Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản và khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản tại Công ty Cổ phần thủy sản Cafatex - Pdf 30

Luận văn tốt nghiệp
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thuỷ sản là loại thực phẩm được người tiêu dùng trên thế giới ưa thích sử dụng. Tuy nhiên,
nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản phụ thuộc khá chặt chẽ vào thu nhập, khi thu nhập tăng
lên người tiêu dùng có xu hướng tiêu dùng các sản phẩm thuỷ sản nhiều hơn các loại thực
phẩm khác. Thuỷ sản được sản xuất và tiêu dùng ở hầu hết các nước trên thế giới nhưng sản
lượng thuỷ sản hiện nay tập trung chủ yếu ở các nước Trung Quốc, Pêru, Chilê, Nhật, Mỹ.
Khác với nhiều mặt hàng thực phẩm khác, thuỷ sản là mặt hàng mang tính thương mại quốc tế
khá cao.
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới là xu hướng phát triển tất yếu trong thời
đại ngày nay. Đảng và Nhà nước ta có quan điểm rõ ràng về vấn đề này khi thực hiện chính
sách “đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại”
1
. Vì thế mà Việt Nam đã
gia nhập ASEAN, APEC…và gần đây là tham gia Tổ chức thương mại thế giới WTO.
Việc gia nhập các tổ chức nói trên chung quy là nhằm được miễn giảm hoặc xoá bỏ các
rào cản thương mại quốc tế như: Thuế quan, hạn ngạch xuất khẩu, các biện pháp kĩ thuật…
Điều này cho phép hàng hoá của Việt Nam dễ dàng xâm nhập vào các thị trường trên thế giới
với mức thuế quan thấp, số lượng gần như không giới hạn, sự lưu thông hàng hoá giữa các
nước tự do hơn, làm cho doanh nghiệp phấn khởi hơn khi tham gia vào thị trường thương mại
thế giới và thị trường xuất nhập khẩu ngày càng trở nên sôi động hơn.
Từ nhiều năm qua, các sản phẩm xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam nói chung và sản
phẩm của Công ty cổ phần Cafatex nói riêng không ngừng được phát triển cả về số lượng,
chủng loại, sản phẩm và giá trị kim ngạch xuất khẩu, trở thành một trong những mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam và chiếm giữ vị thế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy
nhiên, các sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam còn nhiều bất cập với yêu cầu phát triển. Chẳng
hạn, các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm đông lạnh, giá trị gia tăng của sản
phẩm xuất khẩu thấp....Tất cả những vấn đề đó xuất phát từ những vấn đề chủ yếu như trình độ
công nghệ trong khai thác, nuôi trồng và chế biến chưa được phát triển tốt, do đó chưa tạo ra

phối sản phẩm; Thông tin và xúc tiến thương mại; Năng lực nghiên cứu và phát
triển; Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; Thị phần và tốc độ gia tăng thị
phần; Trình độ lao động, và Vị thế tài chính.
 Phân tích các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản
của công ty.
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 2 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Luận văn tốt nghiệp
 Đề xuất các giải pháp để cải thiện hoạt động xuất khẩu thủy sản và nâng cao năng
lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty Cafatex.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu thủy sản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
cạnh tranh trong xuất khẩu thủy sản diễn ra tại công ty xuất khẩu thủy sản Cafatex.
1.4.2. Thời gian
Thông tin và số liệu thống kê dùng để nghiên cứu và trình bày trong Luận văn này chủ
yếu trong giai đoạn 2008 đến nay, do công ty cung cấp.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu thủy sản.
Nghiên cứu các ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản
tại công ty Cafatex.
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 3 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Luận văn tốt nghiệp
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu
2.1.1.1. Khái niệm
Xuất khẩu là hoạt động nhằm tiêu thụ một phần tổng sản phẩm xã hội ra nước ngoài.
Hoạt động xuất khẩu là quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia và lấy
ngoại tệ làm phương tiện thanh toán.

Khách
hàng
nước
ngoài
Nhà ủy
thác
xuất
khẩu
Luận văn tốt nghiệp
những sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng, phong phú. Mặt khác thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu là đòi hỏi tất yếu trong nền kinh tế mở cửa. Do sức ép cạnh tranh, do nhu cầu tự thân đòi
hỏi doanh nghiệp phải phát triển mở rộng quy mô kinh doanh mà xuất khẩu là một hoạt động
tối ưu để đạt được yêu cầu đó.
* Đối với nền kinh tế:
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế. Nó là một bộ phận cơ bản của
hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy phát triển kinh tế, giúp chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, từng bước nâng cao đời sống nhân dân. Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan
trọng và cần thiết đối với nước ta. Với một nền kinh tế chậm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
lạc hậu, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh việc đẩy mạnh xuất khẩu để tạo thêm công ăn
việc làm, cải thiện đời sống, tăng thu ngoại tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế là một chiến lược lâu
dài. Để thực hiện được chiến lược lâu dài đó, chúng ta phải nhận thức được ý nghĩa của hàng
hoá xuất khẩu, nó được thể hiện :
- Xuất khẩu tạo được nguồn vốn, ngoại tệ lớn, góp phần quan trọng trong việc cải thiện
cán cân thanh toán, tăng lượng dự trữ ngoại tệ, qua đó tăng khả năng nhập khẩu máy móc thiết
bị phục vụ phát triển kinh tế, phục vụ quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá.
- Thông qua việc xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh chúng ta có thể phát huy được
lợi thế so sánh, sử dụng lợi thế các nguồn lực trao đổi thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến.
Đây là yếu tố then chốt trong chương trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, đồng
thời phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hay xuất khẩu có tính cạnh tranh ngày càng cao
hơn.

2.1.2. Các hình thức xuất khẩu
Nguồn: Giáo trình Marketing Quốc Tế - biên soạn: La Minh Hồng
Hình 1. CÁC HÌNH THỨC XÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
2.1.2.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản xuất hoặc đặt mua
của các doanh nghiệp sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu những sản phẩm này với danh
nghĩa là hàng của mình.
Để tiến hành một thương vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bước sau:
+ Tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng nội địa với các đơn vị sản xuất kinh doanh
trong nước sau đó nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho các đơn vị sản xuất.
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 6 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Xuất khẩu trực tiếp
Hãng
buôn
xuất
khẩu
Các hình thức xâm nhập thị trường thế giới từ
sản xuất trong nước
Xuất khẩu gián tiếp
Công ty
quản lí
xuất
khẩu
Khách
hàng
nước
ngoài
Nhà ủy
thác
xuất

đến doanh nghiệp để mua hàng. Hơn nữa, doanh nghiệp cũng không phải làm thủ tục hải quan,
mua bảo hiểm hàng hoá hay thuê phương tiện vận chuyển.
Đây là hình thức xuất khẩu đặc trưng, khác biệt so với hình thức xuất khẩu khác và ngày
càng được vận dụng theo nhiều xu hướng phát triển trên thế giới.
2.1.2.4. Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩu nhưng qua chế biến ở
nước tái xuất khẩu ra nước ngoài.
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 7 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Giao dịch trong hình thái tái xuất khẩu bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu. Với mục đích
thu về lượng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn ban đầu bỏ ra. Giao dịch này được tiến hành dưới
ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu và nước nhập khẩu.
Hình thức tái xuất khẩu có thể tiền hành theo hai cách:
+ Hàng hoá đi từ nước tái xuất khẩu đến nước tái xuất khẩu và đi từ nước tái xuất khẩu
sang nước xuất khẩu. Ngược lại, dòng tiền lại được chuyển từ nước nhập khẩu sang nước tái
xuất khẩu rồi sang nước xuất khẩu (nước tái xuất khẩu trả tiền nước xuất khẩu rồi thu tiền
nước nhập).
+ Hàng hoá đi thẳng từ nước xuất sang nước nhập. Nước tái xuất chỉ có vai trò trên giấy
tờ như một nước trung gian.
Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nước bị hạn hẹp về quan hệ thương mại
quốc tế do bị cấm vận hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thị trường mới chưa có kinh nghiệm cần có
người trung gian.
2.1.3. Những lý luận cơ bản về cạnh tranh
2.1.3.1. Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là hiện tượng phổ biến mang tính tất yếu, là một quy luật cơ bản trong nền
kinh tế thị trường. Cạnh tranh có tính chất hai mặt: tác động tích cực và tác động tiêu cực.
Cạnh tranh là động lực mạnh mẽ thúc đẩy các chủ thể kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn trên
cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả vì sự sống còn và phát triển của mình. Tuy
nhiên, cạnh tranh cũng có nguy cơ dẫn đến cạnh tranh, giành giật, khống chế lẫn nhau… tạo
nguy cơ gây rối loạn và thậm chí đổ vỡ lớn. Để phát huy được mặt tích cực và hạn chế mặt

• Người tiêu dùng được hưởng những sản phẩm hay dịch vụ tốt hơn với giá thành
hợp lý.
Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn về mặt
xã hội cũng như kinh tế.
• Làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, gây ra hiện tượng
độc quyền, làm phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo.
• Dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay
bất chấp pháp luật.
2.1.3.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm 1990.
Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể
sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 9 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Luận văn tốt nghiệp
trong nước và quốc tế. Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của
doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp”. Định
nghĩa này cũng được nhắc lại trong “Sách trắng về năng lực cạnh tranh của Vương quốc Anh”
(1994). Năm 1998, Bộ thương mại và Công nghiệp Anh đưa ra định nghĩa “Đối với doanh
nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào
đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả
hơn các doanh nghiệp khác”
Tuy nhiên, khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay vẫn chưa được hiểu một cách thống
nhất. Theo Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần được gắn kết với việc
thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị chủ yếu của doanh nghiệp, mục
đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng của
mình.
Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với năng lực
kinh doanh.
Như vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu thống nhất.
Để có thể đưa ra quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phù hợp, cần lưu ý những

bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhóm doanh nghiệp (ngành) và
từng doanh nghiệp.
2.1.3.4. Các công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
a) Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Internal Factor Evaluation Matrix - IFE
Matrix)
Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục
tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. Sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ, nhà quản trị chiến lược
cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng phản ứng và nhìn nhận những điểm
mạnh, điểm yếu. Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa điểm mạnh để khai thác và chuẩn bị
nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phƣơng thức cải tiến điểm yếu này. Để
hình thành một ma trận IEF cần thực hiện qua 5 bước như sau:
- Bước 1: Lập danh mục từ 10 – 20 yếu tố, bao gồm những điểm mạnh, điểm yếu cơ
bản có ảnh hƣởng tới doanh nghiệp, tới những những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng)
cho từng yếu tố. Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 11 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Luận văn tốt nghiệp
các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp trong ngành. Thông thường mức phân loại thích
hợp có được bằng cách thảo luận và nhất trí trong nhóm. Tổng số tầm quan trọng của tất cả các
yếu tố phải bằng 1,0.
- Bước 3: Phân loại các yếu tố thành điểm từ 1 tới 4, trong đó 4 là rất mạnh, 3 điểm là
khá mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm là rất yếu. Các mức này dựa trên hiệu quả hoạt động ở
doanh nghiệp. Như vậy, sự phân loại này dựa trên doanh nghiệp, trong khi mức phân loại ở
bước 2 dựa trên ngành của doanh nghiệp.
- Bước 4: Nhân điểm số tầm quan trọng của từng yếu tố với điểm số phân loại của nó
để xác định số điểm quan trọng của các yếu tố.
- Bước 5: Cộng số điểm tất cả các yếu tố, để xác định tổng số điểm ma trận.
Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ điểm 1 đến điểm 4, sẽ không
phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận. Tổng số điểm trung bình là 2,5.
Nếu tổng số điểm dưới 2,5 điểm, cho thấy công ty chưa mạnh về những yếu tố nội bộ. Nếu

và tối thiểu hóa các ảnh hởng tiêu cực có thể có của các mối nguy cơ từ bên ngoài.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Các số liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập trực tiếp dựa
trên cơ sở những số liệu thực tế trong quá trình hoạt động của công ty trong
khoảng thời gian 2008 đến nay.
- Thu thập số liệu thứ cấp từ niên giám thống kê, các Sở-Ban-Ngành, tạp
chí nghiên cứu khoa học.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến để đánh giá kết quả, xác
định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích.
Phương pháp so sánh nhằm so sánh tình hình xuất khẩu của năm sau so với năm trước, từ
đó nhận định và đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế đối với hoạt
động xuất khẩu thủy sản. Trong đó bao gồm:
-Phương pháp tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu về giá trị kim ngạch xuất khẩu, chỉ
tiêu về lợi nhuận, cơ cấu thị trường xuất khẩu,…
-Phương pháp số tương đối: Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kì phân tích so với chỉ
tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu
gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
Trong bài nghiên cứu này, phương pháp so sánh đảm bảo các điều kiện sau:
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 13 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Luận văn tốt nghiệp
- Thống nhất về nội dung, phương pháp xác định, thời gian và đơn vị tính của chỉ tiêu so
sánh.
- Gốc so sánh:
+ Gốc thời gian (kỳ kế hoạch, kỳ trước, cùng kỳ năm trước);
+ Gốc không gian (so với tổng thể, so với đơn vị khác có điều kiện tương đương, so với
các bộ phận trong cùng tổng thể).
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 14 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Luận văn tốt nghiệp

NHÁNH TP
HỒ CHÍ
MINH
XƯỞNG TÔM
NHẬT BẢN
Ghi chú:
: Văn phòng công ty

: Các xưởng trực tiếp

sản xuất
: Các đơn vị trực thuộc
công ty
: Các đơn vị không
trực thuộc công ty
Luận văn tốt nghiệp
 Điện thoại: 0710. 846 134
 Số tài khoản : 011.100.000.046.5 tại ngân hàng ngoại thương Cần Thơ.
 Mã số thuế : 1800158710.
 Vốn điều lệ: 49.404.825.769 VND trong đó :
- Vốn nhà nước: 14.327.384.477
- Vốn cổ đông thuộc công ty: 27.078.800.000
- Vốn cổ đông bên ngoài : 7.998.641.292
Cafatex là một trong những doanh nghiệp nhà nước chủ lực của tỉnh mới được cổ phần
hóa theo chủ trương của chính phủ năm 2004 và cũng là doanh nghiệp hàng đầu trong các
doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam. Sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận đối với
Việt Nam vào năm 1994 với đường lối lãnh đạo và nắm bắt thông tin thị trường một cách
nhanh chóng Cafatex đã vươn lên trở thành doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đầu
tiên vào thị trường Mỹ và tiếp tục xuất khẩu cho các thị trường Nhật Bản và Châu Âu. Từ năm
1997 đến nay công ty luôn là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về xuất khẩu thủy hải

GVHD: Nguyễn Văn Duyệt 17 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN DỰ ÁN
BAN NGUYÊN LIỆU
TRỢ LÝ TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN ISO - MARKETING
PHÒNG
BÁN
HÀNG
P. XUẤT
NHẬP
KHẨU
Trong đó:
- Kho thành
phẩm
P.CÔNG NGHỆ
KIỂM NGHIỆM
Trong đó:
- P. Kiểm cảm quan
- P. Kiểm sinh hoá
- Nhóm quản lý chất
lượng, kiểm tra
nguyên liệu
P.TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
Trong dó:

CAFATEX DL
65
XÍ NGHIỆP
THUỶ SẢN
TÂY ĐÔ
TRẠM THU
MUA TÔM
HỘ PHÒNG
TRẠM THU
MUA TÔM
CÀ MAU
Ghi chú:
: Văn phòng công ty

: Các xưởng trực tiếp

sản xuất
: Các đơn vị trực thuộc
công ty
: Các đơn vị không
trực thuộc công ty
SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
CAFATEX
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Cafatex)
Luận văn tốt nghiệp 2010
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tổng vụ. Giúp việc cho
Tổng Giám Đốc thực hiện các chức trách sau:
- Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ ký thuật nghiệp vụ và

CBHD: Nguyễn Văn Duyệt
Luận văn tốt nghiệp 2010
công nhân viên chức, tạo điều kiện cho họ luôn gắn nó với Công ty và kích thích
thúc đẩy sản xuất kinh doanh luôn phát triển.
- Mua và cung cấp vật tư hành chánh theo kế hoạch tháng, phục vụ cho công
tác quản lý sản xuất kinh doanh và theo dõi, quản lý, bảo dưỡng, sữa chữa các loại
vật tư thiết bị, tiện nghi thuộc khu vực hành chánh và quản lý của Công ty.
- Thực hiện báo cáo định kỳ các công tác nghiệp vụ của Phòng theo qui định
của Công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban nguyên liệu.
- Xây dựng hệ thống thông tin, nắm sát thực tế tình hình nguyên liệu về mùa
vụ, sản lượng, giá, …
- Tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ thu mua nguyên liệu đáp ứng yêu cầu
của Công ty.
- Quản lý về mặt chuyên môn kỹ thuật công tác thu mua ở các trạm thu mua
nguyên liệu của Công ty.
- Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của Ban và các nghiệp vụ phát sinh
theo qui định của Công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Cơ điện lạnh. Thực hiện
các chức trách sau:
- Quản lý, sử dụng trang thiết bị, máy móc cơ điện, nước của Công ty theo
đúng qui trình vận hành, bảo trì của từng loại máy móc, thiết bị đã được huấn
luyện, hướng dẫn đảm bảo khai thác đạt hiệu quả cao nhất.
- Tổ chức quản lý, sử dụng các loại thiết bị, vật tư, công cụ được trang bị để
sửa chữa, bảo trì một cách chặt chẽ theo qui định chế độ quản lý hiện hành của
Công ty.
- Tổ chức vận hành các thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất luôn đảm bảo
liên tục theo yêu cầu sản xuất và bảo quản sản phẩm của Công ty.
- Tổ chức hướng dẫn kiểm tra và thực hiện nghiêm ngặt chế độ an toàn lao
động đối với việc sử dụng các thiết bị máy móc.

- Chịu trách nhiệm tổ chức, huấn luyện, đào tạo kỷ thuật và quản trị kỷ thuật
cho cán bộ kỷ thuật, cán bộ chỉ huy và công nhân các Xưởng sản xuất của Công ty.
- Cập nhật tất cả những tư liệu kỷ htuật, quản lý bảo mật kỷ thuật và công
nghệ sản xuất của Công ty.
SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Trang 20
CBHD: Nguyễn Văn Duyệt
Luận văn tốt nghiệp 2010
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất hàng tháng, quý, năm được Ban Giám đốc
duyệt, phòng trực tiếp mua, nhận, quản lý, sử dụng, các loại vật tư kỷ thuật, hoá
chất liên quan đến công nghệ sản xuất của Công ty theo đúng qui định quản lý của
Công ty.
- Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của phòng và các nghiệp vụ phát sinh
theo qui định của Công ty.
- Quản lý hồ sơ hệ thống chất lưọng của Công ty theo các tiêu chuẩn: ISO
9001:2000; HACCP; BRC.
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Xuất Nhập Khẩu. Phòng
Xuất Nhập Khẩu giúp việc cho Tổng Giám đốc và thực hiện các công việc sau:
- Theo dõi tiến độ sản xuất và đặt mua bao bì theo yêu cầu đơn đặt hàng.
- Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và quản lý tập trung các bộ hồ sơ chứng
từ xuất nhập của Công ty.
- Quản lý điều phối công tác vận chuyển đường bộ và đường biển phục vụ
công tác xuất nhập hàng hoá cho Công ty.
- Tổ chức tiếp nhận, quản lý hàng hoá đông lạnh thành phẩm của Công ty
đảm bảo về số lượng và chất lượng.
- Quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến các tranh chấp thương mại.
- Thống kê, phân tích, báo cáo định kỳ các nghiệp vụ phát sinh theo quy định
của Công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tài chính, kế toán
A/ Nhiệm vụ thực hiện:

hạch toán kế toán thống kê của Công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và
tham mưu về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản trị
sản xuất kinh doanh của Công ty.
B/ Nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát:
- Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn trong Công ty.
SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Trang 22
CBHD: Nguyễn Văn Duyệt
Luận văn tốt nghiệp 2010
- Việc thực hiện các kế hoạch sản xuất - kỷ thuật – tài chính, phí lưu thông,
các dự toán chi tiêu hành chính, các định mức kinh tế - kỷ thuật.
- Việc chấp hành các chính sách kinh tế - tài chính, các chế độ tiêu chuẩn,
định mức chi tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế.
- Việc tiến hành các cuộc kiểm kê tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng
pháp luật.
- Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, các khoản
nợ không đòi được và các khoản thiệt hại khác.
C/ Nhiệm vụ tham mưu giúp Tổng Giám đốc Công ty:
- Phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên, nhằm đánh giá đúng
đắn tình hình, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, phát hiện
những lãng phí và thiệt hại đã xảy ra, những việc làm không có hiệu quả, những sự
trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục, đảm bảo kết quả hoạt
động và doanh lợi của Công ty ngày càng tăng.
- Thông qua công tác tài chính - kế toán, tham gia nghiên cứu, cải tiến tổ
chức sản xuất, xây dựng phương án sản xuất, cải tiến phương án kinh doanh của
Công ty nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm và nâng cao không ngừng
hiệu quả của đồng vốn. Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản
xuất kinh doanh, đảm bảo và phát huy chế độ tự chủ tài chính của Công ty.
- Thực hiện báo cáo định kỳ với Tổng Giám đốc Công ty.
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tiếp thị và bán hàng.

Mục tiêu của công ty là tập trung huy động các nguồn lực về: vốn, công
nghệ, nhân lực một cách cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị
trường để thu lợi nhuận tối đa, tạo ra việc làm và tăng thu nhập một cách ổn định
cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước, tiếp tục phát triển tăng
thêm giá trị thương hiệu Cafatex, phát triển công ty bền vững và lâu dài.
SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Trang 24
CBHD: Nguyễn Văn Duyệt
Luận văn tốt nghiệp 2010
Đưa thương hiệu Cafatex trở thành 1 thương hiệu quen thuộc và tin cậy
trong lòng của khách hàng, đưa doanh nghiệp Cafatex phát triển bền vững lâu dài
và trở thành 1 trong những doanh nghiệp dẫn đầu về doanh thu cũng như quy mô
trong ngành xuất khẩu thủy sản.
3.4.2 Chức năng
Nuôi trồng, khai thác, thu mua, chế biến, đóng gói nông, thủy, súc sản xuất
khẩu
Kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm nông, thủy, súc sản qua
chế biến, đóng gói thực phẩm, hàng tiêu dùng khác
Kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối các loại vật tư, thiết bị, máy móc,
công cụ cho ngành nuôi trồng, khai thác, chế biến, đóng gói nông, thủy, súc sản
Cung cấp dịch vụ thiết kế, lắp đặt, bảo trì thiết bị, máy móc, công cụ cơ
điện lạnh cho các nhà máy chế biến thủy sản và thực phẩm xuất khẩu.
3.4. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
3.5. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
3.5.1. Thuận lợi
3.5.2. Khó khăn
3.6. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
Qua những thuận lợi cơ bản và những khó khăn trong năm 2008 vừa qua,
Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ xây dựng kế hoạch hoạt
động sản xuất kinh doanh cho năm 2009 - một năm được đánh giá là sự hồi phục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status