MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯC MARKETING........................1
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trò chiến lược. ..................................1
1.1.1. Khái niệm chiến lược............................................................................1
1.1.2 Tầm quan trọng của việc xây dựng và quản trò chiến lược. ..................4
1.1.3 Phân loại chiến lược...............................................................................5
1.2. Quá trình hoạch đònh chiến lược marketing................................................6
1.3 Chiến lược marketing hỗn hợp. ....................................................................9
1.3.1 Chiến lược phát triển sản phẩm............................................................9
1.3.2 Chiến lược giá cả. .................................................................................9
1.3.3 Chiến lược phân phối. .........................................................................11
1.3.4 Chiến lược yểm trợ sản phẩm..............................................................14
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM VÀ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG GAS DÂN
DỤNG CỦA CÔNG TY SHELL VIỆT NAM...................................................16
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Shell Việt Nam TNHH. ..........................16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.......................................................16
2.1.2 Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp............................17
2.2 Đặc điểm của gas và thiết bò sử dụng gas. .................................................19
2.2.1 Đặc điểm về hỗn hợp gas ưu nhược điểm của việc sử dụng gas.........19
2.2.2 Đặc điểm về các dụng cụ, thiết bò chính sử dụng gas trong gia đình. .21
2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh gas của công ty Shell Việt Nam...........22
2.3.1 Thực trạng thò phần gas........................................................................22
2.3.2 Thực trạng lợi nhuận kinh doanh gas...................................................24
2.4 Phân tích và đánh giá môi trường bên ngoài..............................................28
2.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường vó mô......................................................28
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2.4.2 Ma trận các yếu tố bên ngoài. .............................................................32
2.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành gas. .............................................33
2.5 Phân tích môi trường nội bộ........................................................................39
2.5.1 Marketing.............................................................................................39
cũng như làm thế nào để kích thích tiêu thụ, tăng doanh số, tăng lợi nhuận, mở
rộng thò trường?
Để đạt được điều đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành, mỗi tổ chức
phải có một chiến lược và mục tiêu cả trong ngắn hạn lẫn trong dài hạn, chiến
lược cấp kinh doanh, chiến lược cấp chức năng. Xây dựng chiến lược marketing
cho các doanh nghiệp, các ngành đóng một vai trò quan trọng trong chiến lược
chung của một tổ chức. Việc làm này là cần thiết, cấp bách và không thể thiếu
được đối với sự tồn tại và phát triển của ngành, của doanh nghiệp. Xuất phát từ
ý tưởng đó tôi chọn đề tài “ Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm gas
dân dụng của công ty Shell Việt Nam đến năm 2010”
Tính thiết thực của đề tài:
Ngành dầu khí nói chung và ngành gas nói riêng là một trong những
ngành kinh tế trọng điểm của đất nước. Nhu cầu sử dụng gas của người dân ngày
càng trở nên phổ biến đặc biệt là người dân thành phố. Hơn nữa tốc độ tăng
trưởng của ngành gas bình quân hàng năm vào khoảng 15- 16% điều đó chứng
tỏ ngành gas có tiềm năng rất lớn. Chính vì vậy việc xây dựng chiến lược
marketing cho sản phẩm gas dân dụng của công ty Shell Việt Nam nhằm tạo
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
điều kiện cho công ty phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, tận dụng cơ hội,
hạn chế nguy cơ để gia tăng doanh số, lợi nhuận, mở rộng thò trường. Bên cạnh
đó tạo điều kiện cho người tiêu dùng thoả mãn nhu cầu dùng gas của mình một
cách tốt nhất và thoải mái nhất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong một xã hội
văn minh, hiện đại.
Mục tiêu của luận văn:
Đề xuất các chiến lược marketing phù hợp với đặc thù của sản phẩm gas
dân dụng của công ty Shell Việt Nam và các giải pháp khác nhau để thực hiện
có hiệu quả chiến lược.
Phạm vi nghiên cứu:
Sản phẩm gas dân dụng của công ty Shell Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu chiến lược marketing từ nay đến năm 2010.
là kế hoạch ( Plan), mưu lược ( Ploy), xu thế ( Patten), vò thế( Position) và triển
vọng( Perspective) mà doanh nghiệp muốn có trong hoạt động kinh doanh (
Henry Mintzberg, 1987)
- Chiến lược được hiểu theo nghóa là kế hoạch, đó là những mục tiêu,
chính sách, chương trình đònh trước của một tổ chức.Sự khác biệt giữa chiến lược
và kế hoạch là ở chỗ kế hoạch phải gắn với các điều kiện thực hiện trong một
thời hạn xác đònh.
-Chiến lược là mưu lược, là những mục tiêu mà tổ chức có ý đònh thực
hiện nhằm vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
- Chiến lược là xu thế: nó có thể không được đònh trước hoặc không được
công bố, song các hoạt động của tổ chức đều nhằm chung vào một xu thế nào đó
thì được coi là chiến lược.
- Chiến lược là vò thế: tức là vò trí công ty muốn giành được trong môi
trường cạnh tranh, đặc biệt là trong thế so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Theo
cách đònh nghóa này, chiến lược là sự ăn khớp, hoà hợp giữa các yếu tố nội tại
và các yếu tố môi trường. Vò thế được xác đònh và phát triển qua kế hoạch, xu
thế hoạt động của doanh nghiệp.
- Chiến lược là tầm nhìn: Chiến lược không đơn thuần là chọn vò thế của
công ty mà còn là thách thức của các nhà quản lý đó nhìn nhận thế giới, là ý
tưởng của các nhà quản lý cần được chia sẻ với các thành viên khác của tổ chức.
Có nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược, nhưng có thể nói đònh
nghóa chiến lược hiện đại được khá nhiều chuyên gia kinh tế chấp nhận và
chúng tôi cũng hết sức tâm đắc chính là của M. Porter, giáo sư nổi tiếng về
chiến lược kinh doanh của Harvard. Năm 1996 trong bài báo “ what is strategy”
ông đã đưa ra quan niệm chiến lược như sau:
- Chiến lược là sự sáng tạo ra vò thế có giá trò và độc đáo bao gồm các
hoạt động khác biệt.
- Chiến lược là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh
-Có khả năng thừa nhận phong cách hoạt động của doanh nghiệp.
-Được sự hỗ trợ hoàn toàn của tổ chức, phải phù hợp với lợi ích mọi người
trong doanh nghiệp.
-Phải có tính khả thi: nội dung chiến lược, mục tiêu chiến lược phải phù
hợp với hiện trạng doanh nghiệp, phù hợp với các dự báo môi trường tương lai
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu này với những chi phí có hiệu quả, hiệu
năng.
1.1.2 Tầm quan trọng của việc xây dựng và quản trò chiến lược.
Việc xây dựng chiến lược cho một đơn vò là một vấn đề hết sức quan
trọng để cải thiện tình hình hoạt động của đơn vò đó. Thiết kế chiến lược sẽ giúp
đơn vò đương đầu với những thay đổi nhanh chóng của môi trường cả bên trong
và bên ngoài, giúp đơn vò sử dụng và bố trí tài nguyên hiệu quả nhất, tạo ra cơ
sở xác đònh và đo lường các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể và cải
thiện môi trường thông tin nội bộ qua việc theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện
chiến lược.
Quản trò chiến lược nhằm hướng những nỗ lực của tổ chức không chỉ vào
hoạch đònh chiến lược mà còn chú trọng tới cả việc thực hiện chiến lược đã đề
ra. Quản trò chiến lược đòi hỏi doanh nghiệp quản trò tốt quy trình chiến lược của
đơn vò, thực hiện đầy đủ cả 4 chức năng của quản trò: Hoạch đònh, tổ chức, điều
khiển và kiểm tra.
Trong bối cảnh quá trình quốc tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế
giới. Cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển vượt bậc và sự chuyển
biến, thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh, quản trò chiến lược có vò
trí quan trọng trong sự tồn tại phát triển của đơn vò.
Quản trò chiến lược nhằm đạt tới những mục tiêu của tổ chức giúp thấy rõ
các mục tiêu của tổ chức lôi kéo các nhà quản trò các cấp vào quá trình quản trò
chiến lược của tổ chức, tạo ra sự cộng hưởng trong toàn bộ tổ chức từ đó đạt tới
mục tiêu chung, giúp thoả mãn hài hoà nhu cầu và lợi ích của các tổ chức và cá
6
1.2. Quá trình hoạch đònh chiến lược marketing.
Việc hoạch đònh chiến lược là cơ sở để lập các kế hoạch khác trong
doanh nghiệp. Hoạch đònh chiến lược marketing là một quá trình quản lý nhằm
tạo ra và duy trì sự ăn khớp về chiến lược giữa các mục tiêu của doanh nghiệp,
tiềm năng của nó và những cơ hội marketing. Nó dựa vào sứ mệnh của doanh
nghiệp, những mục tiêu và nhiệm vụ bổ trợ, vốn liếng kinh tế và chiến lược phát
triển lành mạnh.
Việc hoạch đònh chiến lược marketing được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hoạch đònh chiến lược marketing
Sứ mệnh
của
doanh
nghiệp
Phân tích môi
trường bên ngoài
Phân tích môi
trường bên trong
Thiết
lập mục
tiêu
Thiết
lập
chiến
của lực lượng bán hàng, hiệu quả của việc luôn đổi mới, lợi thế về phạm vi lãnh
thổ tiêu thụ. Các chiến lược marketing cần chú ý đến các yếu tố trên khi xác
đònh điểm mạnh, điểm yếu trong phân tích môi trường bên trong.
Thiết lập mục tiêu.
Sau khi doanh nghiệp xác đònh được sứ mệnh của mình cũng như phân
tích được môi trường bên ngoài và bên trong thì cần phải xác đònh mục tiêu đặc
trưng cho doanh nghiệp của mình trong giai đoạn kế hoạch sắp tới. Chỉ rất ít
doanh nghiệp đặt ra một mục tiêu. Đa số các doanh nghiệp đặt ra nhiều loại mục
tiêu. Đó là mức lợi nhuận, tăng doanh số, tăng thò phần, giảm rủi ro, tăng uy tín,
luôn đổi mới, giảm chi phí….
Thiết lập chiến lược.
Thiết lập chiến lược là quá trình xác đònh sứ mệnh của tổ chức, đề ra
những mục tiêu và xây dựng những chiến lược cho phép tổ chức đó hoạt động
một cách thành công trong môi trường của nó.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
Thiết lập chương trình.
Cần biến những chiến lược marketing thành những hành động cụ thể, trả
lời được những câu hỏi sau: Sẽ làm được gì? Khi nào sẽ làm xong? Ai làm việc
đó? Việc đó tiêu tốn hết bao nhiêu? Ví dụ để tăng cường kích thích tiêu thụ cần
xây dựng một kế hoạch các biện pháp kích thích với một loạt các ưu đãi có ghi
rõ thời hạn hiệu lực, việc tham gia các triển lãm chuyên ngành, trưng bày các
hàng hoá mới ở nơi bán hàng… Trong năm khi xuất hiện những vấn đề mới và
những khả năng mới sẽ cần có những điều chỉnh kế hoạch biện pháp.
Trong thiết lập chương trình marketing thì thiết lập ngân sách để có điều
kiện hoạt động là rất quan trọng. Ngân sách Marketing thực chất là dự báo lời
lỗ. Trong cột “thu” ghi dự báo số lượng đơn vò hàng hoá và đơn giá ròng trung
bình của hàng hoá sẽ bán. Trong cột chi ghi những chi phí sản xuất, lưu thông
hàng hoá và marketing. Hiệu của hai cột này là lãi dự kiến. Lãnh đạo doanh
nghiệp xét dự toán ngân sách và phê chuẩn hay thay đổi nó. Khi được phê chuẩn
-Phát triển sản phẩm mới.
- Hoàn thiện về cấu trúc kỹ thuật của sản phẩm.
- Nâng cao các thông số như độ bền, độ an toàn, khả năng bảo quản.
- Hạn chế nhiều chi tiết hay hỏng, ít phù hợp và thay thế vào đó những chi
tiết phù hợp hơn.
1.3.2 Chiến lược giá cả.
Mặc dù vai trò của yếu tố phi giá ngày càng tăng trong tiến trình tiếp thò
hiện đại, giá cả vẫn là một phần tử quan trọng trong phối thức tiếp thò. Chiến
lược đònh giá phần lớn được quyết đònh bởi thò trường trọng điểm và các mục
tiêu đònh vò của công ty. Các mục tiêu đònh giá phổ biến gồm sự tồn tại, tối đa
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
hoá lợi nhuận hiện tại, dẫn đầu về phân suất thò trường, và dẫn đầu về chất
lượng sản phẩm. Thông thường chiến lược giá cả của doanh nghiệp gồm các
loại sau:
Chiến lược giá hướng vào doanh nghiệp: chiến lược này thể hiện qua cách
đònh giá xuất phát từ chi phí và đảm bảo lợi nhuận cao.
Chiến lược giá hướng ra thò trường: Theo chiến lược này việc đònh giá của
doanh nghiệp căn cứ chủ yếu vào mức cầu trên thò trường.
Chiến lược giá hướng vào đối thủ cạnh tranh: chiến lược này thể hiện qua
cách đònh giá theo thời giá, hay lối đònh giá đấu thầu.
Chiến lược đònh giá sản phẩm mới:
+ Đònh giá nhằm chắt lọc thò trường: Sau khi phát minh sản phẩm mới
doanh nghiệp đònh giá ban đầu cao để “ chớp” thò trường sau đó hạ giá xuống để
lôi kéo lớp khách kế tiếp vốn nhạy cảm về giá cả.
+Đònh giá nhằm thâm nhập thò trường: doanh nghiệp đònh giá sản phẩm
mới tương đối thấp, hi vọng rằng sẽ thu hút được một lượng khách mua lớn, và
đạt được một thò phần lớn.
Chiến lược điều chỉnh giá cả:
+ Đònh giá chiết khấu và các khoản châm chước giá: bao gồm các loại sau:
• Khái niệm chiến lược phân phối: chiến lược phân phối sản phẩm và
dòcvụ là phương hướng thể hiện cách thức mà doanh nghiệp cung ứng các sản
phẩm và dòch vụ cho khách hàng của mình trên thò trường lựa chọn.
• Vai trò của chiến lược phân phối:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
-Chiến lược phân phối hợp lý làm cho quá trình kinh doanh an toàn, tăng
cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm bớt sự cạnh tranh và làm cho
quá trình lưu thông hàng hoá nhanh chóng.
- Chiến lược phân phối có liên hệ chặt chẽ với chiến lược sản phẩm và
chiến lược giá. Một mặt nó chòu ảnh hưởng của các chiến lược đó, nhưng mặt
khác nó cũng tác động trở lại đối với việc xây dựng và triển khai các chiến lược
đó.
• Phân loại chiến lược phân phối:
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ, hình thành các loại
chiến lược phân phối sau:
+ Chiến lược phân phối độc lập khi kênh phân phối chỉ có một nhà sản
xuất độc lập với người bán buôn và bán lẻ, mức độ cạnh tranh từ phía nhà cung
cấp là ít, chiến lược này được triển khai phổ biến ở các sản phẩm đã có uy tín
trên thò trường và khối lượng khách hàng cũng như cơ cấu sản phẩm tương đối
ổn đònh.
+ Chiến lược phân phối dọc: là thiết lập kênh phân phối mà trên đó, hệ
thống phân phối thống nhất và do một trung tâm điều hành.
+ Chiến lược phân phối ngang: là chiến lược phân phối mà kênh phân
phối được thiết lập bởi hai hay nhiều thành viên, ở đây sự cạnh tranh diễn ra
khá mạnh bởi số lượng lớn người trung gian và sự hợp tác liên kết cũng khá lỏng
lẻo.
-Căn cứ vào mối liên hệ giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng cuối cùng,
theo quan điểm marketing, thì có các chiến lược phân phối sau:
+ Chiến lược phân phối trực tiếp giữa người sản xuất bán thẳng sản phẩm
14
+ Đối với các kênh phân phối trực tiếp: doanh nghiệp phải tự thiết kế
kênh trên các mặt từ cung cấp hàng, tổ chức vận chuyển, bảo quản, dự trữ, xây
dựng mạng lưới… nhưng có ưu điểm là dễ nắm bắt nhu cầu, kòp thời điều chỉnh
thông tin về sản phẩm, phản ánh trở lại các khâu của kênh phân phối được
chính xác trực tiếp.
+ Đối với các kênh phân phối dọc và ngang thì tính chất phức tạp càng
tăng và thông tin phản hồi càng thiếu sự chính xác. Để tổ chức kênh phân phối
hợp lý và có hiệu quả, việc tuân thủ các nguyên tắc marketing hỗn hợp sẽ giúp
cho sự vận hành của kênh phân phối thông suốt cả về vận động của luồng hàng
hoá cũng như vận động luồng thông tin phản hồi từ các khâu trong kênh trở lại
khâu đầu của kênh và sản xuất.
1.3.4 Chiến lược yểm trợ sản phẩm.
Chiến lược yểm trợ sản phẩm là chiến lược sử dụng kỹ thuật yểm trợ bán
hàng nhằm mục đích để cung cầu về sản phẩm hàng hoá và dòch vụ nào đó gặp
nhau. Chiến lược yểm trợ các sản phẩm gas dân dụng bao gồm: quảng cáo, triển
lãm hội chợ, khuyến mãi….
Quảng cáo: “ quảng cáo bao gồm nhiều hình thức truyền thông không có
con người thông qua phương tiện quảng cáo”
Phương tiện quảng cáo có rất nhiều nhưng tựu trung lại gồm có: Báo chí,
truyền hình, Bandroll, tờ rơi…
Tham gia hội chợ triển lãm: Trong hoạt động thương mại hiện nay, tham
gia hội chợ triển lãm giữ vai trò hết sức quan trọng. Đây là nơi trưng bày sản
phẩm của nhiều doanh nghiệp để khách hàng có dòp so sánh và là nơi gặp gỡ
giữa người mua và người bán. Hội chợ rất thích hợp để thiết lập các mối quan hệ
giao tiếp và tìm hiểu thò trường.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
Khuyến mãi: Tuỳ từng thời điểm mà có thể làm các chương trình khuyến
mãi dành cho người tiêu dùng hay dành cho nhà phân phối nhằm kích thích tiêu
cho khách hàng ở khu vực gia dụng, công nghiệp lẫn thương mại. Mạng lưới
phân phối của Shell gas được quản lý và điều hành bởi những đại lý chuyên
nghiệp và nhà buôn lẻ được huấn luyện cẩn thận để cung cấp dòch vụ đáng tin
cậy cho khách hàng.
2.1.2 Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp.
- Sản xuất và phân phối các loại dầu nhờn, mỡ công nghiệp
- Nhập khẩu, tồn trữ, pha chế, đóng thùng và phân phối các loại nhựa
đường.
- Xây dựng và điều hành cơ sở sản xuất pha chế, tồn trữ, phân phối các
loại dung môi đặc biệt, chất tạo màng làm nguyên liệu để sản xuất sơn, chất dẻo
và cung cấp cho các ngành công nghiệp khác, các chất làm giảm độ đông đặc
của dầu mỏ và khử nước trong khai thác dầu mỏ, cung cấp nguyên liệu và các
chất trung gian cho sản xuất bột giặt và tẩy rửa.
- Tồn trữ, đóng bình và phân phối khí hoá lỏng (LPG), thiết kế, lắp đặt,
bảo trì các hệ thống sử dụng thiết bò khí hoá lỏng.
Sản phẩm của doanh nghiệp để xuất khẩu và tiêu thụ tại thò trường Việt Nam.
Mục tiêu của các Công ty thuộc tập đoàn Shell là hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, có trách nhiệm và có lãi trong các lónh vực dầu mỏ, khí đốt, hoá
chất, tìm kiếm và khai thác các nguồn năng lượng. Các công ty của Shell phải
tuân thủ các tiêu chuẩn cao trong hoạt động của mình và phải làm sao duy trì
được vò trí của mình lâu dài trong môi trường mang tính cạnh tranh.
Trách nhiệm: Shell có năm lónh vực cần quan tâm: các cổ đông, khách
hàng, nhân viên, đối tác và xã hội.
Nguyên tắc kinh tế: có lãi là điều kiện thiết yếu để thực hiện các nhiệm
vụ này và tồn tại trong kinh doanh. Đó là thước đo hiệu quả và lòng tin của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
khách hàng đối với các sản phẩm và dòch vụ của Shell. Không có lãi và cơ sở tài
chính vững chắc thì không thể nào thực hiện các nhiệm vụ đề ra ở trên.
Mục tiêu của Shell gas là xây dựng một sự nghiệp bền vững dựa trên việc
kinh doanh của các công ty gas mà tỷ lệ giữa propan và butan biến thiên từ 50%
Butan cho đến 90% butan trong hỗn hợp khí. Nhưng hiện nay,hầu hết các nhà
máy đều sử dụng tỷ lệ 50% butan và 50% propan từ nguồn cung cấp gas nội đòa
do nhà máy Dinh Cố cung cấp và nhập khẩu từ nước ngoài.Xu hướng chung của
thế giới sử dụng tỷ lệ butan cao hơn rất nhiều so với propan để hạn chế nổ khi sử
dụng. Hiện nay do cạnh tranh về giá thành nên chỉ có một số ít các công ty nhu
Elf gas Sài Gòn là mua và nhập khẩu butan và propan theo tỉ lệ 70% và 30 %.
Ưu điểm khi sử dụng gas.
-Tính an toàn:Có thể nói độ an toàn của bếp gas và bình gas rất cao so
với các loại nhiên liệu khác. Theo thống kê, chưa có một trường hợp cháy nổ
nào xảy ra khi sử dụng đúng cách bình gas và bếp gas. Nếu so với bếp điện dễ
gây ra điện giật, chết người, bếp dầu hoặc bếp củi dễ gây ra cháy nhà, gây
phỏng cho người sử dụng.
- Tính tiện lợi: So với bếp dầu hay bếp than củi bếp gas hoàn toàn tiện lợi
hơn rất nhiều, nó không phụ thuộc vào tình hình cung cấp điện của ngành điện.
Chỉ cần vài động tác giản đơn có thể sử dụng bếp để đun nấu. Ngoài ra, trong bộ
bếp gas, có cấu trúc hợp lý, có thể sử dụng nhiều bếp một lúc với nhiều công
dụng khác nhau như: đun, nấu, nướng…
-Tiết kiệm hơn dùng điện: Trong tình hình hiện nay, tuy việc cung cấp
điện được cải thiện hơn trước rất nhiều, người dân bắt đầu sử dụng các thiết bò
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
20
điện để đun nấu, nhưng mục tiêu tiết kiệm điện cũng luôn được nhà nước đặt ra
nhất là trong mùa khô khi nhu cầu sử dụng điện tăng cao thì mới thấy tính tiết
kiệm điện của việc dùng gas thật nổi bật. Cứ thử hình dung nếu một triệu hộ gia
đình của thành phố thay vì dùng gas mà dùng điện cùng một lúc thì một lượng
điện rất lớn cùng một lúc được tiêu thụ.
- Bảo vệ môi trường: Điều này rất dễ nhận thấy- khi sử dụng tốt nguồn
năng lượng này, sẽ bảo vệ được rừng, khói độc trong quá trình đun nấu sẽ không
có và bảo vệ được môi trường sống chung quanh.
loại bình sản xuất theo tiêu chuẩn DOT-4BW-240 của Hoa Kỳ. Sản phẩm gas
dân dụng của công ty Shell Việt nam được đựng trong hai loại bình : Bình van
chụp ( 12kg) cổ 21 ly là sản phẩm độc quyền của Shell, các đối thủ cạnh tranh
rất khó thay thế ngoài ra còn có thêm sản phẩm bình van vặn (bình POL) dùng
để chuyển đổi hoặc thay thế các đối thủ cạnh tranh như SP, Mobil Unique, Gia
Đình gas … mà không phải thay thế van, dây khác.
- Ống dẫn gas và van điều áp: Hiện nay công ty Shell Việt Nam phân
phối Các van điều áp như SRG của Đức và TPA của Trung Quốc cho khách
hàng. Van bình có supap an toàn tự động. Khi áp suất trong bình tăng đột ngột
van sẽ tự động xả đảm bảo không có cháy nổ do va đập mạnh, nhiệt độ cao và
trong trường hợp xảy ra hoả hoạn sẽ tự động ngắt điều áp ra khỏi bình và khoá
van lại. Lưu lượng gas cung cấp qua điều áp cho bếp luôn ổn đònh không phụ
thuộc lượng gas còn trong bình.
Bếp gas: Có nhiều loại bếp gas được sử dụng trên thò trường. Thông
thường có những loại sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN