
Mart vào Trung Quốc giành thị phần, các doanh nghiệp Trung Quốc đành là người
cung cấp đầu vào, tuy nhiên đến nay chiếm trên 60% sản phNm hàng hố của Wall
Mart ở các siêu thị trên thế giới là hàng Trung Quốc, như vậy Trung Quốc đã lợi
dụng Tập đồn Wall Mart để "cõng" hàng hố của Trung Quốc ra bên ngồi… Vì
vậy, bài học ở đây là Việt Nam phải vừa cạnh tranh, vừa hợp tác, trong hợp tác có
cạnh tranh, trong cạnh tranh có hợp tác, đó là cách ứng xử thơng minh”
1


doanh nghiệp dựa trên cách tiếp cận của “kinh tế trọng cung”, chú trọng tới
mặt cung, chủ yếu quan tâm tới khâu “bán hàng” của người sản xuất – kinh
doanh. Theo cách tiếp cận này, tiêu chí đầu tiên của năng lực cạnh tranh là
giá cả và do đó sự khác biệt về giá cả của hàng hóa, dịch vụ được coi là tiêu
chí chính để đo lường năng lực cạnh tranh.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
5

- Lý thuyt ny cha chỳ trng ỳng mc v cu hng húa, dch v cng nh
cỏc yu t mụi trng kinh doanh. Theo Van Duren v cỏc cng s (1991),
cỏch tip cn ny dn ti nhng sai lm c hu do cha chỳ trng ỳng mc
n s khỏc bit v cht lng sn phNm, cỏch tip th v nhng dch v hu
mi ca doanh nghip. khc phc hn ch ca cỏch tip cn thng mi
truyn thng, cn kt hp mt cung vi mt cu hng húa, dch v khi nghiờn
cu nng lc cnh tranh doanh nghip.

- Lý thuyt t chc cụng nghip nghiờn cu nng lc cnh tranh trờn c s xỏc
nh thụng s tỏc ng ti cỏc hot ng thc tin ca doanh nghip, nhn
mnh ti mt cu ca hng húa, dch v, coi trng yu t ngoi giỏ hn yu
t giỏ c. Tuy nhiờn, cỏch tip cn ny khụng chỳ trng ỳng mc ti lý lun
v nng lc cnh tranh, cha chỳ ý ti cỏc yu t tỏc ng nng lc cnh
tranh nh vai trũ ca Nh nc hay chớnh sỏch.
- Trng phỏi qun lý chin lc c coi l mụ hỡnh khỏ mnh nghiờn cu v
nng lc cnh tranh, lm rừ ngun lc bo m cho nng lc cnh tranh.
Mt s nh nghiờn cu ó cú nhng cụng trỡnh nghiờn cu cụng phu v nng
lc cnh tranh. Chng hn nh Momaya (2002), Ambastha v cng s (2005), hoc
cỏc tỏc gi ngi M nh Henricsson v cỏc cng s (2004) ó h thng húa v
phõn loi cỏc nghiờn cu v o lng nng lc cnh tranh ca doanh nghip theo 3
loi: nghiờn cu nng lc cnh tranh hot ng, nng lc cnh tranh da trờn khai
thỏc, s dng ti sn v nng lc cnh tranh theo quỏ trỡnh.

tõm v tham kho.
1.2.2 Khỏi nim nng lc cnh tranh ca doanh nghip
Khỏi nim nng lc cnh tranh c cp u tiờn M vo u nhng
nm 1990. Theo Aldington Report (1985): Doanh nghip cú kh nng cnh tranh
l doanh nghip cú th sn xut sn phNm v dch v vi cht lng vt tri v giỏ
c thp hn cỏc i th khỏc trong nc v quc t. Kh nng cnh tranh ng
ngha vi vic t c li ớch lõu di ca doanh nghip v kh nng bo m thu
nhp cho ngi lao ng v ch doanh nghip. nh ngha ny cng c nhc li
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7

trong Sỏch trng v nng lc cnh tranh ca Vng quc Anh (1994). Nm 1998,
B thng mi v Cụng nghip Anh a ra nh ngha i vi doanh nghip, nng
lc cnh tranh l kh nng sn xut ỳng sn phNm, xỏc nh ỳng giỏ c v vo
ỳng thi im. iu ú cú ngha l ỏp ng nhu cu khỏch hng vi hiu sut v
hiu qu hn cỏc doanh nghip khỏc
Tuy nhiờn, khỏi nim nng lc cnh tranh n nay vn cha c hiu mt
cỏch thng nht. Theo Buckley (1988), nng lc cnh tranh ca doanh nghip cn
c gn kt vi vic thc hin mc tiờu ca doanh nghip vi 3 yu t: cỏc giỏ tr
ch yu ca doanh nghip, mc ớch chớnh ca doanh nghip v cỏc mc tiờu giỳp
cỏc doanh nghip thc hin chc nng ca mỡnh.
im li cỏc ti liu trong v ngoi nc, cú nhiu cỏch quan nim v nng
lc cnh tranh doanh nghip. Di õy l mt s cỏch quan nim v nng lc cnh
tranh ca doanh nghip ỏng chỳ ý.
Mt l, nng lc cnh tranh ca doanh nghip l kh nng duy trỡ v m
rng th phn, thu li nhun ca doanh nghip. õy l cỏch quan nim khỏ ph bin
hin nay, theo ú nng lc cnh tranh l kh nng tiờu th hng húa, dch v so vi
cỏc i th v kh nng thu li ca cỏc doanh nghip.
Hai l, nng lc cnh tranh ca doanh nghip l kh nng chng chu trc
s tn cụng ca doanh nghip khỏc. Chng hn, Hi ng Chớnh sỏch nng lc cnh

v l mt quỏ trỡnh. Ngoi ra, khi a ra khỏi nim nng lc cnh tranh ca doanh
nghip, cn lu ý thờm mt s vn sau õy:
Mt l, quan nim nng lc cnh tranh cn phự hp vi iu kin, bi cnh
v trỡnh phỏt trin trong tng thi k. Chng hn, trong nn kinh t th trng t
do trc õy, cnh tranh ch yu trong lnh vc bỏn hng v nng lc cnh tranh
ng ngha vi vic bỏn c nhiu hng húa hn i th cnh tranh; trong iu
kin th trng cnh tranh hon ho, cnh tranh trờn c s ti a húa s lng hng
húa nờn nng lc cnh tranh th hin th phn; cũn trong iu kin kinh t tri thc
hin nay, cnh tranh ng ngha vi m rng khụng gian sinh tn, doanh nghip
phi cnh tranh khụng gian, cnh tranh th trng, cnh tranh t bn v do vy quan
nim v nng lc cnh tranh cng phi phự hp vi iu kin mi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9

Đối với Việt Nam hiện nay, với trình độ phát triển kinh tế còn thấp, nhưng
lại đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - cạnh tranh gay gắt, việc đưa ra khái
niệm năng lực cạnh tranh cho phù hợp với bối cảnh hiện nay là không đơn giản.
Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng đua tranh, tranh giành
giữa các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sản
xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa, mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồn của
sản phNm, khả năng sáng tạo sản phNm mới.
Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được phương thức
cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phương thức truyền thống và các phương
thức hiện đại – không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế cạnh tranh,
dựa vào quy chế.
Từ những yêu cầu trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng
cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ,
thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và

Theo cách tiếp cận truyền thống, các yếu tố bên trong của doanh nghiệp ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh gồm: năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp,
trình độ cơng nghệ, năng lực tài chính, trình độ tay nghề của người lao động… Có
thể phân bổ thành 4 nhóm yếu tố bên trong tác động đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp như sau:
- Trình độ, năng lực và phương thức quản lý
- Năng lực marketing
- Khả năng nghiên cứu phát triển
- Năng lực sản xuất
Dưới đây là một số yếu tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp:
a. Trình độ và năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp
Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp được coi là yếu tố quyết định sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp nói riêng. Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp được thể hiện ở các mặt
sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11 - Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý
- Trình độ của đội ngũ này không chỉ đơn thuần là trình độ học vấn mà còn thể
hiện những kiến thức rộng lớn và phức tạp thuộc rất nhiều lĩnh vực liên quan
tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ pháp luật trong nước và quốc
tế, thị trường, ngành hàng, … đến kiến thức về xã hội, nhân văn.
- Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ
phận. Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng tinh,
gọn, nhẹ và hiệu quả cao có ý nghĩa quan trọng không chỉ bảo đảm hiệu quả
quản lý cao, ra quyết định nhanh chóng, chính xác, mà còn làm giảm tương


d. Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở quy mô vốn, khả năng
huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản lý tài chính… trong doanh
nghiệp. Trước hết, năng lực tài chính gắn với vốn – là một yếu tố sản xuất cơ bản và
là một đầu vào của doanh nghiệp. Do đó, sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn
nhanh… có ý nghĩa rất lớn trong việc làm giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản
phNm. Đồng thời, vốn còn là tiền đề đối với các yếu tố sản xuất khác.
Việc huy động vốn kịp thời nhằm đáp ứng vật tư, nguyên liệu, thuê nhân
công, mua sắm thiết bị, công nghệ, tổ chức hệ thống bán lẻ… Như vậy, năng lực tài
chính phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu đầu tiên, bắt buộc
phải có nếu muốn doanh nghiệp thành công trong kinh doanh và nâng cao năng lục
cạnh tranh.
Để nâng cao năng lực tài chính, doanh nghiệp phải củng cố và phát triển
nguồn vốn, tăng vốn tự có, mở rộng vốn vay dưới nhiều hình thức. Đồng thời, điều
quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, hoạt động kinh
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
13

doanh có hiệu quả để tạo uy tín đối với khách hàng, với ngân hàng và những người
cho vay vốn. e. Năng lực marketing của doanh nghiệp và khả năng xác định lượng cầu

tranh
V th ca doanh nghip so vi cỏc doanh nghip cựng loi khng nh mc
cnh tranh ca nú trờn th trng. Doanh nghip no la chn lnh vc cú mc
cnh tranh cng thp thỡ cng thun li, vỡ vy, hiu bit th trng quyt nh
kinh doanh lnh vc cú mc cnh tranh thp l yu t quan trng dn n s
thnh cụng v mang li li nhun cao cho doanh nghip. Tuy nhiờn, trong mụi
trng cnh tranh lnh mnh s cú tỏc dng thỳc Ny doanh nghip nhiu hn l
mụi trng c quyn.
V th ca doanh nghip c th hin qua th phn sn phNm so vi sn
phNm cựng loi, uy tớn thng hiu sn phNm i vi ngi tiờu dựng, s hon ho
ca cỏc dch v v c o bng th phn ca cỏc sn phNm dch v ú trờn th
trng.

Ngoi ra, mt s yu t khỏc nhau nh li th v v trớ a lý, ngnh ngh
kinh doanh ca doanh nghip, quy mụ doanh nghip cú nh hng ti nng lc
cnh tranh ca doanh nghip.

1.2.3.2 Cỏc nhõn t bờn ngoi doanh nghip
Cú rt nhiu nhõn t bờn ngoi tỏc ng n nng lc cnh tranh ca doanh
nghip. Din n Kinh t th gii (WEF) da trờn mụ hỡnh Kim cng ca M.Porter
a ra cỏc yu t bờn ngoi tỏc ng ti nng lc cnh tranh ca doanh nghip
di tiờu mụi trng kinh doanh ca doanh nghip vi 56 ch tiờu c th (cỏc
ch tiờu ny c lng húa xp hng cho cỏc quc gia) thuc 4 nhúm yu t
nh sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15

Mt l, cỏc iu kin yu t u vo, gm 5 phõn nhúm: kt cu h tng vt
cht k thut; h tng hnh chớnh, ngun nhõn lc, h tng cụng ngh, th trng
ti chớnh.

sc ộp i mi qun lý, ci tin quy trỡnh sn xut, ng dng thnh tu khoa hc
cụng ngh, i mi v a dng húa sn phNm, to ng lc cho doanh nghip
vn lờn.
Trong iu kin th trng lnh mnh v n nh thỡ doanh nghip mi cú
iu kin thun li nõng cao nng lc cnh tranh ca mỡnh. Ngoi ra, cn to
iu kin thun li cho vic gia nhp th trng, to ra nhiu nh cung cp cng nh
nhiu i tỏc kinh doanh, nhiu khỏch hng cho doanh nghip.

b. Th ch, chớnh sỏch
Th ch, chớnh sỏch l tin quan trng cho hot ng ca doanh nghip.
Ni dung ca th ch, chớnh sỏch bao gm cỏc quy nh phỏp lut, cỏc bin phỏp
hn ch hay khuyn khớch u t hay kinh doanh i vi hng húa, dch v, ngnh
ngh, a bn Th ch, chớnh sỏch bao gm phỏp lut, chớnh sỏch v u t, ti
chớnh, tin t, t ai, cụng ngh, th trng ngha l cỏc bin phỏp iu tit c
u vo v u ra cng nh ton b quỏ trỡnh hot ng ca doanh nghip. Do vy,
õy l nhúm yu t rt quan trng v bao quỏt rt nhiu vn liờn quan ti hot
ng ca doanh nghip núi chung v nõng cao nng lc cnh tranh ca doanh
nghip núi riờng.
Cỏc th ch, chớnh sỏch i vi doanh nghip cú th c ỏnh giỏ theo tng
chớnh sỏch hoc bng ch tiờu tng hp vi nhiu cỏch tip cn khỏc nhau. Chng
hn, ỏnh giỏ vic thc hin th ch, chớnh sỏch i vi cỏc doanh nghip Vit
Nam, Qu Chõu v Phũng Thng mi v Cụng nghip Vit Nam (VCCI) ó tin
hnh nghiờn cu ỏnh giỏ mụi trng kinh doanh vi 9 ch tiờu thnh phn: v ng
ký kinh doanh, chớnh sỏch t ai, tỡnh hỡnh thanh tra kim tra, chớnh sỏch phỏt
trin, tớnh minh bch, chi phớ giao dch, nng ng ca chớnh quyn.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17

c. Kết cấu hạ tầng

18

lc, mc lng, h thng lng, iu kin lm vic, sc khe v an ton, u t cho
o to, vai trũ ca cụng on. nõng cao cht lng ngun nhõn lc, cn chỳ
trng giỏo dc v o to, to mi iu kin thun li cỏc c s o to, cỏc hot
ng o to phỏt trin thụng qua c ch, chớnh sỏch v cỏc bin phỏp khỏc ca Nh
nc.

1.2.4 Cỏc mụ hỡnh v phng phỏp ỏnh giỏ nng lc cnh tranh doanh
nghip
Nng lc cnh tranh c xem xột cỏc gúc khỏc. Nh vy, nng lc cnh
tranh ca doanh nghip trc ht phi c to ra t thc lc ca doanh nghip.
õy l cỏc yu t ni hm ca mi doanh nghip, khụng ch c tớnh bng
cỏc tiờu chớ v cụng ngh, ti chớnh, nhõn lc, t chc qun tr doanh nghip mt
cỏch riờng bit m cn ỏnh giỏ, so sỏnh vi cỏc i tỏc cnh tranh trong hot ng
trờn cựng mt lnh vc, cựng mt th trng. Trờn c s cỏc so sỏnh ú, mun to
nờn nng lc cnh tranh, ũi hi doanh nghip phi to lp c li th so sỏnh vi
i tỏc ca mỡnh. Nh li th ny, doanh nghip cú th tho món tt hn cỏc ũi hi
ca khỏch hng mc tiờu cng nh lụi kộo c khỏch hng ca i th cnh tranh.
Thc t cho thy, khụng mt doanh nghip no cú kh nng tha món y
tt c nhng yờu cu ca khỏch hng. Thng thỡ doanh nghip cú li th v mt
ny v cú hn ch v mt khỏc; vn c bn l, doanh nghip phi nhn bit c
iu ny v c gng phỏt huy tt nhng im mnh m mỡnh ang cú ỏp ng tt
nht nhng ũi hi ca khỏch hng. ỏnh giỏ nng lc cnh tranh ca mt doanh
nghip, cn phi xỏc nh c cỏc yu t phn ỏnh nng lc cnh tranh t nhng
lnh vc hot ng khỏc nhau v cn thc hin vic ỏnh giỏ bng c nh tớnh v
nh lng. Cỏc doanh nghip hot ng sn xut kinh doanh nhng ngnh, lnh
vc khỏc nhau cú cỏc yu t ỏnh giỏ nng lc cnh tranh khỏc nhau.
Mc dự vy, vn cú th tng hp c cỏc yu t ỏnh giỏ nng lc cnh tranh
ca mt doanh nghip bao gm: giỏ c sn phNm v dch v; cht lng sn phNm

Mơ hình Kim cương của Porter đưa ra khn khổ phân tích để hiểu bản chất
và đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (hình 1.2)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
20

Hình 1.1: Mô hình kim cưong của M. Porter, 1990 Nguồn: Năng lực cạnh tranh quốc gia, M. Porter, 1990.

Mô hình này đã lý giải những lực lượng thúc đNy sự đổi mới và năng động
của các doanh nghiệp và qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp trên thị trường. Bốn nhóm nhân tố trong mô hình viên kim cương của
M.Porter phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và tác động quan trọng
đến việc hình thành và duy trì năng lực cạnh tranh quốc tế của các doanh nghiệp
trong một ngành kinh tế - kỹ thuật nào đó. Sự sẵn có cả về số lượng và chất lượng
các nguồn lực cần thiết cho việc phát triển một ngành có khả năng cạnh tranh; thông
tin thông suốt về những cơ hội kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể tiếp cận;
chiến lược của các doanh nghiệp trong khai thác và sử dụng các yếu tố nguồn lực;
quan điểm, triết lý kinh doanh của chủ sở hữu, quản trị viên, các nhân viên trong
doanh nghiệp,… đều có thể “cộng hưởng” thúc đNy các doanh nghiệp trong một
ngành phải hoạt động hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng sản phNm, đổi mới nhanh
hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Vai trò của Nhà nước là thông qua
các chính sách vĩ mô tác động vào cả bốn “mặt” của “viên kim cương” sao cho

trỏnh hay gim bt nh hng ca mi e da bờn ngoi.
Hỡnh 1.2: Mụ hỡnh ma trn SWOT THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22

1.3 Nhng c hi v thỏch thc ca doanh nghip khi Vit Nam gia nhp
WTO

1.3.1 Nhng c hi
Mt l: c tip cn th trng hng húa v dch v tt c cỏc nc
thnh viờn vi mc thu nhp khNu ó c ct gim v cỏc ngnh dch v cỏc
nc m ca khụng b phõn bit i x theo Ngh nh th gia nhp ca cỏc nc
ny.
Hai l: Vi vic hon thin h thng phỏp lut kinh t theo c ch th trng
nh hng xó hi ch ngha v thc hin cụng khai minh bch cỏc thit ch qun lý
theo quy nh ca WTO, mụi trng kinh doanh ca Vit Nam ngy cng c ci
thin.
Ba l: Gia nhp WTO Vit Nam cú c v th bỡnh ng nh cỏc thnh
viờn khỏc trong vic hoch nh chớnh sỏch thng mi ton cu, cú c hi u
tranh nhm thit lp mt trt t kinh t mi cụng bng hn, hp lý hn, cú iu kin
bo v li ớch ca t nc, ca doanh nghip.
ng nhiờn, kt qu u tranh cũn tựy thuc vo th v lc, vo kh nng
tp hp lc lng v nng lc qun lý iu hnh ca Vit Nam.
Bn l: hi nhp vo nn kinh t th gii thỳc Ny tin trỡnh ci cỏch trong
nc, bo m cho tin trỡnh ci cỏch ca Vit Nam ng b hn, cú hiu qu hn.

qu ca nhiu nc gia nhp T chc Thng mi th gii trc Vit Nam, cho
Vit Nam nim tin vng chc rng: Vit Nam hon ton cú th tn dng c hi,
vt qua thỏch thc. Cú th cú mt s doanh nghip khú khn, thm chớ lõm vo
cnh phỏ sn nhng phn ln cỏc doanh nghip s tr vng v vn lờn, nhiu
doanh nghip mi s tham gia th trng v ton b nn kinh t s phỏt trin theo
mc tiờu v nh hng ca Vit Nam.

1.3.3 Tỏc ng ca WTO i vi doanh nghip Vit Nam

Theo ụng Trn Quc Khỏnh, V trng V Chớnh sỏch Thng mi, WTO
c din t túm tt bng nhng cm t: cụng khai húa, minh bch húa, khụng
phõn bit i x v m ca th trng thỳc Ny cnh tranh. Nhng cm t
ny din t c c hi v thỏch thc ca vic gia nhp WTO i vi nn kinh t
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
24

Vit Nam núi chung v mi doanh nghip núi riờng. Nhiu doanh nghip ó sn
sng nhng cng khụng ớt doanh nghip bn khon bi cha rừ iu gỡ s xy ra sau
khi Vit Nam gia nhp WTO.

M ca th trng thỳc y cnh tranh
Mt trong nhng tỏc ng tớch cc ca vic gia nhp WTO i vi doanh
nghip l s phi thc hin cụng khai húa, minh bch húa v khụng phõn bit i
x. Cụng khai húa v minh bch húa s em li thun li v t ú l nhng c hi
mi cho doanh nghp. Tuy nhiờn, vi mt b phn cụng chc cha quen vi vic
minh bch húa v cụng khai húa thỡ ú l thỏch thc khụng nh.
Nguyờn tc khụng phõn bit i x t ra nhiu vn hn v tỏc ng ln
hn ti hot ng ca cỏc doanh nghip. Nguyờn tc ny cú mt s ngoi l nhng
nhỡn chung thỡ k t khi gia nhp WTO, Vit Nam s khụng th u ỏi hng húa v
dch v trong nc hn l hng húa v dch v nc ngoi. Trong nhiu trng hp,

Trích đoạn Kim ngạch xuất kh2u Kết cấu hạ tầng vật chất kĩ thuật: Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may Hàn Quốc. Về phía nhà nước Về phía các doanh nghiệp dệt may Hàn Quốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status