Chinh phục lý thuyết
hóa trong đề thi đại học
Đây là trích đoạn trong cuốn CHINH PHỤC LÝ THUYẾT HÓA TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC do Nhà sách
LOVEBOOK phát hành. Để sở hữu cuốn sách, mời quý độc giả và các em học sinh liên hệ với nhà sách:
Địa chỉ: 101, Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội
SĐT: 0466.860.849. Hotline: 0963 140 260
Web: lovebook.vn.
Facebook: facebook.com/lovebook.vn
Email:
Trong trường hợp website không truy cập được, các bạn có thể truy cập: để đặt hàng.
Mời quý độc giả tham khảo thêm 2 cuốn nữa trong chuỗi sách luyện đề môn Vật Lý do LOVEBOOK phát hành:
Tuyển tập 90 đề thi thử đại học môn hóa học tập 1
Tuyển tập 90 đề thi thử đại học môn hóa học tập 2
Tuyển tập 90 đề thi thử đại học môn hóa học tập 3
Ngoài ra, vào 02/11/2014, LOVEBOOK sẽ phát hành 4 cuốn chuyên đề:
Công phá đề thi đại học môn hóa học
Chinh phục bài tập hóa đại cương và vô cơ
Chinh phục bài tập hóa hữu cơ
LOVEBOOK.VN
Chinh phục lý thuyết hóa trong đề thi đại học
Đời phải trải qua giông tố nhưng không
được cúi đầu trước giông tố!
Đặng Thùy Trâm
LOVEBOOK tin tưởng chắc chắn rằng
em sẽ đỗ đại học một cách tự hào nhất!
Chuyên đề 1: Nhận biết…………………………………………………………………………………………………….……………………………8
Chuyên đề 2: Tổng hợp phản ứng điều chế các hợp chất hữu cơ………………………………………………..……………………21
Phần II: Trắc nghiệm lí thuyết…………………………………………….…………………………………………………………………………24
Đại cương và vô cơ………………………………………………………..………………………………………………………………………………24
Cấu tạo nguyên tử - Quy luật tuần hoàn – Liên kết hóa học………………………………………………………………………………24
Phản ứng oxi hóa – khử…………………….……………..……………………………………………….……………………………………………27
Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học…………………….………………………………………………………………….…………………….32
Sự điện li - Axit – Bazơ – Muối…………………….…………………………………………………………………………………………………35
Phi kim và các vấn đề liên quan…………………….……………………………………….………….……………………………………………41
Kim loại – Dãy điện hóa và các vấn đề liên quan………………………..……………………….……………………………………………46
Nhận biết – Tách chất…….……….…….……………………………………………...………………………….……………………………………53
Tổng hợp vô cơ……………….…………………………………………………...………………………….……………………………………………56
Hữu cơ……….……….………….……….………...………….……….……….………….……….………….……….……….……….……….……….…61
Hidrocacbon…..……….………….……….……….……….……….……….………….……….………….……….……….……….……….……….…61
Dẫn xuất hidrocacbon – Ancol – Phenol…………….……….……….……….……….…………….…….……….……….……….……….…63
Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic……….……….………….……….……….……….……….……….………….……….…………………..…66
Este……….……….………….……….……….……….……….……….………….……….………….……….………….….……….………...….…….…69
Cacbohidrat……….……….………….……….……….……….………….………….……….…………….……….….………….……….………….…71
Hợp chất hữu cơ chứa nitơ……….……….………….……….……….……….……….……….………….……….………….……….…….….…73
Polime……….……….………….…………….……….………….……….……….……….……….……….…….……….…………………………….…76
Tổng hợp hữu cơ……….……….………….……….……….……….……….……….………….……….………..……….……….……….……….…78
Phần III: Lời giải chi tiết……….……….………….……….……….……….……….…….……….……….…………….……….……….……….…83
Đại cương và vô cơ……….……….………….……….……….………..……….………….……….…….……….……….……….……….……….…83
Cấu tạo nguyên tử - Quy luật tuần hoàn – Liên kết hóa học……….……….………….……….………………..….……….……….…83
Phản ứng oxi hóa – khử……….……….………….……….……….……….……….……….………….……….……….……….……….……….…92
Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học……….……….………….……….……….……………….……….………….…….……….……….…104
Sự điện li. Axit – Bazơ – Muối……….……….………….……….………….…………….………….……….……….……….……….……….…106
Phi kim và các vấn đề liên quan……….……….……….…………………….….…..………….…..……….……….……….……….……….…117
nghiệm lí thuyết. Các câu hỏi được các anh chị cố gắng lựa chọn sao cho bao phủ được hết kiến thức và được
phân chia theo các chủ đề cụ thể nhằm giúp các em trong quá trình ôn luyện mỗi phần có thể thực hành làm
trắc nghiệm lí thuyết song song.
Và phần cuối cùng chính là nội dung hấp dẫn nhất của cuốn sách. Không chỉ dừng lại việc đưa ra đáp
án, giải thích lí do chọn đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm ở phần II và ở phần này, các em còn được tổng
hợp kiến thức thông qua những bình luận, chú ý, nhận xét của nhóm biên soạn. Không dừng lại ở đó, các em
còn có thể tích lũy thêm cho mình những mẹo ghi nhớ kiến thức thông qua những câu nói vui bên cạnh những
kiến thức mở rộng. Một điều đặc biệt ở phần này là có sự tham gia bởi đội ngũ các bạn học sinh Trung học
phổ thông có thành tích học tập tốt (em Trương Thị Hoàn – THPT Hoằng Hóa 3, em Đặng Hiếu Ân – THPT
Vị Thanh – Hậu Giang, em Vũ Minh Châu – THPT Văn Giang – Hưng Yên, em Lê Thành Đạt – THPT Phạm
Hồng Thái – Hà Nội, em Nguyễn Ngọc Ân – THPT chuyên Lê Khiết – Quảng Ngãi, em Hoàng Minh Phương
– THPT chuyên Vĩnh Phúc – Vĩnh Phúc, em Trần Thị Hoàng Trinh – THPT Phan Châu Trinh – Đà Nẵng, em
Văn Hội Thái – THPT chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội, em Lê Thị Thanh Nhị - THPT chuyên Lương Văn Tụy
– Ninh Bình. Các em đã có những góp ý thú vị giúp cuốn sách trở nên gần gũi hơn với phong cách học tập,
tiếp thu kiến thức của các em.
Chính vì vậy mà sự ra đời của cuốn sách này không chỉ chứa đựng tâm huyết của đội ngũ biên soạn
mà còn là niềm tin của các bạn học sinh. Anh chị hi vọng cuốn sách này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình
hoàn thiện kiến thức. Chị mong rằng “Chinh phục lý thuyết Hóa” sẽ như một người bạn thân đồng hành cùng
các em trên con đường mở ra cánh cổng Đại học thực hiện ước mơ của các em.
Chúc các em học tốt và thật thành công!
Thay mặt nhóm biên soạn
Đỗ Thị Hiền
Phần I: Tổng quan kiến thức
Sơ đồ chuyển hóa hữu cơ
CuO + CO → Cu + CO2
Ở đây, CuO là thuốc thử, khí CO và CO2 trích ra một phần từ các bình riêng biệt là thuốc thử.
II. Các dạng bài tập nhận biết
1. Phân chia theo tính riêng biệt của các chất cần nhận biết
1.1. Các chất cần biết cùng tồn tại trong một hỗn hợp (thường là hỗn hợp dung dịch hoặc khí)
Với dạng bài này, yêu cầu đặt ra chính là nhận biết sự có mặt của từng chất (hoặc ion) trong hỗn hợp, chúng ta
thường chọn các mẫu thử sao cho phản ứng được với một chất trong hỗn hợp cho hiện tượng quan sát được mà
không tách các chất còn lại ra khỏi ra hỗn hợp (chỉ có thể tách được chất cho hiện tượng ra khỏi hỗn hợp).
Ngoài ra, chúng ta có thể thực hiện trích mẫu thử nhiều lần để nhận biết sự có mặt các chất trong dung dịch sao
cho chất cần nhận biết có thể quan sát hiện tượng mà không quan tâm nó hay các chất khác có bị tách ra hay
không.
Với đề bài có hỗn hợp gồm n chất ta cần nhận biết n chất.
Để đơn giản hóa lí thuyết trên và giúp các bạn dễ hiểu hơn, chúng ta cùng làm một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Nhận biết sự có mặt của các cation trong dung dịch chứa AgNO3 , Fe(NO3 )3 và NaNO3 .
Phân tích:
Ta cần nhận biết sự có mặt của ion Ag + , Fe3+ và Na+ trong dung dịch hỗn hợp muối.
Đầu tiên khi quan sát thấy ion Ag + ta thường nghĩ tới các phản ứng tạo muối kết tủa. Chẳng hạn AgCl kết tủa trắng,
AgBr kết tủa vàng nhạt, Ag 3 PO4 kết tủa vàng, …..
Sau khi tách được ion Ag + khỏi dung dịch, ta còn hai ion Fe3+ và Na+ trong cùng một dung dịch, mà muối Na+
luôn tan trong dung dịch (chỉ trừ NaHCO3 ít tan) nên ta nghĩ tới việc tách Fe3+ còn ion Na+ nhận biết nhờ màu
sắc khi đốt. Mặt khác kết tủa của sắt hóa trị III thường gặp nhất là Fe(OH)3 nên ta nghĩ tới sử dụng kiềm. Tuy
nhiên các bạn cần chú ý không sử dụng dung dịch kiềm của các kim loại kiềm và kiềm thổ vì các chất của các kim
loại này khi đốt cũng tạo màu cho ngọn lửA. Do đó, để cẩn thận chúng ta sử dụng dung dịch amoniaC.
Cách nhận biết:
+ Trích một ít dung dịch làm mẫu thử.
+ Nhỏ một lượng dư dung dịch NH4 Cl vào mẫu thử, thấy xuất hiện kết tủa trắng thì chứng tỏ dung dịch có Ag + :
CuSO4 + 5H2 O ⟶ CuSO4 . 5H2 O
(trong đó CuSO4 khan màu trắng còn tinh thể đồng sunfat ngậm nước có màu xanh)
+ Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư, nếu dung dịch nước vôi trong vẩn đục chứng tỏ hỗn
hợp khí này có CO2 . Do đó hỗn hợp ban đầu có CO:
CO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaCO3 ↓ +H2 O
+ Dẫn khí còn lại qua que đóm tàn đỏ, nếu que đóm bùng cháy chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có O2 .
Phân tích lời giải:
+ Trong quy trình nhận biết này, có hai khí là CO2 và SO2 đều làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong, nhiều bạn
nghĩ rằng có thể sử dụng ngay nước vôi trong ban đầu để nhận biết sự có mặt của SO2 và CO2 trong hỗn hợp này
tuy nhiên các bạn cần lưu ý rằng, đề bài yêu cầu nhận biết sự có mặt của từng chất khí nên nếu chỉ thông qua hiện
tượng làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong thì không thể khẳng địch chắc chắn được khí đó là CO2 hay SO2. Vì
vậy, ta cần tìm cách nhận biết và tách một trong hai khí này ra khỏi hỗn hợp trướC.
Mà giữa CO2 và SO2 , có thể tách ra trước và có hiện tượng quan sát được thì ta cần nghĩ ngay tới phản ứng làm
mất màu nước brom. Các bạn cần lưu ý dung dịch brom sử dụng có dung môi là 𝐇𝟐 𝐎 vì H2 O cũng tham gia vào
quá trình phản ứng.
+ Ở bước nhận biết sự có mặt của CO và H2 , sau khi cho hỗn hợp khí phản ứng với CuO, các bạn cần lưu ý đến
thành phần của hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng.
+ Khi nhận biết O2 nên để cuối cùng để tránh ảnh hưởng không duy trì sự cháy của CO2 .
1.2. Các chất cần nhận biết tồn tại riêng biệt
Với dạng nhận biết các chất tồn tại riêng biệt thì với n chất đề bài cho, các bạn chỉ cần nhận biết (n − 1) chất, chất
còn lại cuối cùng sẽ là chất thứ n.
2. Phân chia theo số lượng thuốc thử được sử dụng
2.1. Không hạn chế số lượng thuốc thử
Đây là một dạng câu hỏi nhận biết khá đơn giản, vì không hạn chế số lượng thuốc thử nên các bạn chỉ cần lựa chọn
thuốc thử để nhận biết phù hợp để thực hiện lần lượt các quá trình nhận biết các chất.
Ví dụ 3: Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các chất sau trong các bình riêng biệt: NaOH, HCl, BaCl2 , NaCl,
nhận biết để làm thuốc thử cho quá trình nhận biết tiếp theo.
* Với dạng này, đề bài có thể cho biết trước thuốc thử (tương ứng trong đề trắc nghiệm có thể là dạng bài khi sử
dụng thuốc thử cho trước nhận biết được tối đa bao nhiêu chất) hoặc yêu cầu các bạn tự lựa chọn thuốc thử, khi
đó câu hỏi trở nên khó hơn và các bạn cần phải tinh ý (tương ứng trong câu hỏi trắc nghiệm có thể là dạng bài lựa
chọn thuốc thử để nhận biết các chất).
* Khi cần tự lựa chọn thuốc thử, các bạn có thể căn cứ vào một số quy luật sau:
+ Khi phân biệt chất rắn, thuốc thử đầu tiên cần dùng thường là nước để tách thành 3 nhóm:
_ Nhóm chất không tan: Fe, CaCO3, ...
_ Nhóm chất tan không kèm theo hiện tượng: K 2 O, NaCl, …
_ Nhóm chất tan kèm theo hiện tượng: CaO, Na, ...
CaO + H2 O ⟶ Ca(OH)2 (dung dịch vẩn đục)
1
Na + H2 O ⟶ NaOH + H2 (cháy sáng trên mặt nước, giải phóng khí)
2
Nếu có một dung dịch X mà X phản ứng được với một số chất cần phân biệt thì dung dịch X có vai trò như nước.
Ví dụ: Khi hòa tan lần lượt các chất rắn riêng biệt BaSO4 , BaCO3 , AgCl, Na2 CO3 , NaOH, NaCl vào dung dịch HCl thì
ta cũng phân được thành 3 nhóm như sau:
_ Nhóm 1: Không tan: BaSO4 , AgCl.
_ Nhóm 2: Tan không có hiện tượng: NaOH, NaCl (mặc dù NaOH có phản ứng nhưng không có hiện tượng):
NaOH + HCl ⟶ NaCl + H2 O
_ Nhóm 3: Tan kèm theo hiện tượng: giải phóng khí không màu, không mùi: BaCO3 , Na2 CO3 :
BaCO3 + 2HCl ⟶ BaCl2 + CO2 ↑ +H2 O
Na2 CO3 + 2HCl ⟶ 2NaCl + CO2 ↑ +H2 O
+ Để phân biệt các dung dịch muối chứa gốc axit giống nhau, thuốc thử thường dùng là dung dịch bazo mạnh.
+ Để phân biệt các dung dịch có môi trường khác nhau (axit, bazo hay trung tính) nên dùng chất chỉ thị màu để
tách chúng thành các nhóm.
+ Để nhận biết được các muối của axit yếu, thuốc thử thường dùng là các dung dịch axit mạnh.
Ta có một số ví dụ về câu hỏi nhận biết thuộc dạng này như sau:
_ Nhóm mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh là Ba(OH)2 .
+ Tiếp theo ta sẽ sử dụng dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận biết được ở trên làm thuốc thử để nhận biết các thuốc thử
thuộc nhóm 1: Cho dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử thuộc nhóm 1:
Mẫu thử phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 giải phóng khí mùi khai và xuất hiện kết tủa trắng là NH4 HSO4 :
NH4 HSO4 + Ba(OH)2 ⟶ BaSO4 ↓ +NH3 ↑ +2H2 O
Mẫu thử phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 xuất hiện kết tủa trắng là H2 SO4:
Ba(OH)2 + H2 SO4 ⟶ BaSO4 ↓ +2H2 O
Mẫu thử còn lại (không hiện tượng) là dung dịch HCl:
Ba(OH)2 + 2HCl ⟶ BaCl2 + 2H2 O
+ Tiếp theo ta sử dụng dung dịch H2 SO4 vừa nhận biết được ở trên làm thuốc thử để nhận biết các mẫu thử thuộc
nhóm 2: Cho dung dịch H2 SO4 lần lượt vào các mẫu thử thuộc nhóm 2 thì mẫu thử phản ứng với dung dịch H2 SO4
làm xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2 , mẫu thử còn lại (không hiện tượng) là NaCl:
BaCl2 + H2 SO4 ⟶ BaSO4 ↓ +2HCl
2.3. Không sử dụng thêm thuốc thử bên ngoài
Với bài tập nhận biết yêu cầu nhận biết n chất riêng biệt mà không sử dụng thuốc thử ngoài, ta thường kẻ bảng
gồm (n + 1) hàng và (n + 1) cột để thống kê hiện tượng khi đổ mỗi mẫu thử vào các mẫu thử còn lại. Do đó mỗi
chất cần lấy nhiều mẫu thử.
Dựa vào thông tin thu được từ bảng nhận biết, nếu nhận biết được mẫu thử nào rồi thì sử dụng mẫu thử đó làm
thuốc thử để nhận biết các chất còn lại.
Lưu ý:
+ Chỉ khi căn cứ vào bảng hiện tượng nhận biết, ta chia thành các nhóm và không có cách nào nhận biết được thêm,
ta mới sử dụng thêm phương pháp cô cạn, đun nóng.
+ Khi điền hiện tượng vào bảng nhận biết, khi chất ở cột dọc và hàng ngang trùng nhau (cùng một chất) thì ta
gạch chéo ô là giao của hàng và cột đó mà không cần điền thông tin.
+ Với những hiện tượng kết tủa hay khí thì ta sử dụng kí hiệu ↓ và ↑, nếu các kết tủa hay khí có màu khác nhau thì
ta điền cả màu sắc để có thêm thông tin nhận biết.
+ Với những cặp chất có phản ứng xảy ra nhưng không quan sát hiện tượng cũng như không phản ứng thì chúng
-
-
Ba(OH)2
↓ xanh lam
HCl
-
-
AlCl3
-
↓ trắng rồi tan (có thể)
-
H2 SO4
-
↓ trắng
-
NaOH
-
-
-
↑
-
HCl
-
Na2 CO3
-
↑
NaOH
-
-
-
-
-
-
-
-
↓
-
-
↓
-
-
Ba(OH)2
↑, ↓
BaCl2
↓
-
Căn cứ vào bảng này, tương tự như các ví dụ trước, ta thấy 6 dung dịch cần nhận biết được chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: NH4 HSO4 và Ba(OH)2 .
+ Nhóm 2: BaCl2 và H2 SO4 .
+ Nhóm 3: HCl và NaCl.
Sau khi tách ra thành các nhóm, các bạn dễ dàng nhận thấy rằng các cặp chất trong mỗi nhóm đều có môi trường
khác nhau nên dễ dàng tìm được thuốc thử thích hợp là quỳ tím.
III. Các hiện tượng nhận biết
Để tư duy nhanh hơn trong quá trình nhận biết, các bạn có thể tham khảo các bảng hiện tượng nhận biết sau:
(Mời bạn đọc xem sách)
♡♡♡♡♡♡
Từ bỏ là đánh mất hạnh phúc
Hãy biết nỗ lực cho đến giây phút cuối cùng, cho đến thời điểm kết quả ngã ngũ, để không tiếc nuối và
dằn vặt vì hai từ “giá như”.
Chúng ta đã bao nhiêu lần bỏ qua cơ hội được đón nhận hạnh phúc cho mình? Là những lần dễ dàng
buông tay đánh rơi những cơ hội khác nhau, là những lần mặc nhiên cắt đứt tất cả cội rễ tình cảm để cố kiếm tìm
những cái khác xa xôi hơn?
Mỗi một lần từ bỏ, là một lần đánh mất cơ hội để hạnh phúc. Bởi vì may mắn vốn chỉ là một vài lần ghé
qua.
Khi còn trẻ, người ta dễ dàng từ bỏ cơ hội để được hạnh phúc, vì người ta nghĩ rằng, sẽ có những thứ
hạnh phúc khác tìm đến. Thế nhưng, người ta không biết rằng, hạnh phúc thật sự chỉ đến một lần trong đời mà
thôi. Tức là, nếu không nắm lấy thì sẽ mất vĩnh viễn, nếu không trân trọng thì sẽ chẳng có lần sau.
Cuộc đời có bao nhiêu thời gian để phung phí, cũng như cơ hội đến bao nhiêu lần để mà đứng nhìn nó
+ Phương pháp chung: Cn H2n+2 →
Cx H2x+2 + Cy H2y
+ Cộng H2 (Ni, t°) vào hidrocacbon không no, mạch hở:
Ni,to
CH ≡ CCH3 + 2H2 → CH3 CH2 CH3
+ Cộng H2 (Ni, t°) vào xicloankan vòng 3, 4 cạnh.
+ Cho muối của axit cacboxylic no thực hiện phản ứng vôi tôi xút:
CaO,to
CH3 COONa + NaOH →
CH4
CaO,to
NaOOCCH2 COONa + 2NaOH →
+ Nối mạch C (phản ứng Vuyec):
+ Na2 CO3
CH4 + 2Na2 CO3
to
(CH3 )CHCl + CH3 Cl + 2Na → (CH3 )3 CH + 2NaCl
* Phản ứng điều chế riêng với CH4 :
Al4 C3 + 12H2 O ⟶ 4Al(OH)3 + 3CH4
500℃,Ni,
C + H2 →
* Điều chế CH2 = CH − CH = CH2 :
to ,p,xt
CH3 CH2 CH2 CH3 →
Al2 O3 ,450−500℃
2C2 H5 OH →
CH2 = CH − CH = CH2 + 2H2
CH2 = CH − CH = CH2 + 2H2 O + 2H2
to
2CH2 = CHCl + 2Na → CH2 = CH − CH = CH2 + 2NaCl
Pd⁄PbCO3 ,to
CH ≡ C − CH = CH2 + H2 →
CH2 = CH − CH = CH2
* Điều chế isopren:
to ,p,xt
(CH3 )2 CHCH2 CH3 →
CH2 = C(CH3 ) − CH = CH2 + 2H2
to
CH2 = CCl − CH = CH2 + CH3 Cl + 2Na → CH2 = C(CH3 ) − CH = CH2 + 2NaCl
→
to ,p,xt
CH3 (CH2 )4 CH3 →
C6 H6 + 4H2
* 3 phản ứng điều chế toluen:
AlCl3
C6 H6 + CH3 Cl →
C6 H5 CH3 + HCl
to ,Ni
C6 H11 CH3 →
C6 H5 CH3 + 3H2
to ,p,xt
CH3 (CH2 )5 CH3 →
C6 H5 CH3 + 4H2
7. Dẫn xuất halogen
+ Halogen hóa hidrocacbon
+ Phản ứng cộng HX vào hidrocacbon không no.
+ Phản ứng giữa HX và ancol.
8. Ancol
+ Thủy phân dẫn xuất halogen (môi trường nước)
anken →
+NaOH,to
Dẫn xuất brom →
+NaOH,to
+HBr (peoxit)
−H2 O,170℃
Ví dụ: CH3 CHOHCH3 →
CH3 CH = CH2 →
CH3 CH2 CH2 Br →
* Điều chế glixerol bằng cách thủy phân chất béo hoặc đi từ C3 H6 :
ancol bậc thấp
CH3 CH2 OH
to
+ (C17 H35 COO)3 C3 H5 + 3NaOH → 3C17 H35 COONa + C3 H5 (OH)3
+Cl2 (500℃)
+NaOH,to
+H2 O,+Cl2
C3 H5 (OH)3
to ,không có oxi
2CH3 COONa →
(CH3 )2 CO + Na2 CO3
KMnO4 ,to
R − CH = C(CH3 )2 →
RCOOH + (CH3 )2 CO
10. Điều chế axit cacboxylic
+ Oxi hóa ancol bậc I và anđehit tương ứng (phương pháp chung):
[O]
RCH2 OH → RCOOH
Mn2+ ,to
1
RCH2 OH + O2 →
RCOOH
2
+ Điều chế nhanh:
to ,p
Cn H2n+2 + O2 → 2Cx H2x+1 COOH + H2 O với {
CH3 OH + CO →
lên men
C6 H12 O6 →
CH3 COOH + H2 O
CH3 COOH
2CH3 CH(OH)COOH
11. Điều chế este hóa
+ Phản ứng este hóa giữa ancol và axit cacboxylic
+ Phản ứng giữa phenol và anhdrit axit và clorua axit.
(CH3 COO)2 Zn
+ CH3 COOH + C2 H2 →
12. Amin và α – amino axit
CH3 COOCH = CH2
Fe+HCl đủ
RNO2 + 6[H] →
RNH2 + 2H2 O
4RNO2 + 9Fe + 4H2 O ⟶ 4RNH2 + 3Fe3 O4
350℃
ROH + NH3 →