Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đại học kinh tế quốc dân
khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
chuyên ngành : kinh tế quốc tế
neu
đề án môn học
đề tài:
Xuất khẩu thuỷ sản việt Nam vào thị
trờng hoa kỳ cơ hội và thách thức
Giáo viên hớng dẫn : TS.Nguyễn Thờng Lạng
Sinh viên thực hiện : Cao Quý Long.
Lớp : Kinh Tế Quốc Tế
Khoá : K43
Hệ : Chính quy
Đề án môn học
Hà Nội : 11-2004
Mục Lục
Trang
Danh mục Bảng số liệu 4
Bảng các chữ viết tắt 5
Mở Đầu 6
Chơng I. Những vấn đề về lý thuyết xuất khẩu và tổng quan
về thị trờng thuỷ sản thế giới
I. Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu và liên hệ với Việt Nam .
1.Khái niệm xuất khẩu 8
2.Các hình thức xuất khẩu 8
3.Vai trò của hoạt dộng xuất khẩu 8
thơng mại 36
2.Thúc đẩy phát triển Thơng mại Việt- Mỹ qua INTERNET 36
Kết Luận. 37
Danh mục Tài Liệu Tham Khảo 38
3
Đề án môn học
Danh mục bảng số liệu
Trang
Bảng1: Dự báo sản lợng thủy sản thế giới 08
Bảng2: Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu 13
Bảng3: Số hộ, nhân khẩu, lao động ngành thủy sản 16
Bảng4: Tình hình xuất khẩu thủy sản vào thị trờng
Hoa Kỳ 19
Bảng5: Kinh tế Hoa Kỳ qua các năm 20
Bảng 6: Biểu thuế nhập khẩu thủy sản vào Hoa Kỳ 24
Bảng 7: Chỉ tiêu xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2010 31
Đồ thị số 1:Tổng sản lợng thủy sản thế giới 09
Đồ thị số 2:Trị giá xuất-nhập khẩu thủy sản thế giới 10
Biểu đồ 1:Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam 1996-2003 12
4
Đề án môn học
Bảng các chữ viết tắt
Tên viết tắt Tên tiếng Anh đầy đủ Nghĩa tiếng Việt
AFTA
Asean Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do
ASEANs
APEC
Asia-Pacific Economic
Cooperation
Hợp tác kinh tế Châu á- Thái
National Fishery Index Chỉ số nghề cá quốc gia Hoa
Kỳ
USD
United States Dollar Đồng Đô-La Mỹ
VASEP
Viet nam Association Sea-
food Export and Processing
Hiệp hội chế biến và xuất
khẩu thủy sản Việt Nam
WTO
World Trade Organization Tổ chứcThơng mại thế giới
XHCN
- Xã hội chủ nghĩa
5
Đề án môn học
Mở Đầu
1.Tính tất yếu của đề tài
Cùng với xu hớng mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất
khẩu nói riêng của từng quốc gia luôn luôn đợc mở rộng và thúc đẩy phát triển
không ngừng. Chính hoạt động xuất khẩu đã góp phần làm cho các quốc gia
có sự biến đổi rất lớn về khoa học công nghệ, tăng trởng, phát triển kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng hoạt động phân công lao động và hợp tác
quốc tế.
Trong thời đại ngày nay, toàn cầu hoá và khu vực hoá đã và đang là một
đặc điểm nổi bật, một xu hớng tất yếu của kinh tế thế giới. Chính trong bối
cảnh mới đó, hoạt động xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam nh dệt
may, da giầy, thuỷ - hải sản, đồ thủ công mỹ nghệ...đang gặp phải khả năng
cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra hết sức phức tạp và quyết liệt, đặc biệt là
trên thị trờng lớn nh Hoa Kỳ.
Trên thế giới hiện nay, Hoa Kỳ là một trong những thị trờng nhập khẩu
Mại Việt-Mỹ đợc ký kết và chính thức có hiệu lực thi hành (10-12-2001)
5.Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề án bao gồm
ba chơng sau:
Chơng I :
Những vấn đề về lý thuyết xuất khẩu và Tổng
quan về thị trờng xuất khẩu thủy sản thế giới
Chơng II
: Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào
thị trờng Hoa Kỳ trong thời gian qua
Chơng III
: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản
Việt Nam sang thị trờng Hoa Kỳ
Do trình độ và thời gian có hạn, hơn nữa đây là một vấn đề còn mới nên
Đề án không thể tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận đợc ý kiến
tham gia của các thầy, cô giáo cùng các bạn sinh viên nhằm góp phần hoàn
thiện Đề án trong thời gian tới.
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thờng Lạng cùng các thầy
cô trong bộ môn Kinh tế quốc tế nói riêng, khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc
tế nói chung đã tận tình hớng dẫn trong suốt thời gian qua và quá trình làm Đề
án.
Tôi cũng xin cảm ơn tất cả các bạn sinh viên trong khoa, những ngời đã
giúp đỡ rất nhiều để hoàn thành Đề án này.
7
Đề án môn học
Chơng I
những vấn đề về lý thuyết xuất khẩu và Tổng quan
về thị trờng thuỷ sản thế giới
I.những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu
1.Khái niệm xuất khẩu
nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho các doanh nghiệp gia công, sau đó thu
hồi thành phẩm để xuất khẩu cho bên nớc ngoài. Doanh nghiệp sẽ đợc hởng
phí ủy thác theo thoả thuận với các doanh nghiệp trực tiếp chế biến.
2.3 Xuất khẩu ủy thác
Đây là hình thức mà các doanh nghiệp đứng ra đóng vai trò trung gian xuất
khẩu làm thay cho các đơn vị sản xuất những thủ tục cần thiết để xuất khẩu
hàng và hởng phần trăm theo giá trị hàng xuất khẩu đã đợc thoả thuận.
2.4 Xuất khẩu theo nghị định th
Đây là hình thức xuất khẩu hang hoá đợc ký kết theo nghị định th giữa hai
chính phủ.
2.5 Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức mà hàng hoá và dịch vụ có thể cha vợt ra ngoài biên giới
quốc gia nhng ý nghĩa giống nh xuất khẩu thông thờng, đó là cung cấp hàng
hoá và dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, khách du lịch quốc tế...
2.6 Tạm nhập- Tái xuất
Đây là hình thức xuất khẩu đi những hàng hoá đã nhập khẩu trớc đây và cha
tiến hành hoạt động chế biến.Với hình thức này, doanh nghiệp có thể thu về
một lợng ngoại tệ lớn hơn số bỏ ra ban đầu, không phải tổ chức sản xuất, đầu
t vào nhà xởng, máy móc thiết bị, khả năng thu hồi vốn cao.
3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Xuất khẩu có vai trò tác động vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển.
Xuất khẩu có tác động tích cực trong việc giải quyết công ăn việc làm, cải
thiện đời sống nhân dân.
Xuất khẩu là nền tảng thúc đẩy quan hệ Kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc sử dụng hiệu quả
các nguồn lực..
4. Một số lý thuyết xuất khẩu
kim ngạch xuất khẩu. Trong khi đó, Nhật Bản chỉ chiếm 3,7% tổng sản lợng
thế giới nhng đạt gần 10% tổng kim ngạch trao đổi thuỷ sản nuôi trồng nhờ
những sản phẩm có giá trị kinh tế rất cao nh : ngọc trai, cá ngừ.
Thị trờng thuỷ sản thế giới rất rộng lớn bao gồm 195 nớc xuất khẩu và 180
quốc gia nhập khẩu thuỷ sản trong đó nhiều quốc gia vừa xuất khẩu vừa nhập
khẩu thuỷ sản nh Mỹ, Pháp, Anh...
Mặt khác, tình hình kinh tế suy giảm tại nhiều quốc gia lớn trên thế giới đã
ảnh hởng nhiều đến thị trờng thuỷ sản trong những năm gần đây 2000- 2003.
Lợng cung các sản phẩm thuỷ sản vẫn tơng đối ổn định trong khi nhu cầu tiêu
dùng thực phẩm cao cấp giảm sút đã khiến cho giá cả nhiều loại mặt hàng có
xu hớng giảm sút trong cả năm, đặc biệt là các loài thủy sản nuôi trồng. Do
đó, sản lợng thủy sản nuôi trồng dự kiến sẽ có mức tăng trởng mạnh mẽ trong
những năm tới, trong khi sự đóng góp của thủy sản khai thác tự nhiên sẽ phụ
thuộc vào các chơng trình khai thác bền vững và mức độ hiệu quả của các ch-
ơng trình quản lý và tái tạo nguồn lợi biển. Dự kiến sản lợng khai thác thủy
10
Đề án môn học
sản của Nhật Bản, EU, và các nớc cis (Cộng đồng các quốc gia độc lập) sẽ
giảm sút, trong khi sản lợng của Trung Quốc sẽ tiếp tục gia tăng.
Bảng 1: Dự báo sản lợng thủy sản thế giới năm 2010 (Đơn vị:Triệu Tấn)
Mức thấp Mức cao
Sản lợng đánh bắt 80 105
Sản lợng nuôi trồng 27 39
Tổng sản lợng 107 144
Sản lợng không dùng làm thực phẩm
33 30
Sản lợng có thể dùng làm thực phẩm cho con ngời
74 114
Nguồn: Dự báo Thơng Mại Thế Giới 2004, Bộ Thơng Mại.
2.cung thị trờng thuỷ sản thế giới
(85%-90%) nhập khẩu toàn thế giới trong 10 năm nay. Nhập khẩu thuỷ sản
của các nớc đang phát triển chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhng có xu hớng tăng lên
trong thời gian gần đây.
Tiêu dùng thủy sản vẫn có xu hớng tăng, giúp cho các giá trị xuất - nhập
khẩu thủy sản tiếp tục tăng lên. Tổng kim ngạch những thủy sản của toàn thế
giới đạt khoảng 61- 62 tỷUSD. Các yếu tố thúc đẩy tiêu dùng thủy sản tăng lên
bao gồm nguồn cung cấp tăng lên, giá cả nhiều loại xuống mức thấp nhất, đặc
biệt là các loài thủy sản nuôi đã giúp cho hàng thủy sản trở nên dễ mua và bán
hơn.
Đồ thị số 2: Trị giá xuất-nhập khẩu thủy sản toàn thế giới (ĐVT: tỷ USD)
Tổng giá trị XK
Tổng giá trị NK
Nguồn : Bộ Thơng Mại-2004.
Theo thống kê tình hình thuỷ sản trên thế giới, từ năm 1998- 2003, các
thị trờng những thủy sản lớn nhất thế giới vẫn là Nhật Bản, Hoa Kỳ, các nớc
EU, Hồng Kông và Trung Quốc. Xu hớng giá thấp đã giúp cho ngời dân Nhật
12
45
50
55
60
65
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Đề án môn học
Bản và Hoa Kỳ tăng tiêu dùng thủy sản, bất chấp những khó khăn của nền
kinh tế. Trị giá nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản vẫn chiếm khoảng 25%;
nhập khẩu của Hoa Kỳ vẫn đạt khoảng 10 tỷ USD, chiếm 15- 16% trong tổng
giá trị nhập khẩu toàn thế giới.
Nh vậy, qua đồ thị trên cho thấy xu hớng tiêu dùng hàng thủy sản tăng
đều trong những năm trớc, còn những năm gần đây 2002-2003 có xu hớng
1. Nhận định chung
Trong những năm qua ngành thuỷ sản Việt Nam đã đạt đợc tốc độ phát
triển cao, ổn định. Chẳng hạn, năm 2002 kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả
nớc đạt khoảng 2.024 triệu USD, tăng 13,8% và bằng 96,4% kế hoạch năm,
nộp ngân sách nhà nớc khoảng 1400 tỷ đồng, tăng 4% so với năm 2001. Mặt
khác cơ cấu sản phẩm xuất khẩu rất phong phú: mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam là tôm các loại nh: tôm hùm, tôm càng xanh, tôm sú, tôm bạc
có giá trị xuất khẩu cao và chiếm hơn một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu, mực
và cá chiếm 17% và 15,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu.Theo báo của tổng
cục hải quan năm 1998, mặt hàng thuỷ sản Việt Nam đã có mặt trên 34 nớc
trên thế giới với tổng kim ngạch 856,6 triệu USD. Thị trờng nhập khẩu thuỷ
sản của Việt Nam là các nớc Châu Âu, 13 nớc Châu á và Mỹ. Trong những
năm gần đây Việt Nam đang có sự chuyển dịch từ Trung Quốc, EU sang thị tr-
ờng sang Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan. Hiện nay, Việt Nam là một trong bốn nớc
xuất khẩu hàng đầu mặt hàng tôm và mực vào Nhật Bản.
Kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 1996-2003 liên tục gia tăng qua các năm-
Điều đó đợc thể hiện ở biểu đồ số 1.
Biểu đồ số 1: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam 1996-2003
(ĐVT: Triệu USD )
14
696.5
782
858
985.73
1478.6
1800
2024
2300
0
500
Thuỷ sản
khác
1996
1997
1998
1999
2001
2002
29,70
81,00
69,70
89,90
127,85
168,35
20,2
40,0
60,8
73,9
89,7
95,2
51,1
68,2
431,7
225,6
301,5
395,7
5,9
6,4
9,4
11,6
biển đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu km
2
, tổng trữ lợng thuỷ sản biển đ-
ợc đánh giá khoảng 4 triệu tấn, trong đó lợng thuỷ sản ở tầng nổi chiếm 62,7%
mà tầng đáy chiếm 37,3% đảm bảo cho khả năng khai thác từ 1,4 đến 1,6
triệu tấn thuỷ sản các loại hàng năm trong đó có nhiều loại hải sản quý có giá
trị kinh tế cao nh: tôm hùm, cá ngừ,sò huyết.Với 1,4 triệu ha mặt nớc nội địa,
tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam rất dồi dào, khoảng 1,5 triệu tấn mỗi
năm .
Biển Việt Nam bao gồm vùng nội thủy và lãnh hải rộng 226.000 km2 ;
vùng biển đặc quyền kinh tế rộng 1 triệu km2 . Có nhiều vũng,vịnh kín gió
cho tàu thuyền c trú đậu để nuôi hải sản.Các đảo Bạch Long Vĩ, Lý sơn, Phú
Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, Hòn Khoai, Thổ Chu....thuộc nhập khẩu ng trờng
lớn, rất thuận lợi cho dịch vụ khai thác hải sản.
Nhìn chung, Việt Nam có thể phát triền thuỷ sản khắp các nơi trên toàn
đất nớc, ở mỗi vùng có những tiềm năng đặc thù và sản vật đặc sắc riêng. Tuy
nhiên, Việt Nam có một số vùng sinh thái đất thấp, đặc biệt là đồng bằng sông
Cửu Long và châu thổ sông Hồng, nơi có thể đa nớc mặn vào rất sâu tạo ra
một vùng nuôi nớc lợ hoặc nuôi trồng thuỷ hải sản kết hợp với trồng lúa và các
hợp đồng canh tác nông nghiệp khác rộng lớn gần 1 triệu ha. Trong hệ sinh
thái này có thể tiến hành các hợp đồng nuôi trồng thuỷ hải sản vừa có chất l-
ợng cao vừa có giá thành hạ mà các hệ thống canh tác khác không thể có
những lợi thế cạnh tranh đó đợc. Lợi thế này đặc biệt phát huy thế mạnh trong
cạnh tranh với hệ thống nuôi trồng công nghiệp khi giá cả thuỷ sản trên thị tr-
ờng thế giới ở mức thấp nhất là mặt hàng tôm.
3.1.2 Đặc điểm môi trờng và tiềm năng nguồn lợi
3.1.2.1 Môi trờng nớc mặn xa bờ
Đây là vùng nớc ngoài khơi thuộc vùng đặc quyền kinh tế. Khí hậu, thời tiết
chịu ảnh hởng luân phiên của cả khối không khí miền cực đới khô lạnh từ phía
Bắc di chuyển xuống và nhập khẩu khối không khí nóng ẩm từ phía Nam đi