ảnh hưởng của tảo chlorella lắng đến tốc độ lọc, chỉ số độ béo và tỷ lệ sống của sõ huyết (anadara granosa) - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

ẢNH HƢỞNG CỦA TẢO Chlorella LẮNG ĐẾN TỐC ĐỘ
LỌC, CHỈ SỐ ĐỘ BÉO VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA
SÕ HUYẾT (Anadara granosa)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH SINH HỌC BIỂN

2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

ẢNH HƢỞNG CỦA TẢO Chlorella LẮNG ĐẾN TỐC ĐỘ
LỌC, CHỈ SỐ ĐỘ BÉO VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA
SÕ HUYẾT (Anadara granosa)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH SINH HỌC BIỂN

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGs.Ts. NGÔ THỊ THU THẢO

2013

2.1.1. Đặc điểm phân loại ........................................................................ 3
2.1.2. Đặc điểm phân bố và môi trƣờng sống .......................................... 4
2.1.3. Đặc điểm dinh dƣỡng và sinh trƣởng ............................................ 4
2.1.4. Đặc điểm sinh sản .......................................................................... 5
2.1.5. Thành phần sinh hóa và dinh dƣỡng .............................................. 6
2.2. Đặc điểm của sò huyết Anadara granosa ................................................ 7
2.2.1. Đặc điểm phân loại và hình thái .................................................... 7
2.2.2. Đặc điểm phân bố và môi trƣờng sống .......................................... 8
2.2.3. Đặc điểm dinh dƣỡng ..................................................................... 8
2.2.4. Đặc điểm sinh trƣởng ..................................................................... 9
2.2.5. Đặc điểm sinh sản .......................................................................... 9
2.3. Một số nghiên cứu về thức ăn đối với động vật thân mềm ...................... 10
CHƢƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ........................ 12
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................. 12
3.2. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 12
3.3. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm, phƣơng pháp thu và xử lý số liệu.......... 13
i


3.3.1. Thí nghiệm 1: Ảnh hƣởng của các hóa chất khác nhau đến hiệu suất
lắng và tỷ lệ sống của tảo Chlorella..................................................................... 13
3.3.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hƣởng của tảo Chlorella lắng đến tốc độ sinh
trƣởng, tỷ lệ sống và chỉ số độ béo của sò huyết Anadara granosa ................... 14
3.4. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................. 16
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 17
4.1. Kết quả thí nghiệm 1 ............................................................................... 17
4.1.1. Hiệu suất lắng của tế bào tảo Chlorella ............................................ 17
4.1.2. Tỷ lệ sống của tế bào tảo Chlorella .................................................. 17
4.2. Kết quả thí nghiệm 2 ................................................................................ 18
4.2.1. Kết quả thí nghiệm chính của thí nghiệm 2 ...................................... 18

Hình 2.3. Sò huyết Anadara granosa (Linneus, 1758) ........................................ 7
Hình 4.1. Biến động nhiệt độ (oC) trong 30 ngày ................................................ 19
Hình 4.2. Biến động NH4+/NH3 (mg/L) trong 30 ngày........................................ 20
Hình 4.3. Biến động NO2 (mg/L) trong 30 ngày ................................................. 21
Hình 4.4. Tỷ lệ sống (%) của sò huyết sau 30 ngày TN ...................................... 22
Hình 4.5. Biến động nhiệt độ (oC) trong 12 ngày ................................................ 25
Hình 4.6. Biến động NH4+/NH3 (mg/L) trong 12 ngày........................................ 26
Hình 4.7. Biến động NO2 (mg/L) trong 12 ngày ................................................. 26
Hình 4.8. Tỷ lệ sống (%) của sò huyết sau 12 ngày TN ...................................... 27

iv


TÓM TẮT
Đề tài này gồm 2 thí nghiệm đƣợc thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của việc
sử dụng các loại hóa chất lắng tảo và sử dụng tảo lắng làm thức ăn trong quá trình
nuôi sò huyết.
Thí nghiệm 1: Các loại hóa chất là NaOH, NaOH+PAC và PAC đƣợc sử dụng để
lắng tảo Chlorella sp. với mật độ tảo ban đầu là 2-3 triệu tb/mL. Kết quả cho thấy
khi lắng tảo Chlorella bằng PAC (10mg/L) đạt hiệu suất lắng và tỷ lệ sống của tế
bào tảo cao hơn so với NaOH hoặc NaOH kết hợp với PAC.
Thí nghiệm 2 : Sò huyết với chiều dài trung bình 25,38±1,23 mm đƣợc bố trí
vào keo thủy tinh 10L với mật độ 12con/keo, ở độ mặn 20‰. Sò đƣợc cho ăn 1
ngày/lần theo các nghiệm thức thức ăn khác nhau là: tảo Chlorella ly tâm; tảo
Chlorella lắng bằng các loại hóa chất là NaOH; NaOH kết hợp PAC và PAC, với
mật độ 10.000-30.000 tb/mL. Kết quả sau 30 ngày nuôi cho thấy tỷ lệ sống của sò
đạt cao nhất (94,44 %) ở nghiệm thức sử dụng tảo lắng bằng NaOH + PAC nhƣng
khác biệt không ý nghĩa thống kê so với các nghiệm thức khác (P>0,05). Tốc độ
lọc và tăng trƣởng của sò ở các nghiệm thức cũng khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (P >0,05). Sau đó, sò đƣợc chuyển qua nuôi trong 12 ngày và không cung

góp của nhóm động vật thân mềm 2 mảnh vỏ là rất đáng kể. Cùng với nghêu thì
hiện nay sò huyết cũng rất đƣợc chú trọng phát triển do mang lại giá trị cao trong
thƣơng mại lẫn giá trị thực phẩm cao. Cùng đi đôi với việc nuôi và sản xuất giống
2 mảnh vỏ là vấn đề thức ăn mà trong đó tảo là nguồn thức ăn chính. Tuy nhiên,
hiện nay trong sản xuất giống và ƣơng ấu trùng thì thƣờng sử dụng nguồn tảo tƣơi
làm cho chi phí gia tăng và không chủ động đƣợc nguồn thức ăn. Trƣớc tình hình
đó, việc nghiên cứu về các biện pháp sử dụng tảo là cần thiết, là mục tiêu lâu dài
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của nghề nuôi và sản xuất giống thân mềm 2
mảnh vỏ.

1


1.2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu các biện pháp lắng tảo Chlorella làm
thức ăn cho sò huyết (Anadara granosa), nhằm góp phần chủ động đƣợc nguồn
thức ăn và giảm đƣợc chi phí trong quá trình nuôi và sản xuất giống.
1.3. Nội dung của đề tài
Theo dõi khả năng lắng tảo Chlorella bằng các loại hóa chất khác nhau:
NaOH, NaOH + PAC, PAC (Poly Alumium Chloride) để kiểm tra hiệu quả lắng
và chất lƣợng (tỷ lệ tế bào nguyên vẹn) của tảo sau khi lắng.
Sử dụng các loại tảo lắng bằng hóa chất khác nhau làm thức ăn cho sò
huyết giai đoạn giống.
1.4. Thời gian và địa điểm thực hiện
Địa điểm tiến hành: Trại thực nghiệm Động vật thân mềm- Khoa Thủy SảnĐại học Cần Thơ.
Thời gian tiến hành: 12/2012 – 2/2013.

2



nhau. Nhiệt độ tối ƣu cho sự phát triển của Chlorella từ 25- 35oC, nhiệt độ tối đa
là 37 oC. Nhiệt độ dƣới 10oC hoặc trên 35 oC thì tảo sẽ kém phát triển. Cƣờng độ
chiếu sáng cho Chlorella theo từng giai đoạn phát triển có thể từ 500- 10000 lux
(Shigetoh Miyachi et al., 1983). Tảo Chlorella sống rất tốt trong điều kiện môi
trƣờng có pH acid yếu và trung tính, tƣơng đƣơng pH biến thiên từ 6,7- 7,5 (Daeyeon Cho et al., 1994).
2.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng
Chlorella có màu xanh lá cây nhờ sắc tố quang hợp chlorophyll -a và b
trong lục lạp. Dƣới những điều kiện sống tối ƣu: nhiều ánh sáng, nƣớc trong và
không khí sạch Chlorella sinh sản với tốc độ vô cùng lớn. Thông qua quang hợp
chúng phát triển nhanh chóng chỉ cần lƣợng khí carbon dioxide, nƣớc, ánh sáng
mặt trời, và một lƣợng nhỏ các khoáng chất để tái sản xuất.
Nguồn dinh dƣỡng cung cấp cho tảo là nguồn dinh dƣỡng carbon (vô cơ và
hữu cơ), nguồn dinh dƣỡng nitro và nguồn dinh dƣỡng phosphate. Theo Ephraim
Cohen et al., (1984) nồng độ khí CO2 cung cấp cho hệ thống nuôi tảo Chlorella tốt
nhất là 3%. Nguồn cung cấp carbon có thể là sục khí CO2, HCO3-, hoặc NaHCO3.
Các hợp chất nitrogen mà tảo có thể sử dụng là NO3-, NO2-, NH4+, acid amin, ure,
acid uric, glutamine, asparagin, xanthin, hypoxanthin… Dinh dƣỡng nitro là thành
phần quan trọng của các hợp chất hữu cơ trong cơ thể quang tự dƣỡng nói chung
và trong qúa trình quang hợp nói riêng. Các amino acid, nucleotide là thành phần
cấu tạo nên các đại phân tử DNA, RNA, protein, chlorophyll, các enzyme của pha
sáng và pha tối. Theo Phạm Hữu Giục (1987; 1990) một trong những biểu hiện
của tảo lục sống trong điều kiện thiếu dinh dƣỡng là sự thay đổi màu sắc của
chúng từ màu xanh chuyển sang màu đỏ, da cam, bạch tạng. Những tế bào thiếu
nitro xuất hiện các cetocarotenoid mới (không tồn tại hệ sắc tố bình thƣờng của tảo
là carotenoid thứ cấp). Dinh dƣỡng phosphate là yếu tố chính cần cho sự sinh
trƣởng của tảo, dạng phosphate chính mà tảo có thể hấp thu là phosphate vô cơ
(H2PO4-, HPO42-). Tƣơng tự nhƣ triệu chứng thiếu nitro, tảo sẽ thay đổi màu sắc,
thành phần protein, chlorophyll-a, RNA, DNA, ATP giảm đi, kích thƣớc hình thái
bị thay đổi (Phạm Hữu Giục, 1991).
4

nồng độ nào đó thì ức chế sinh trƣởng và sinh sản của tảo.
2.1.5. Thành phần sinh hóa và dinh dưỡng
Thành phần hóa học của tế bào tảo Chlorella tùy thuộc theo chế độ sử dụng
môi trƣờng dinh dƣỡng trong quá trình phát triển.
Chlorella rất giàu protein, vitamin và các khoáng chất. Các protein của loài
tảo này có chứa tất cả các amino acid cần thiết cho nhu cầu dinh dƣỡng của ngƣời
và động vật. Rất nhiều vitamin có trong thành của Chlorella pyrenoidosa nhƣ:
Vitamin C, tiền vitamin A (β- caroten), riboflavin (B2), pyridoxine (B6), niacin
(vitamin PP), axit panthothenic (vitamin B3), axit folic (vitamin B9), vitamin B12,
biotin (vitamin H), choline, vitamin K, axit lipoic và inositol. Các sắc tố nhƣ:
sterin, carotenoid, β-caroten, xanthophyll, chlorophyll-a, chlorophyll-b. Các
nguyên tố khoáng ở Chlorella pyrenoidosa gồm có: Photpho, canxi, Kẽm, iod,
Magie, sắt, đồng và tro. Ngoài hàm lƣợng cao các vitamin, amino axit, peptit,
protein, đƣờng và axit nucleic, pyrenoidosa có chứa một chất tan trong nƣớc đƣợc
gọi là yếu tố sinh trƣởng Chlorella (CFG). CFG chiếm khoảng 5% trọng lƣợng
khô của Chlorella pyrenoidosa, là một hợp chất gồm các amino axit, protein và
axit nucleic (Dilove, 1985).
Qua các nghiên cứu cho thấy tảo Chlorella có 23 loại amino acid, trong đó
có các amino acid không thể thay thế nhƣ: Lysine, Methyonine, Trypthophan,
Arginine, Leucine… Ngoài ra, qua thành phần hóa học của tảo còn cho thấy tảo
chứa nhiều chất hữu cơ có giá trị cao, đặc biệt là protein và vitamin nhóm B.

6


2.2. Đặc điểm của sò huyết Anadara granosa
2.2.1. Vị trí phân loại và đặc điểm hình thái
Ngành: Molusca
Lớp: Bivalvia
Lớp phụ: Pteriomorphia

đáy chỉ cần khoảng 15cm bùn mềm nhƣng tốt nhất là nền đáy là bùn pha một ít cát
mịn. Sò có thể sống ở vùng triều (littoral) và vùng dƣới triều (sublittoral) đến độ
sâu vài mét. Nơi thích hợp nhất cho sò là tuyến triều thấp có thời gian phơi bãi từ
6- 10 giờ mỡi ngày, chất đáy thƣờng là bùn dày giàu chất hữu cơ, tốt nhất là nền
đáy bùn mịn (Trƣơng Vũ Kỳ và ctv., 1996).
Sò có khả năng thích nghi với phạm vị biến đổi nồng độ muối rộng từ 10 35‰ (tỉ trọng 1.007 - 1.017), khoảng thích hợp là từ 15 - 30‰. Khi nồng độ muối
giảm thấp dƣới 10‰, nhất là trong mùa mƣa lũ, sò sẽ vùi sâu xuống bùn. Nếu
trong một thời gian ngắn nồng độ muối trở lại thích hợp thì sò chui lên và tiếp tục
sống bình thƣờng, nếu tình trạng nồng độ muối thấp kéo dài có thể làm sò chết.
Phạm vi thích ứng nhiệt độ của sò cũng rất rộng từ 20-30oC.
2.2.3. Đặc điểm dinh dưỡng
Sò huyết bắt mồi thụ động bằng cách tạo ra dòng nƣớc nhờ hoạt động của
mang để lấy thức ăn. Thức ăn đi qua xoang mang, các tia mang và đƣợc lọc ở đó.
Sau 1 – 2 phút sò lại khép kín vỏ một lần để đƣa thức ăn không thích hợp cùng với
nƣớc trong xoang áo ra ngoài (Ngô Trọng Lƣ, 2004).
Nghiên cứu dinh dƣỡng của sò huyết cho thấy thức ăn của sò là mùn bã hữu
cơ (93%) và tảo (7%), trong đó tảo Silic chiếm 92% so với các ngành tảo khác
(Nguyễn Ngọc Lâm và Đoàn Nhƣ Hải, 1998) (trích dẫn bởi Lê Thị Thu Anh,
2012). Ngoài ra, nguyên sinh động vật nhƣ Tintinnopsis và Cocliella cũng đƣợc
tìm thấy trong ruột sò (trích dẫn bởi Trƣơng Quốc Phú, 1999).
Nghiên cứu của Lê Trùng Kỳ và ctv. (2005) cho thấy thức ăn thích hợp cho
sinh trƣởng và tỷ lệ sống của sò huyết ở giai đoạn sống trôi nổi là tảo
8


Nanochloropsis sp., Chaetoceros sp. và Isochrysis sp. ở mật độ 10.000 tb/ml. Sò
trƣởng thành lọc thức ăn từ 10- 100 µm. Nguồn thức ăn của sò huyết hoàn toàn
phụ thuộc vào điều kiện môi trƣờng. Sinh trƣởng của sò gắn liền với nền đáy,
nguồn thức ăn chính là mùn bã hữu cơ và tảo đơn bào sống đáy. Nhiệt độ cũng có
ảnh hƣởng đến tốc độ lọc thức ăn của sò huyết, nhiệt độ càng cao hiệu quả lọc


9 (93%). Sò huyết có thể sinh sản 4 – 5 lần/năm. Ở sò huyết, tỷ lệ cá thể cái
thƣờng lớn hơn cá thể đực (trung bình qua các tháng trong năm là 1:2,1). Tỷ lệ
giới tính của sò hyết thay đổi theo thời gian và nhóm kích thƣớc, sò có kích thƣớc
càng lớn thì tỷ lệ cá thể cái càng tăng. Khi thành thục sò đẻ trứng và tinh trùng vào
nƣớc, trứng thụ tinh sẽ phát triển qua các giai đoạn ấu trùng bánh xe và diện bàn.
Sức sinh sản của sò huyết khác nhau giữa các nhóm tuổi. Cá thể có kích
thƣớc lớn có sức sinh sản tuyệt đối cao hơn cá thể có kích thƣớc nhỏ. Sức sinh sản
tƣơng đối của sò cao nhất khi kích thƣớc nằm trong khoảng 31- 40 mm. Trung
bình sức sinh sản tuyệt đối của sò huyết là 806.000 trứng/ cá thể; sức sinh sản
tƣơng đối là 35.900 trứng/gram (cả vỏ) và 164.000 trứng/gram (không vỏ). Theo
Hoàng Thị Bích Đào (2003) sò có thể sinh sản quanh năm nhƣng màu vụ tập trung
chủ yếu từ tháng 2 – 9, cao điểm nhất là tháng 3 – 5 và tháng 8 – 9. Sò càng lớn
sức sinh sản càng cao. Sức sinh sản của sò huyết A. nodifera tại Đầm Nại (Ninh
Thuận) là 350.300 – 3.788.00 trứng/ cá thể. Sò huyết thành thục sinh sản trong
môi trƣờng nƣớc.
2.3. Kết quả sử dụng tảo lắng làm thức ăn cho động vật thân mềm
Ngô Thị Thu Thảo và Trƣơng Quốc Phú (2012), thức ăn của các loại hàu và
vẹm là các loài tảo đơn bào có kích thƣớc ≤ 10 µm nhƣ Chlorella , Cryptomonas,
Protocetrum, Platymonas, Nannochloropsis. Ở giai đoạn trƣởng thành, theo kết
quả nghiên cứu thức ăn của hàu ngƣời ta thấy rằng thức ăn của hàu gồm có thực
vật phù du và mùn bã hữu cơ. Thực vật phù du thƣờng là các loài tảo khuê nhƣ
Coscinodiscus, Cyclotella, Skeletonema, Navicula, Nitzschia...
Knuckey et al. (2006) cho rằng khi cho hàu Thái Bình Dƣơng (Crassostrea
gigas) ăn bổ sung tảo Chaetoceros mulleri lắng bằng NaOH kết hợp với chất trợ
lắng Magnafloc LT25 đạt tốc độ tăng trƣởng gần 600% sau 25 ngày nuôi thấp hơn
có ý nghĩa thống kê so với bổ sung tảo Chaetoceros mulleri tƣơi nhƣng cao hơn có
ý nghĩa thống kê so với thức ăn không bổ sung tảo. Nhƣng ngƣợc lại, khi thí
nghiệm trên điệp Pecten fumatus thì tốc độ tăng trƣởng tăng lên 300% sau 14 ngày
nuôi khác biệt không có ý nghĩa thống kê so vói bổ sung tảo tƣơi Chaetoceros



CHƢƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Nguồn tảo Chlorella thuần ở độ mặn 25% đƣợc mua từ Phòng thí nghiệm
Khoa Thủy sản, Trƣờng Đại học Cần Thơ.
Sò huyết giống có chiều dài từ 15- 20mm đƣợc mua từ An Minh, Kiên
Giang và chuyển về khoa Thủy sản, Trƣờng Đại học Cần Thơ. Sau đó, sò đƣợc
thuần ở độ mặn 20‰ trong một tuần rồi tiến hành thí nghiệm.
3.2. Vật liệu nghiên cứu
3.2.1. Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
- Bể xử lý nƣớc: sử dụng bể composit có thể tích 1m3/ bể (2 bể).
- Bể nuôi tảo: bể composit có thể tích 1m3/bể (1 bể).
- Keo thủy tinh 10L/keo (9 keo).
- Hệ thống sục khí: ống dẫn khí, van điều chỉnh, đá bọt, máy thổi khí.
- Dụng cụ kiểm tra môi trƣờng: nhiệt kế, bộ test (NH4+/NH3, NO2-, pH).
- Các dụng cụ khác: cân điện tử, thƣớc kẹp, kính hiển vi, buồng đếm tảo
Improved Neubauer, máy bơm nƣớc, rổ nhựa.
- Hóa chất: NaOH, PAC, chlorine, formol thƣơng mại (40%),...
3.2.2. Nguồn nước sử dụng thí nghiệm
Nƣớc ngọt đƣợc lấy từ nguồn nƣớc máy và nƣớc mặn đƣợc cung cấp từ
ruộng muối Vĩnh Châu, có độ mặn 80 – 100‰. Nƣớc dùng thí nghiệm đƣợc pha
từ hai nguồn nƣớc trên. Nƣớc sau khi pha đƣợc xử lý bằng Chlorine nồng độ
20ppm trong vòng 48 giờ, trung hòa bằng Natri thiosulphate.
3.2.3. Nuôi sinh khối tảo kết hợp với cá rô phi
Nƣớc nuôi sinh khối đƣợc xử lý chlorine với nồng độ 20ppm, trong 48 giờ.
Cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus) với kích cỡ 15g/con, mật độ thả nuôi
20 con/bể. Cá đƣợc tắm formol 200ppm trong 30 phút, sau đó thuần hóa ở độ mặn
20‰ và thả vào bể để gây nuôi tảo, mỗi ngày cho cá ăn bằng thức ăn viên có hàm

Hiệu suất lắng (%) =

Ci - Cf
Ci

13

x 100


Trong đó: Ci là mật độ tảo trƣớc khi xử lý hóa chất và Cf là mật độ tảo sau
khi xử lý hóa chất
Quá trình thu mẫu kết thúc khi tốc độ lắng đạt trên 80%.
- Tỷ lệ sống của tế bào tảo đƣợc xác định mỗi 2 ngày bằng công thức:

Tỷ lệ sống (%) =

m
n

x 100

Trong đó: m là số tế bào còn nguyên và n là tổng số tế bào
- Công thức tính mật độ tảo nhƣ sau:

Mật độ tảo (tb/mL) =

a x 104

xH

vào lúc 8h sáng để kiểm tra bằng các bộ Test SERA (Sản xuất tại Đức).
* Tốc độ lọc của sò huyết
Tốc độ lọc thức ăn của sò đƣợc kiểm tra trong vòng 24h bằng cách kiểm tra
mật độ tảo trƣớc và sau khi cho ăn. Tốc độ lọc tảo đƣợc kiểm tra mỗi 3 ngày/lần (2
lần/tuần).
Tốc độ lọc đƣợc tính theo công thức sau:
To – T24
ACR (%/ngày) =

× 100

To

Trong đó: To là mật độ tảo ban đầu lúc cho ăn (tb/mL) và T24 là mật độ tảo
sau 24h cho ăn (tb/mL)
* Tỷ lệ sống của sò huyết
Tỷ lệ sống của sò huyết đƣợc kiểm tra hằng ngày.
Tỷ lệ sống đƣợc tính theo công thức sau:
Tổng số cá thể cuối

TLS (%) =

Tổng số cá thể ban đầu

× 100

* Chỉ số độ béo và chỉ số thể trạng của sò huyết
Trƣớc lúc bố trí thí nghiệm thu 5 con sò và sau khi kết thúc thí nghiệm thu
9 con/ nghiệm thức để kiểm tra chỉ số độ béo và chỉ số thể trạng.
Chỉ số độ béo đƣợc xác định bằng công thức Quayle và Newkirt (1989):

hiệu suất lắng và tỷ lệ tế bào nguyên vẹn
4.1.1. Hiệu suất lắng của tế bào tảo Chlorella
Mật độ ban đầu của tảo Chlorella là 2.000.000 - 3.000.000 tb/mL. Kết quả
cho thấy tảo lắng bằng PAC có hiệu suất lắng tốt nhất đạt kết quả 88,15% sau 7
giờ lắng, kế đến là NaOH + PAC đạt 85,74% và cuối cùng là NaOH đạt 85,54%
(Bảng 4.1). Trong 5 giờ từ lúc bắt đầu lắng, hiệu suất lắng có sự khác biệt rất có ý
nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (P
Các giá trị có chữ cái giống nhau trong cùng một hàng chứng tỏ khác biệt không có ý nghĩa thống kê
(P>0,05)

4.1.2. Tỷ lệ nguyên vẹn của tế bào tảo Chlorella
Tảo sau khi lắng đƣợc bảo quản trong tủ mát ở nhiệt độ 10oC, sau hơn 10
ngày thí nghiệm, tỷ lệ sống của tế bào tảo ở tất cả các nghiệm thức đều giảm tới
mức dƣới 50%. Tuy nhiên, nhìn chung thì tỷ lệ sống của tảo lắng bằng PAC
(48,22%) cao hơn so với 2 nghiệm thứ còn lại, nhƣng khác biệt không có ý nghĩa
thống kê giữa các nghiệm thức (Bảng 4.2). Theo Knuckey (2006), tảo lắng khi
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status