Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................. 1
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................... 2
NỘI DUNG.............................................................................................4
CHƯƠNG I :NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN TỚI FDI VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA FDI VỚI CÁC NGUỒN VỐN KHÁC ....................4
I.1.Những lý luận chung liên quan tới FDI......................................................................4
I.2.Mối quan hệ giữa FDI và các loại hình vốn khác ......................................................5
I.3.Vai trò của FDI ..........................................................................................................5
CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG FDI TẠI VIỆT
NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY ........................................................8
II.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới huy động và sử dụng vốn FDI ......................................8
II.2.thực trạng thu hút ..................................................................................................14
II.2.Đánh giá về thực trạng huy động và sử dụng vốn FDI..........................................23
II.2.1.Tình hình và kết quả giải ngân các dự án ........................................................23
II.2.2.Đóng góp của FDI cho nền kinh tế Việt Nam .................................................25
II.2.3.Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đối với VN....................................................27
CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI TẠI VIỆT
NAM...................................................................................................... 29
KẾT LUẬN .......................................................................................... 30
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đã và đang được xem xét là một trong những
nguồn lực quan trọng đem đến một làn gió mới, một động lực mới thúc đẩy kinh tế phát
triển. Đặc biệt tại các nước đang phát triển như Việt Nam . Tuy nhiên dòng vốn này
không tự nhiên mà có, nó phụ thuộc vào sức hấp hẫn của địa phương thể hiện qua các
yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khoáng sản cùng với cơ chế chính
sách con người và các vấn đề xã hội khác của địa phương đó.
Nhìn lại sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế của Việt Nam . Chúng ta không
Chương II: Thực trạng thu hút ,sử dụng,hiệu quả sư dụng FDI ỏ nước ta trong thời
gian qua.
Chương III: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong thời gian tới.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
NỘI DUNG
CHƯƠNG I :NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN TỚI FDI VÀ
MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VỚI CÁC NGUỒN VỐN KHÁC .
I.1.Những lý luận chung liên quan tới FDI
-Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình.để
hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này vàcác quy
định khác của pháp luật có liên quan.
-Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư
theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư.
-Đầu tư nước ngoài là sự di chuyển vốn đầu tư sang lãnh thổ của một nước khác do
một nước khác sở hữu và kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp.
-Đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình di chuyển vốn giữa các nước trong đó
người chủ sở hữu vốn đồng thời trực tiếp là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt
động sử dụng vốn.
-Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp
luật Việt Nam, bao gồm:
a) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh
nghiệp;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;
c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật này có
hiệu lực;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân;
đ) Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người
cân thanh toán trong giai đoạn vừa qua. Các nghiên cứu gần đây của Freeman (2000), Bộ
Kế hoạch và Đầu tư (2003), Nguyễn Mại (2004) đều rút ra nhận định chung rằng khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày càng tăng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khu vực này góp phần tăng cường năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ của nhiều
ngành kinh tế, khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia tăng kim ngạch xuất
khẩu hàng hoá), đóng góp cho ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho một bộ phận lao
động. Bên cạnh đó, FDI có vai trò trong chuyển giao công nghệ và các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài tạo sức ép buộc các doanh nghiệp trong nước phải tự đổi mới công
nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất. Các dự án FDI cũng có tác động tích cực tới việc nâng
cao năng lực quản lý và trình độ của người lao động làm việc trong các dự án FDI, tạo ra
kênh truyền tác động tràn tích cực hữu hiệu. Phần dưới đây sẽ khái quát vai trò của FDI
đến tổng thể nền kinh tế.
*Về mặt kinh tế:FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn cho phát
triển kinh tế - xã hội. Đầu tư là yếu tố vô cùng quan trọng tác động đến tốc độ tăng
trưởng kinh tế. Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế được huy động từ hai nguồn chủ yếu là
vốn trong nước và vốn ngoài nước. Vốn trong nước được hình thành thông qua tiết kiệm
và đầu tư. Vốn nước ngoài được hình thành thông qua vay thương mại, đầu tư gián tiếp
và hoạt động FDI. Với các nước nghèo và đang phát triển, vốn là một yếu tố đặc biệt
quan trọng đối với phát triển kinh tế. Những quốc gia này luôn lâm vào tình trạng thiếu
vốn đầu tư, hoạt động sản xuất và đầu tư ở những nước này như là một “vòng đói nghèo
luẩn quẩn” (theo Paul A. Samuelson). Để phá vỡ vòng luẩn quẩn ấy, các nước nghèo và
đang phát triển phải tạo ra “một cú huých lớn”, mà biện pháp hữu hiệu là tăng vốn cho
đầu tư, huy động các nguồn lực để phát triển nền kinh tế để tạo ra tăng trưởng kinh tế dẫn
đến thu nhập tăng.
*Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của nước tiếp nhận theo nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ
cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu theo nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư…Phần lớn vốn FDI đầu tư
cho lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, trong đó có những ngành chủ chốt như xây dựng cơ
sở hạ tầng, khai thác chế biến dầu khí, hóa chất và sản xuất thiết bị và hàng tiêu dùng.
business” năm nay của tạp chí Forbes, Việt Nam đã tụt 5 bậc, xuống vị trí 118 trong tổng
số 128 quốc gia và vùng lãnh thổ được xếp hạng.HạVới sự tụt hạng này, Việt Nam thiếu
chút nữa thì rơi vào top 10 đứng từ dưới lên, theo đánh giá của Forbes môi trường kinh
doanh của Việt Nam chỉ hơn một số quốc gia châu Phi được xếp vào top 10 quốc gia có
môi trường kinh doanh thấp nhất trong số 128 quốc gia được xếp hạng đó là gồm
Zimbabwe, Chad, Burundi, Cameroon, Bolivia, Cote d’Ivoire, Tajikistan, Syria và
Gambia.
+Môi trường pháp luật :hệ thống pháp luật nước ta đã ban hành các văn bản luật
như Bộ luật dân sự ,Luật doanh nghiệp 2005,Luật đầu tư 2005, Luật thương mại 2005,
Luật chuyển giao công nghệ ,Luật sở hữu trí tuệ ,Luật cạnh tranh,Luật đầu tư nước ngoài
…như vậy là đã đầy đủ điều luật liên quan tới những điều kiện khi tham gia đầu tue vào
kinh doanh ,cách giải quyết tranh chấp nếu có ..những ngành nghề kinh doanh được ưu
tiên khuyến khích,những ưu đãi .
Tháng 11/ 2006 (7/11/2006) ,việc Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương
mại thế giới đòi hỏi Việt Nam phải có một số chính sách mở cửa về mọi mặt đăc biệt là
về kinh tế càng làm cho hệ thống pháp luật của nước ta trở nên thuận lợi hơn cho môi
trường đầu tư và kinh doanh của nước ta.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cải cách hành chính ở Việt Nam :trong đề án 30 của chính phủ ban hành năm
2009,có nội dung về cải cách quy định hành chính trong cả nước cho tới hết 2010 ,nhưng
điểm nóng về vấn đề này được quan tâm hơn cả từ trung ương cho tới địa phương đó là
các thủ tục hành chính thuộc 28 lĩnh vực, như: đầu tư tại Việt Nam, thành lập và hoạt
động doanh nghiệp, đấu thầu, xây dựng, đất đai, tài nguyên, môi trường, tài nguyên
khoáng sản địa chất, bổ trợ tư pháp…với một số thủ tục có tiếng là nhiều phiền hà, nhũng
nhiễu như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, giấy phép khai
thác tài nguyên khoáng sản…Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thì Việt Nam đã gặp
phải rất nhiều khó khăn và trong buổi hội thảo về cải cách thủ tục hành chính giữa OECD
và đại diện các nước ASEAN, diễn ra ngày 26/11 vừa qua,ông Mario Amano, Phó tổng
thư ký Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) nói trong việc thực hiên đề án 30
của nước ta thời gian qua đã có có sự nỗ lực lớn trong việc đơn giản hóa thủ tục hành
bố giảm biên độ vào cuối tháng 11/2009) có nghĩa là đồng VND tiếp tục không được tự
do chuyển đổi, trong khi đó vẫn tiếp tục tồn tại sự chênh lệch giữa tỷ giá giao dịch chính
thức và tỷ giá giao dịch trên thị trường tự do .
+Các thủ tục hành chính liên quan tới các khâu của quá trình đầu tư ,trong việc
thành lập dự án ,nhà đầu tư quan tâm tới việc phải hoàn thành những gì trong bộ hồ sơ
xin giấy phép đầu tư ,các ngành các cấp nào sẽ tham gia vào việc cấp phép đầu tư ,nhà
đầu tư có nhận được thông tin trợ giúp từ Chính phủ và các tổ chức môi giới hay không
,thời gian trung bình để nhận được một giấy phép đầu tư là bao lâu các thủ tục hành chính
thuận lợi hay phiền hà
+Việc giải phóng mặt bằng ở Việt Nam trong các dự án đầu tư nước ngoài còn một
số bất cập,cụ thể :
-Thủ tục hành chính :còn phải qua nhiều cửa
-Chính quyền địa phương : sự lo ngại của chính quyền địa phương về hiệu quả sử
dụng vốn ngân sách, vì nếu hiệu quả của các dự án đầu tư không cao như dự kiến, thì
khoản tiền thường rất lớn chi cho giải phóng mặt bằng sẽ rất lâu được thu hồi… Khi lỗi
chậm trễ dự án thuộc về trách nhiệm của địa phương, thì các giải pháp đẩy nhanh tiến độ
dường như đều lệch hướng.
-Những vấn đề xã hội phát sinh trong hoạt động giải phóng mặt bằng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+Chất lượng lao động :Thực tế, nước ta hiện có nguồn lao động rất dồi dào nhưng
chất lượng lao động lại thấp so với các nước trong khu vực. Lực lượng lao động chủ yếu
vẫn là lao động giản đơn với hơn 65 % lao động chưa qua bất kỳ trường lớp đào tạo nào.
Trong khi đó, mặc dù tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ khá nhanh trong thời gian qua
nhưng khả năng tạo việc làm mới còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, nguồn lao động có
trình độ, chuyên môn cao còn ít; ý thức kỷ luật của người lao động chưa cao; cơ cấu
ngành nghề chưa hợp lý; cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, tỷ trọng lao động nông
nghiệp vẫn ở mức cao;
Tuy nhiên chất lượng lao động tại Việt Nam ngày càng được nâng cao do có sự cải
thiện lâu dài thể hiện ở hệ thống giáo dục phát triển,các trường đại học ,cao đẳng,trung
tâm dạy nghề…mở rộng trên khắp cả nước .
nghiệm quản lý như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương... Mặt khác, sau khi
phân cấp cho địa phương, cơ quan quản lý ở Trung ương cũng chưa đưa ra được những
chỉ tiêu, tiêu chí, yêu cầu nhằm hạn chế lợi ích cục bộ của các địa phương, bảo đảm lợi
ích quốc gia. Cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương cũng chưa chú trọng công tác
kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các địa phương nên có tình trạng như chỉ một thời
gian ngắn sau khi thực hiện phân cấp, cả nước đã có tới gần 200 dự án sân golf, cá biệt,
có tỉnh có đến 14 dự án sân golf.
+Chính sách thuế và các khuyến khích tài chính : đã đạt được mục tiêu đặt ra
trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Chính sách thuế này đã hấp dẫn đối với đầu tư nước
ngoài nhưng ở một khía cạnh nào đó lại ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Các văn bản
về thuế được ban hành rất nhiều nhưng không có hệ thống và luôn thay đổi. Vì lợi nhuận
của nhà đầu tư có liên quan đến việc nộp thuế nên khi mức thuế thay đổi gây khó khăn
cho họ trong việc lập kế hoạch kinh doanh. Mức thuế suất lợi tức tỏ ra ưu đãi đối với các
nhà đầu tư nước ngoài hiện nay la 28%,tuy nhiên lại có một số khoản mà các nhà đầu tư
nước ngoài phải chi nhưng lại không được tính vào chi phí,như vậy nên dù mức thuế là
28% nhưng có những dự án tính ra lên tới 40%.Việc quy định mức thuế như vậy cũng
gây nên bất bình đẳng trong việc đóng thuế của các nhà đầu tư nước ngoài. Hơn nữa, các
loại thuế áp dụng đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài vẫn còn chồng chéo, nhà
đầu tư nước ngoài phải đóng 10 loại thuế như các doanh nghiệp Việt nam và nhiều loại lệ
phí khác.
+Chính sách tỷ giá và chính sách ngoại hối : của Việt nam đang bộc lộ một số tác
động tiêu cực đối với thu hút FDI. Điều 75 Luật Đầu tư nước ngoài 1996 quy định "tỷ giá
chuyển đổi tiền nước ngoài sang tiền Việt nam và ngược lại áp dụng trong quá trình tiến
hành đầu tư và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên
nước ngoài hợp doanh được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt nam
tại thời điểm chuyển đổi", nhưng Luật năm 2000 không sửa đổi bổ sung điều này. Như
vậy, do tỷ giá hối đoái đồng Việt nam được ấn định hàng ngày bởi Ngân hàng Nhà nước