vấn đề thực thi khuyến nghị và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp của tổ chức thương mại thế giới wto - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2010 - 2014
Đề tài:

VẤN ĐỀ THỰC THI KHUYẾN NGHỊ VÀ PHÁN QUYẾT
CỦA CƠ QUAN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA TỔ
CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO

Giáo viên hướng dẫn
Th.S Thạch Huôn

Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Lắm
Mssv: 5105874
Lớp: Luật hành chính-K36

Cần Thơ, tháng 11 năm 2013


LỜI CẢM ƠN
Thời gian trôi qua thắm thoát đã gần bốn năm tôi học dưới mái trường Đại
học Cần Thơ. Cánh cửa Đại học mở ra chào đón tôi như cho tôi một cuộc sống mới,
cuộc sống gần như tự lập,cuộc sống xa nhà và xa quê. Giờ đây, cánh cửa Đại học từ
từ khép lại lưu giữ những kỷ niệm của thời sinh viên, hành trang mang bên người là
những kiến thức và kinh nghiệm sống mà bao năm tháng qua thầy cô đã tận tình
chỉ dạy. Để có cuộc sống như ngày hôm nay, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
ba mẹ người đã nuôi dạy tôi khôn lớn và luôn động viên tôi mỗi khi khó khăn nhất.

...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại dịch vụ

TRIPS

Các khía cạnh liên quan đến thương mại quyền sở hữu trí tuệ

MFN

Nguyên tắc tối huệ quốc

SCM

Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp Đối kháng

ITC

Cục thương mại quốc tế của chính phủ Hoa Kỳ

DOC
ADA

Bộ thương mại Hoa Kỳ
Hiệp định chống bán phá giá

USITC

Ủy ban thương mại quốc tế Hoa Kỳ

TRIMS


mềm nhập khẩu từ Canada (Giải quyết tranh chấp số DS277)…………………….29
2.1.2. Vụ kiện Indonesia – Một số biện pháp nhất định ảnh hưởng đến
ngành ô tô………………………………………………………………………..…33
2.1.3. Hoa Kỳ - Các biện pháp chống bán phá giá áp dụng đối với túi nhựa
đựng hàng bán lẻ của Thái Lan…………………………………………………….36


2.1.4. EC - Biện pháp chống bán phá giá đối với cá hồi nuôi của Na-uy (Giải
quyết tranh chấp số DS337)………………………………………………………..37
2.1.5 Nhận xét từ các vụ kiện trên…………………………………………39
2.2. Những hạn chế trong áp dụng các biện pháp chế tài trong việc thi
hành phán quyết của WTO trên thực tế……………………………………...…40
2.2.1. Biện pháp bồi thường thương mại………………………………….40
2.2.2. Biện pháp trả đũa thương mại………………………………………43
2.3. Thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi tham gia cơ chế giải quyết
tranh chấp của WTO…………………………………………………………...…45
2.3.1. Thuận lợi……………………………………………………………45
2.3.2. Khó khăn……………………………………………………………47
2.4. Thực trạng pháp luật Việt Nam về việc thực thi các quyết định của
cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO và một số khuyến nghị cho Việt
Nam………………………………………………………………………………...48
2.4.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về việc thực thi các quyết định của cơ
quan giải quyết tranh chấp của WTO………………………………………………48
2.4.2. Một số khuyến nghị cho Việt Nam khi tham gia vào cơ chế giải quyết
tranh chấp của WTO………………………………………………………………..49
2.5. Giải pháp hoàn thiện các biện pháp chế tài trong việc thi hành phán
quyết của
WTO……………………………………………………………………………….50
KẾT LUẬN:……………………………………………………………………….54


chế nhưng việc thực thi khuyến nghị và phán quyết trong thời gian hợp lý vẫn chưa
thực hiện xong làm cho hiệu quả giải quyết tranh chấp bị giảm.Trong giai đoạn thực
thi vẫn còn những lổ hỏng pháp lý cản trở sự vận hành hiệu quả của cơ chế giải quyết
1

Xem: Peter Van Den Bossche, the law and Policy of the World Trade Organization: Text, Cases and
Materials, 2nd ed, Cup 2008, 169.
2
WTO website “Chronological list of disputes”, nguồn: htpp://www.wto.ogr/English/tra top-e/dispustatus-e.htm>accessed 29 January 2012.
3
Xem: Peter Van Den Bosche, Sdd.

GVHD: Th.S Thạch Huôn

1

SVTH: Ngô Thị Lắm


Vấn đề thực thi khuyến nghị và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp của tổ chức
thương mại thế giới - WTO

tranh chấp của WTO. Vì vậy, việc tìm ra các lổ hỏng đó là vô cùng quan trọng nhằm
đề ra các giải pháp hoàn thiện các biện pháp mang tính cưỡng chế làm cho việc thực
thi có hiệu quả hơn. Từ những phân tích trên, người viết chọn đề tài “Vấn đề thực thi
khuyến nghị và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp của tổ chức thương mại
thế giới - WTO”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích mà người viết mong muốn hướng tới trong đề tài này là tìm hiểu việc
bên thua kiện áp dụng cách thức trong giai đoạn thực thi khuyến nghị và phán quyết

-

Kết luận

GVHD: Th.S Thạch Huôn

2

SVTH: Ngô Thị Lắm


Vấn đề thực thi khuyến nghị và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp của tổ chức
thương mại thế giới - WTO

CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ VIỆC
THỰC THI QUYẾT ĐỊNH CỦA CƠ QUAN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI – WTO
1.1 Khái quát chung về cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO
Cơ chế giải quyết tranh chấp của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được
đánh giá là một thành tựu của Vòng đàm phán Uruguay năm 1994. Về điều này, học
giả Mercurio đã viết: “Sự ra đời của WTO đã định hình lại một cách cơ bản hệ thống
thương mại thế giới, không chỉ bởi việc mở rộng phạm vi điều chỉnh là Hiệp định
chung về thuế quan và thương mại (GATT) mà có lẽ quan trọng hơn là việc hình
thành một hệ thống giải quyết tranh chấp có tính chất bắt buộc dựa trên các quy tắc
và thủ tục pháp lí”.4
Khuôn khổ pháp luật quan trọng nhất của cơ chế giải quyết tranh chấp của
WTO là Hiệp định về quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp (DSU).
Rút kinh nghiệm từ những bất cập trong cơ chế cũ, một số cải tiến căn bản về thủ tục
đã được đưa vào cơ chế mới, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao tính chất xét

thương mại thế giới - WTO

quyết), các cơ quan chuyên môn độc lập với các thời hạn cụ thể. Không phải ngẫu
nhiên mà cơ chế giải quyết tranh chấp trong WTO được coi là một trong những thành
công cơ bản của Vòng đàm phán Urugoay.
1.1.1 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp của WTO
1.1.1.1 Tham vấn
Tham vấn là việc các bên tranh chấp tiến hành đàm phán với nhau để đưa ra
một thỏa thuận thống nhất về việc giải quyết tranh chấp đó. Do đó, tham vấn song
phương giữa các bên là giai đoạn giải quyết tranh chấp chính thức đầu tiên.6
a. Mục tiêu tham vấn
Cuộc tham vấn song phương tạo cho các bên một cơ hội để thảo luận vấn đề và
tìm ra một giải pháp thỏa đáng cho các bên mà không phải tranh tụng.7 Chỉ sau khi
các cuộc tham vấn bắt buộc đó không đem lại được một giải pháp thỏa đáng cho các
bên trong vòng 60 ngày thì bên khiếu kiện có thể đề nghị được xét xử thông qua Ban
hội thẩm.8 Thông thường các quốc gia đều cố gắng giải quyết các bất đồng ở giai
đoạn tham vấn nhằm hạn chế mức tối đa các thiệt hại về lợi ích cho tất cả các bên
đồng thời đảm bảo tính bí mật của các thông tin liên quan đến tranh chấp.
b. Cơ sở pháp lý và các yêu cầu đối với đề nghị tham vấn
Đề nghị tham vấn đem lại việc chính thức đưa một tranh chấp ra WTO và khởi
động quá trình áp dụng các quy định của DSU. Thông thường các cuộc thảo luận
không chính thức về vấn đề tranh chấp sẽ diễn ra trước khi có các cuộc tham vấn
chính thức trong WTO giữa các quan chức tại thủ đô hoặc các phái đoàn của các
thành viên liên quan. Tuy nhiên, ngay cả khi đã diễn ra các cuộc tham vấn trước thì
bên khiếu kiện vẫn cần phải tuân theo các trình tự tham vấn quy định trong DSU như
là một điều kiện tiên quyết để tiến hành các bước của quy trình tiếp theo trong WTO.
Thành viên khiếu kiện đưa ra đề nghị tham vấn với thành viên bị kiện nhưng
cũng phải thông báo đề nghị này tới DSB, các Hội đồng và Ủy ban giám sát Hiệp
định liên quan. Các thành viên chỉ phải gửi một văn bản thông báo tới Ban Thư ký
nêu rõ các Hội đồng và Ủy ban liên quan khác. Sau đó, Ban Thư ký sẽ phân phát các

để giải quyết tranh chấp và theo Điều 3.7 của DSU thì các thành viên của WTO có
trách nhiệm tự đánh giá trong việc quyết định liệu có hiệu quả hay không khi khởi
kiện một vụ kiện Bên bị khiếu kiện (bên được đề nghị tham vấn) có nghĩa vụ chấp
thuận xem xét một cách thiện chí đề nghị tham vấn cũng như cố gắng tạo cơ hội để
tham vấn .10
Các cuộc tham vấn thường diễn ra trong các phòng kín và nội dung của các
cuộc tham vấn này không được tiết lộ cho bất cứ một Ban hội thẩm nào mà sau đó
được giao trách nhiệm giải quyết vấn đề. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên bị
khiếu kiện phải trả lời đề nghị tham vấn trong vòng 10 ngày và phải bước vào tham
vấn với thiện chí trong khoảng thời gian không quá 30 ngày sau ngày nhận được đề
nghị tham vấn. Nếu bên bị khiếu kiện không đáp ứng các thời hạn trên, bên khiếu kiện
ngay lập tức có thể tiến hành các bước để có thể xét xử giải quyết tranh chấp và đề
nghị thành lập một Ban hội thẩm. Nếu bên bị khiếu kiện cam kết tham vấn thì bên
khiếu kiện vẫn có thể tiến hành đề nghị thành lập một Ban hội thẩm trong khoảng thời
gian sớm nhất là 60 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham vấn, với điều kiện là vẫn
chưa tìm được một giải pháp thỏa đáng nào trong quá trình tham vấn. Tuy nhiên, bước
tham vấn có thể kết thúc sớm hơn nếu các bên cùng cân nhắc thấy rằng các cuộc tham
vấn không giải quyết được tranh chấp.
d. Bên thứ ba trong các cuộc tham vấn
Một thành viên của WTO không phải là bên khiếu kiện cũng không phải là bên
bị khiếu kiện có thể quan tâm đến vấn đề mà các bên tranh chấp đang thảo luận trong
9

Điều 4.4 của thỏa thuận DSU
Điều 4.2 của thỏa thuận DSU

10

GVHD: Th.S Thạch Huôn


Thủ tục xét xử là giai đoạn thứ hai sau thủ tục tham vấn của quá trình giải
quyết tranh chấp của WTO. Thủ tục xét xử được lập ra khi tham vấn không giải quyết
được tranh chấp trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được tham vấn, nguyên đơn có
thể yêu cầu thành lập Ban hội thẩm. Trong trường hợp khẩn cấp, kể cả trong trường
hợp liên quan đến hàng hóa dễ hư hỏng, nếu việc tham vấn không giải quyết được
tranh chấp trong thời hạn 20 ngày sau ngày nhận được yêu cầu, bên nguyên đơn có
thể yêu cầu thành lập ban hội thẩm. Thủ tục xét xử được tiến hành ở hai giai đoạn:
Giai đoạn xét xử của Ban hội thẩm và giai đoạn xét xử phúc thẩm.
a. Giai đoạn xét xử của Ban hội thẩm
Giai đoạn xét xử của Ban hội thẩm được tiến hành qua 6 bước:
Bước 1: Trước phiên họp đầu tiên

GVHD: Th.S Thạch Huôn

6

SVTH: Ngô Thị Lắm


Vấn đề thực thi khuyến nghị và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp của tổ chức
thương mại thế giới - WTO

Ban hội thẩm yêu cầu các bên tranh chấp phải gửi văn bản cho Ban hội thẩm
trình bày ý kiến của mình đối với vụ tranh chấp và các chứng cứ có liên quan. Ban hội
thẩm căn cứ vào điều 7 của DSU đối chiếu với các điều khoản tham chiếu để xem xét
kiểm tra, theo tinh thần của điều khoản có liên quan, tên của các hiệp định do các bên
tranh chấp trích dẫn, vấn đề được đưa ra DSB bởi (tên của một bên) trong văn bản.
Việc xử lý như vậy giúp cho DSB đưa ra được các khuyến nghị hoặc các phán quyết
được quy định trong các hiệp định có liên quan điều chỉnh vấn đề đó. Nghĩa là Ban hội
thẩm phải xác định toàn bộ các hiệp định điều khoản liên quan tham chiếu trong quá


Vấn đề thực thi khuyến nghị và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp của tổ chức
thương mại thế giới - WTO

hại do việc kiện tụng thì Ban hội thẩm tổ chức một cuộc họp thứ ba với bên thứ ba
đó.11
Bước 3: Tham khảo ý kiến của chuyên gia
Trong quá trình xét xử, nếu cần thiết Ban hội thẩm có quyền tìm kiếm thông
tin và tư vấn kỹ thuật từ bất cứ cá nhân hoặc cơ quan nào mà ban hội thẩm coi là phù
hợp. Quyền này được trao cho Ban hội thẩm với điều kiện Ban hội thẩm phải thông
báo cho các cơ quan có thẩm quyền nằm trong phạm vi quyền hạn của một Thành
viên đó. 12 Theo đó các nhóm chuyên gia tư vấn được thành lập và đặt dưới sự quản lý
của Ban hội thẩm, làm việc theo các thủ tục do Ban hội thẩm đưa ra và chịu trách
nhiệm báo cáo lên Ban hội thẩm về công việc của mình. Nhóm chuyên gia tư vấn
gồm những người có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực đang xảy ra
tranh chấp. Công dân, các quan chức chính phủ của các bên tham gia tranh chấp
không được tham gia vào nhóm chuyên gia. Quy định này đảm bảo tính khách quan
trong quá trình Ban hội thẩm xét xử khi nhóm chuyên gia tư vấn không phải là chính
phủ của công dân của nước tham gia vào tranh chấp. Chính phủ của các bên tranh
chấp một phần nào đó sẽ bảo vệ chính công dân của nước mình bằng những lập luận
hay những điều luật trong nước của chính nước mình để tư vấn nếu được tham gia tư
vấn. Đây cũng là một quy định tạo tính khách quan và mức độ tin cậy đáng kể vào
quá trình giải quyết tranh chấp của WTO.
Thành viên trong nhóm chuyên gia làm việc theo tư cách cá nhân và không đại
diện cho bất kì một chính phủ hay tổ chức nào. Để đảm bảo tính trung lập của chuyên
gia tư vấn thì chính phủ hay những tổ chức quốc tế không được chỉ thị cho các
chuyên gia này về tiếp cận với các bên cũng như tiềm kiếm những nguồn thông tin
cần thiết. Báo cáo của nhóm chuyên gia được đệ trình đến ban hội thẩm trước khi gửi
đến các bên tranh chấp. Bản báo cáo cuối cùng của nhóm chuyên gia rà soát chỉ có giá
trị tư vấn.

lập luận và tình tiết pháp lý của các bên và bên thứ ba. Theo khoản 1 điều 15 DSU,
ban hội thẩm sẽ gửi dự thảo báo cáo mô tả cho các bên để lấy ý kiến đóng góp. Các
bên được mời đóng góp ý kiến vào bản dự thảo mô tả trong vòng hai tuần (theo khung
thời gian làm việc trong phụ lục 3 của DSU). Điều này tạo cơ hội cho các bên bảo
đảm rằng tất cả các lập luận chủ chốt của họ được phản ánh trong phần mô tả và
những sai sót, những điểm không chính xác về nhận thức sẽ được sửa chữa. Phần ý
kiến đánh giá, kiến nghị là phần nêu ra trong lập luận của Ban hội thẩm để hỗ trợ cho
các kết luận cuối cùng. Việc thảo luận này là một cuộc thảo luận toàn diện về luật áp
dụng theo hướng những tình tiết thực tế được Ban hội thẩm xác định trên cơ sở những
chứng cứ được trình ra và lập luận của các bên. Các ý kiến cá nhân hội thẩm viên
được trình bày trong báo cáo của ban hội thẩm phải không được ghi tên người phát
biểu ý kiến đó.13
Sau khi hết thời hạn tiếp nhận ý kiến của các bên tranh chấp về mô tả, báo cáo,
Ban hội thẩm sẽ đưa ra một bản báo cáo giữa kì cho các bên. Nếu sau một tuần, các
bên không có yêu cầu về việc rà soát lại các phần của báo cáo thì báo cáo sơ bộ này
được coi là báo cáo cuối cùng của ban hội thẩm. Báo cáo cuối cùng của ban hội thẩm
phải tham chiếu những lập luận do các bên nêu ra trong giai đoạn rà soát giữa kì. Điều
này đã trở thành một mục riêng biệt của báo cáo mà trong đó ban hội thẩm thảo luận
về mức độ đúng sai của các ý kiến đóng góp của các bên trong giai đoạn rà soát giữa
kỳ.
Bước 5: Thông qua báo cáo cuối cùng

13

Khoản 3 điều 14 Thỏa thuận DSU

GVHD: Th.S Thạch Huôn

9


Trong quá trình làm việc của cơ quan phúc thẩm, các bên tranh chấp và bên thứ ba
có quyền đệ trình ý kiến bằng văn bản hoặc trình bày miệng tại phiên họp của cơ quan
này. Hoạt động của cơ quan phúc thẩm được giữ bí mật. Việc đưa ra xem xét và báo
cáo phải được thực hiện và tham gia của các bên tranh chấp.

14

Xem: General Information on Recruitment in the World Trade Organization, World Trade
Organization
15
Khoản 4 điều 16 Thỏa thuận DSU
16
Khoản 6 điều 17 Thỏa thuận DSU

GVHD: Th.S Thạch Huôn

10

SVTH: Ngô Thị Lắm


Vấn đề thực thi khuyến nghị và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp của tổ chức
thương mại thế giới - WTO

Thủ tục phúc thẩm được thực hiện trong vòng 60 ngày kể từ ngày một bên tranh
chấp chính thức gửi kháng cáo bằng văn bản tới Cơ quan phúc thẩm. Khoảng thời
gian này có thể gia hạn mức tối đa là 90 ngày, khi cơ quan phúc thẩm nhận thấy mình
không thể cung cấp kháng cáo trong vòng 60 ngày và cơ quan này đã thông báo bằng
văn bản cho DSB về lí do trì hoãn cùng với tham dự ý kiến đệ trình báo cáo. Việc quy
định như vậy để tránh bất cứ sự cố trì hoãn quá trình giải quyết trình chấp.


17

Điều 17 của thỏa thuận DSU

GVHD: Th.S Thạch Huôn

11

SVTH: Ngô Thị Lắm


Vấn đề thực thi khuyến nghị và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp của tổ chức
thương mại thế giới - WTO

các bên tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp. Quyền của bên này tương ứng
với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Một vụ kiện thương mại xảy ra được giải quyết
theo trình tự thủ tục của cơ chế giải quyết tranh chấp mà các bên đã thỏa thuận và cơ
quan giải quyết tranh chấp dựa vào quy định đó xác định bên thắng và bên thua kiện.
Khi đó, bên thua kiện phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bên thắng kiện theo
phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp. Bên thắng kiện có quyền áp dụng
quyền của mình theo quy định cho phép nếu bên thua kiện không thực hiện nghĩa vụ
đối với mình. Theo quy định của hiệp định thỏa thuận những nguyên tắc và thủ tục
giải quyết tranh chấp của DSU thì bên thua kiện phải: Thông báo ý định về việc thi
hành khuyến nghị tại buổi họp của DSB triệu tập trong vòng 30 ngày kể từ ngày
thông qua báo cáo. Nếu không thực hiện được ngay, bên đó có thể được gia hạn thực
hiện trong một khoảng thời gian hợp lý (thời hạn này do DSB quyết định trên cơ sở đề
nghị của các bên; hoặc do các bên tranh chấp thỏa thuận trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày thông qua khuyến nghị; hoặc theo phán quyết trọng tài tiến hành trong vòng 90
ngày kể từ ngày thông qua khuyến nghị).

nào đó thực hiện hoặc không thực hiện công việc đó khi vấn đề ban ra được mọi
người công nhận. Cụm từ thi hành có thể đi kèm các từ ngữ khác như: thi hành án dân
sự, thi hành quyết định. Một điều khoản chính thức được công nhận muốn cho điều
khoản ấy trở nên có hiệu lực (được thực hiện trên thực tế) thì phải thi hành việc làm
mà điều khoản ấy đưa ra. 18
b) Khái niệm về thi hành quyết định của cơ quan giải quyết tranh chấp của
WTO
Thi hành quyết định cuả cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO hiện nay
chỉ có hiệp định thỏa thuận về các quy tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp của WTO
(DSU) chứ chưa có hiệp định hay công ước riêng biệt cho vấn đề thi hành quyết định
của cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO. Do vậy, khái niệm thi hành quyết định
của cơ quan giải quyết tranh chấp có thể rút ra thông qua khái niệm thi hành án và thi
hành án dân sự từ các quan điểm sau:
 Thi hành án19
Thi hành án có thể được hiểu là thực hiện bản án, quyết định của Tòa án trên
thực tế. Bản án, quyết định của Tòa án được hiểu là là văn bản pháp lý của Tòa án
nhân danh Nhà nước tuyên tại phiên tòa, giải quyết về các vấn đề trong vụ án hình sự,
dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế, hành chính. Việc thực hiện bản án,
quyết định của Tòa án có hiệu quả, một mặt bảo đảm thực hiện quyền tư pháp của
Nhà nước, thể hiện sự tôn trọng của xã hội và công dân đối với phán quyết của cơ
quan nhân danh Nhà nước là Tòa án, mặt khác nó là biện pháp hữu hiệu để khôi phục
các quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và công dân bị xâm hại. Hiện nay,
xung quanh bản chất pháp lý của khái niệm thi hành án, còn có nhiều ý kiến khác
nhau:
Quan điểm thứ nhất của TS. Phan Hữu Thư cho rằng, thi hành án là một giai
đoạn tố tụng: "Bởi nếu tách ra thì sẽ không thực hiện được mục tiêu chung của toàn
bộ quá trình tố tụng. Khi chân lý được làm sáng tỏ thể hiện trong bản án, quyết định
của Tòa án, thì mới dừng lại ở việc làm rõ đúng hay sai, phải hay trái trên văn bản
18


thương mại thế giới - WTO

Quan niệm thứ hai lại cho rằng, thi hành án dân sự là dạng hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nước. theo quan niệm này thì tố tụng là quá trình tiến hành giải
quyết các vụ án theo quy định của pháp luật; quá trình này trải qua nhiều giai đoạn
nhưng các giai đoạn có liên quan mật thiết với nhau trong thể thống nhất và xét xử là
giai đoạn cuối cùng của quá trình tố tụng cho nên bản án, quyết định của Tòa án là kết
quả cuối cùng đánh dấu sự kết thúc của quá trình tố tụng.
Từ những khái niệm trên, người viết có thể định nghĩa thi hành quyết định
của cơ quan giải quyết tranh chấp WTO như sau: Thi hành quyết định của cơ quan
giải quyết tranh chấp của WTO là giai đoạn cuối cùng của thủ tục giải quyết tranh
chấp theo quy định của WTO bắt buộc bên vi phạm các hiệp định thương mại liên
quan tuân thủ khuyến nghị và phán quyết ngay lập tức hoặc trong khoảng thời gian
hợp lý. Nếu hết khoảng thời gian hợp lý mà bên vi phạm không thực hiện khuyến nghị
và phán quyết của DSB thì buộc phải cưỡng chế thi hành bằng biện pháp bồi thường
hoặc trả đũa thương mại nhưng không làm chấm dứt nghĩa vụ của bên vi phạm đối
với bên bị thiệt hại khi chưa thực hiện xong khuyến nghị và phán quyết đó.
1.1.2.2 Phân loại cách thực hiện thi hành quyết định
Quyết định của DSB trên thực tế chỉ liên quan đến các bên tranh chấp, trong
đó bên vi phạm trong việc thi hành quyết định ấy phải thực hiện những hành vi nhất
định mà bên vi phạm không mong muốn trước khi đưa ra tranh chấp. Bên vi phạm là
bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các cam kết thương mại theo quy
định của các hiệp định thương mại trong quá trình hoạt động thương mại gây ảnh
hưởng đến lợi ích của phía bên kia. Theo quy định của DSU thì bên vi phạm có thể thi
hành quyết định của DSB trong hai cách sau:
Thứ nhất, bên thua kiện tuân thủ ngay lập tức của việc thi hành quyết định
của DSB đảm bảo lợi ích của các bên.
Thứ hai, nếu bên thua kiện không tuân thủ ngay lập tức các khuyến nghị và
quyết định của DSB thì WTO cho phép thành viên vi phạm khoảng thời gian hợp lý
để thực thi quyết định trong những trường hợp cụ thể do thành viên thực hiện biện

b. Một khoảng thời gian hợp lí của việc thi hành quyết định của DSB
Khoảng thời gian hợp lý áp dụng trong trường hợp các khuyến nghị và quyết
định
của DSB không được thành viên vi phạm thực hiện ngay lập tức vì một lí do gì đó.
Chẳng hạn: khủng hoảng kinh tế, quy trình xây dựng luật trong nước… Khoảng thời
gian hợp lý tạo cho thành viên vi phạm một cơ hội khi việc tuân thủ ngay lập tức
không thể thực hiện thay vào đó là yêu cầu cần khoảng thời gian hợp lý để thực hiện
xong nghĩa vụ của mình đối với bên tranh chấp còn lại và bên thứ ba.
Thời gian hợp lý không nên hiểu là giai đoạn trong đó thành viên liên quan hành
động theo các nghĩa vụ của họ trong Hiệp định WTO. Điều này đã được nêu rõ trong
các báo cáo của Ban hội thẩm hoặc Cơ quan phúc thẩm đã được thông qua. Không
những thế, thời gian hợp lý là một ân hạn cho thành viên liên quan, trong giai đoạn đó
thành viên tiếp tục áp dụng các biện pháp không phù hợp với WTO, để sau đó đưa ra
các biện pháp này vào tuân thủ. Trong giai đoạn này, thành viên liên quan sẽ không
phải đối mặt với các hậu quả được DSU dự kiến trong trường hợp không thực hiện
nghĩa vụ.
Khái niệm “khoảng thời gian hợp lý” dành cho thành viên thực hiện biện pháp
vi phạm được giải thích rõ hơn trong vụ “Canada – bảo vệ bằng sáng chế sản phẩm
dược” như sau: “Rõ ràng hơn, một khoảng thời gian hợp lý” sẽ được cấp vô điều kiện.

GVHD: Th.S Thạch Huôn

16

SVTH: Ngô Thị Lắm


Vấn đề thực thi khuyến nghị và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp của tổ chức
thương mại thế giới - WTO



Xem: Phán quyết của trọng tài viên, Canada- patent Protection of Pharmaceutical Products –
Arbitration under Article 21.3 (c) of the DSU (WT/DS114/13), para.45
22
Thành viên liên quan là các bên tranh chấp mà các khuyến nghị của ban hội thẩm hoặc cơ quan phúc
thẩm nhằm vào

GVHD: Th.S Thạch Huôn

17

SVTH: Ngô Thị Lắm


Vấn đề thực thi khuyến nghị và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp của tổ chức
thương mại thế giới - WTO

nhiều quốc gia gia nhập vào một tổ chức nhằm tìm tiếng nói chung trong hoạt động
thương mại còn Việt Nam chỉ là một nước. Quy định pháp luật của mỗi nước tùy
thuộc vào những yếu tố khách quan (tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội..) mà
có những nét dặc thù riêng. Tổ chức thương mại thế giới hội tụ những quốc gia có
những đặc điểm kinh tế văn hóa xã hội khác nhau cùng tham gia vào một hoạt động
thương mại cần có một văn bản thống nhất áp dụng chung cho các nước thành viên.
Văn bản hay hiệp định liên quan đến tổ chức điều chỉnh vấn đề thương mại là sự đóng
góp ý kiến, sự thỏa thuận của các bên tham gia để tìm ra một sự thống nhất.
1.1.2.4 Bản chất của việc thi hành quyết định của cơ quan giải quyết tranh
chấp
Thi hành quyết định của cơ quan giải quyết tranh chấp là giai đoạn cuối
cùng trong thủ tục giải quyết tranh chấp của WTO. Giai đoạn thi hành có thể đánh giá
được hiệu quả hoạt động của quá trình giải quyết tranh chấp và ý thức chấp hành của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status