TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Khóa 2010-2014
Đề tài:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƢỜI DÂN
TRONG KHU QUY HOẠCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Giảng viên hƣớng dẫn:
TS. PHAN TRUNG HIỀN
Bộ môn: Luật Hành chính
Sinh viên thực hiện:
VÕ THỊ MỸ NHIÊN
MSSV: 5105891
Lớp: Luật Hành chính Khóa 36
Cần Thơ, tháng 11 năm 2013
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên ngƣời viết xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô
trƣờng Đại học Cần Thơ, quý thầy cô Khoa Luật, những ngƣời đã truyền thụ kiến
thức chuyên ngành cho ngƣời viết trong gần bốn năm học vừa qua.
Đặc biệt, ngƣời viết xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy hƣớng dẫn –
SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
1.2. Khái quát về “quy hoạch treo”…………………………………………........14
1.2.1. Khái niệm “quy hoạch treo”………………………………………………..14
1.2.2. Phân loại “quy hoạch treo”………………………………………...…........15
1.2.2.1. “Quy hoạch treo” đã được công bố quy hoạch, nhưng không thu hồi đất,
không giải phóng mặt bằng, không có chỗ tái định cư……………………………...16
1.2.2.2. “Quy hoạch treo” đang chờ giao đất………………………………………16
1.2.2.3. “Quy hoạch treo” đang chờ vốn……………………………………….......17
1.2.2.4. “Quy hoạch treo” đang chờ đầu tư…………………………………….......17
1.2.3. Những nguyên nhân dẫn đến “quy hoạch treo”…………………………...17
1.3. Khái niệm về quyền và nghĩa vụ của ngƣời dân có đất bị thu hồi…………19
GVHD: TS. Phan Trung Hiền
SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
1.3.1. Khái niệm chung về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất………….19
1.3.1.1. Những quyền cơ bản của người sử dụng đất………………………………19
1.3.1.2. Những nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng đất………………………........19
1.3.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người bị thu hồi đất trong quá trình thực
hiện quy hoạch……………………………………………………………………...20
1.3.2.1. Quyền của công dân trong quy hoạch……………………………………...20
1.3.2.2. Nghĩa vụ của công dân trong quy hoạch…………………………………...21
Chƣơng 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG KHU QUY
HOẠCH…………………………………………………………………………….22
2.1. Quyền chung của ngƣời sử dụng đất quy hoạch…………………………….22
2.1.1. Đối với các quyền sử dụng đất………………………………………………23
2.1.2. Đối với việc xây dựng công trình……………………………………………23
2.2. Quyền của ngƣời dân có đất quy hoạch………………………………..........24
XUẤT………………………………………………………………………….........40
3.1. Thực trạng “quy hoạch treo” ở nƣớc ta hiện nay…………………………...40
3.2. Những khó khăn của ngƣời dân sống trong vùng “quy hoạch treo”………41
3.2.1. Khó khăn trong việc tách hộ, tách thửa chuyển nhượng, chuyển mục đích
sử dụng đất……………………………………………………………….................41
3.2.2. Khó khăn trong việc xây dựng, sửa chữa nhà ở………………………........42
3.2.3. Khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày (đường sá, điện, nước, trường học,
trạm y tế)…………………………….............................................................................45
3.3. Những vi phạm thƣờng gặp của ngƣời dân sống trong vùng quy
hoạch………………………………………………………………………………..46
3.3.1. Chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái quy hoạch…………...46
3.3.2. Tự ý sửa chữa, xây dựng nhà ở, công trình………………………………...47
3.4. Phƣơng hƣớng hoàn thiện………………………………………………........48
3.4.1. Công tác quy hoạch, kế hoạch phải phù hợp, khả thi……………………...48
3.4.2. Nâng cao chế tài trong xử lí vi phạm nhằm khắc chế “quy hoạch
treo”………………………………………………………………………………..50
3.4.3. Tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục người dân trong việc tìm hiểu pháp
luật………………………………………………………………………..................50
3.4.4. Hướng dẫn người dân về khiếu nại, khiếu kiện đúng pháp luật…………..51
3.4.5. Các giải pháp khác…………………………………………………………..52
GVHD: TS. Phan Trung Hiền
SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
khác cũng là nguyên nhân lớn dẫn đến quyền lợi của ngƣời dân bị ảnh hƣởng tiêu
cực. Thời gian qua, khi còn ngồi trên ghế nhà trƣờng, thông qua việc tiếp cận pháp
luật ngƣời viết đƣợc biết pháp luật đặt ra nhằm bảo vệ ngƣời dân, nhƣng ngƣời dân
vùng quy hoạch đƣợc bảo vệ đến mức nào, hiệu quả bảo vệ ra sao khi những năm
qua “quy hoạch treo” không hề chấm dứt. Chính vì vậy, có thể thấy rằng “quy hoạch
treo” còn tồn tại thì quyền lợi của ngƣời dân còn bị ảnh hƣởng. Thấy đƣợc tính chất
quan trọng của vấn đề, cũng nhƣ muốn tìm hiểu rõ hơn, ngƣời viết đã chọn đề tài
GVHD: TS. Phan Trung Hiền
1
SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
cho khóa luận văn tốt nghiệp của mình “Quyền và nghĩa vụ của người dân trong
khu quy hoạch - Thực trạng và giải pháp”
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Quy hoạch vốn rất cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất
nƣớc. Bên cạnh đó, quy hoạch cũng phải chú trọng đến quyền lợi của ngƣời dân
trong vùng quy hoạch cũng nhƣ gắn liền với nghĩa vụ của họ. Vì vậy mục tiêu
nghiên cứu của đề tài: “Quyền và nhĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch -Thực
trạng và giải pháp” thông qua đó để ta thấy đƣợc ngƣời dân trong vùng quy hoạch
có những quyền và nghĩa vụ gì, cũng nhƣ biết đƣợc những khó khăn mà “quy hoạch
treo” gây ra, để từ đó đƣa ra nhũng giải pháp nhằm nâng cao vai trò, hiểu biết của
ngƣời dân đối với quy hoạch.
khi nghiên cứu đề tài, ngƣời viết đã tiến hành thu thập tƣ liệu, tài liệu có liên quan
đến đối tƣợng từ những nguồn khác nhau nhƣ sách, báo, tạp chí các loại, truyền
hình, truy cập Internet…để bổ sung cho các vấn đề nghiên cứu đƣợc hoàn chỉnh
hơn.
Ngoài ra, ngƣời viết còn sử dụng một số phƣơng pháp phân tích luật viết nhƣ
phƣơng pháp phân tích câu chữ, diễn dịch, liệt kê…để từ đó làm nổi bật thêm vấn
đề.
5. Bố cục đề tài
Để thuận lợi cho việc tra cứu, tìm hiểu nội dung bài luận văn ngoài phần mở
đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba
chƣơng:
Chương 1. Khái quát chung về quy hoạch và vấn đề “quy hoạch treo”.
Trong chƣơng này ngƣời viết sẽ nêu những khái quát chung về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cƣ nông thôn và tìm
hiểu về “quy hoạch treo” là nhƣ thế nào, những nguyên nhân dẫn đến “quy hoạch
treo” nhƣ hiện nay.
Chương 2. Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch. Trong
chƣơng này ngƣời viết xin trình bày quyền và nghĩa vụ chung của ngƣời sử dụng đất
và cũng từ đó tìm hiểu vầ quyền và nghĩa vụ của ngƣời dân có đất trong quy hoạch
nhƣ thế nào. Khi đất bị “vƣớng” quy hoạch thì ngƣời dân nơi đây có những quyền gì
bên cạnh nghĩa vụ phải thực hiện.
Chương 3. Vấn đề “quy hoạch treo” và một số giải pháp đề xuất. Trong
chƣơng này ngƣời viết sẽ đƣa ra một số thực trạng của “quy hoạch treo”, những ảnh
hƣởng của “quy hoạch treo” đối với đời sống ngƣời dân, để từ đó đề xuất
một số giải pháp cũng nhƣ phƣơng hƣớng hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quy
hoạch, hạn chế sự xuất hiện của “quy hoạch treo”.
GVHD: TS. Phan Trung Hiền
Quy hoạch sử dụng đất là sự tính toán, phân bố sử dụng đất cụ thể về số
lƣợng, chất lƣợng, vị trí để sử dụng vào từng nhóm mục đích nhất định nhằm khai
thác tối ƣu hiệu quả kinh tế của đất và bảo đảm các vấn đề về an ninh, quốc phòng,
môi trƣờng và văn hóa, bản sắc… Hiểu cách khác, quy hoạch sử dụng đất là hệ
thống các biên pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nƣớc về tổ chức, sử dụng
đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và phân phối lại quỹ
đất trong cả nƣớc. Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nƣớc, tỉnh, thành phố trực thuộc
GVHD: TS. Phan Trung Hiền
4
SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
trung ƣơng, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phƣờng, thị trấn là mƣời
năm. 1
Kế hoạch sử dụng đất là việc xác định biện pháp, thời gian để sử dụng đất
theo quy hoạch nhằm chi tiết hóa nội dung của quy hoạch sử dụng đất. Kỳ kế hoạch
sử dụng đất của cả nƣớc, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng, quận, huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, xã, phƣờng, thị trấn là năm năm.2
Chƣa có văn bản nào quy định thế nào là khu quy hoạch, nhƣng từ khái niệm
quy hoạch, có thể hiểu: Khu quy hoạch là khu vực giới hạn khoảng không gian mà
trong đó quy hoạch đƣợc lập ra và phải tuân theo nội dung của quy hoạch đã công
bố. Khu quy hoạch có diện tích lớn hay nhỏ tùy thuộc vào từng quy hoạch cụ thể.
1.1.1.1. Căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3
Về thực chất quy hoạch sử dụng đất chính là quá trình hình thành các quyết
định nhằm tạo điều kiện đƣa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
- Hiện trạng sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất. Để lập đƣợc một quy hoạch sử
dụng đất không thể bỏ qua việc đánh giá tổng quan cũng nhƣ có cái nhìn bao quát về
tình hình sử dụng đất, dựa vào đó mới xét xem đất đó đƣợc đƣa vào sử dụng với
mục đích nhƣ thế có hợp lý chƣa? Có đem lại hiệu quả nhƣ mong muốn không? Nếu
không, cần phải thay đổi theo hƣớng nào? Đó là một căn cứ không thể thiếu choviệc
lập quy hoạch sử dụng đất.
- Định mức sử dụng đất;
- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
- Căn cứ cuối cùng ta cần xem xét đó là kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng
đất kỳ trƣớc. Việc xem xét nhƣ thế có ý nghĩa quan trọng để từ đó phát huy những
mặt tích cực và khắc phục, sửa chữa những mặt còn tồn tại, yếu kém góp phần tạo
nên một quy hoạch theo hƣớng hoàn thiện hơn.
Để lập đƣợc một kế hoạch sử dụng đất hoàn thiện, đòi hỏi trƣớc tiên phải có
quy hoạch sử dụng đất. Từ những căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất ta cụ thể hóa
để tạo nên những căn cứ chi tiết góp phần nâng cao hiệu quả cho một quy hoạch, kế
hoạch dài hạn phù hợp với từng thời kỳ phát triển.
- Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền quyết định, xét duyệt. Đây là căn cứ quyết định trực tiếp đến việc có thể xây
dựng đƣợc một kế hoạch sử dụng đất hay không. Vì quy hoạch sử dụng đất đƣợc
duyệt là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất. Kế hoạch sử dụng đất là chi tiết hóa của
quy hoạch sử dụng đất.
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nƣớc.
Kế hoạch sử dụng đất lập ra không thể không xem xét tới việc nó có phù hợp với
nền kinh tế của đất nƣớc cũng nhƣ sự phát triển của xã hội hay không. Vì suy cho
cùng, kế hoạch sử dụng đất, mục đích cuối cùng cũng là giúp phát triển kinh tế - xã
hội, làm giàu cho đất nƣớc.
- Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ;
Việc lấy ý kiến với mục đích:
- Để quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sát với thực tế, có tính khả thi cao,
nhằm hạn chế “quy hoạch treo”, “dự án treo”;
- Phát huy tính dân chủ để xã hội là của dân, do dân và vì dân đƣợc đúng
nghĩa hơn;
- Thể hiện tính công khai rộng rãi để ngƣời dân biết họ có đƣợc quyền và
nghĩa vụ gì khi đất quy hoạch. Và cũng nhờ vào tính công khai mà không chỉ những
ngƣời dân có đất quy hoạch mà kể cả những ngƣời có liên quan về công trình hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trƣờng biết họ đƣợc đền bù những tổn thất nào
vào quy hoạch đó.
4
Vấn đề lấy ý kiến ngƣời dân khi thực lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đƣợc ghi nhận tại khoản 5 Điều 24
Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009
5
Điều 2 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001
GVHD: TS. Phan Trung Hiền
7
SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
1.1.1.3. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 6
Trong thời hạn không quá ba mƣơi ngày làm việc, kể từ ngày đƣợc cơ quan
nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng
7
Khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009
GVHD: TS. Phan Trung Hiền
8
SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
1.1.2.1. Quy hoạch đô thị
Đô thị là khu vực tập trung dân cƣ sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt
động trong lĩnh vực phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế văn
hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một
quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phƣơng bao gồm: nội thành, ngoại thành
của thành phố, nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn. 8
Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi
trƣờng sống thích hợp cho ngƣời dân sống trong đô thị, đƣợc thể hiện thông qua đồ
án quy hoạch đô thị. 9
Từ những định nghĩa trên cho ta thấy quy hoạch đô thị chiếm giữ một vị trí
khá quan trọng cho việc xây dựng nên một đô thị, nó không chỉ tác động đến các cơ
quan quản lý mà còn ảnh hƣởng đến những nhà lập quy hoạch và những ngƣời dân
trong diện đất có quy hoạch.
Phân loại quy hoạch đô thị
Luật xây dựng năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009 phân quy hoạch đô thị
thành hai loại: quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô
dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lƣới công trình hạ tầng kỹ thuật,
công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung quy
hoạch chung. 11 Quy hoạch phân khu đƣợc lập cho các khu vực trong thành phố, thị
xã và đô thị mới.
- Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy
hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình
hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch
phân khu và quy hoạch chung.
12
Quy hoạch chi tiết đƣợc lập cho khu vực yêu cầu
phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tƣ xây dựng.
Lấy ý kiến người dân về quy hoạch chi tiết đô thị
Quy hoạch đô thị phải lấy ý kiến ngƣời dân vì xây dựng đô thị mới nhằm
mục đích phục vụ cho nhân dân. Vì vậy, lợi ích này gắn liền với mỗi ngƣời dân nơi
quy hoạch nên việc lấy ý kiến về quy hoạch đô thị là hết sức cần thiết.
Trách nhiệm lấy ý kiến
Trong việc lập quy hoạch chi tiết đô thị, tổ chức tƣ vấn thiết kế quy hoạch
phải phối hợp với chính quyền địa phƣơng lấy ý kiến ngƣời dân trong khu vực quy
hoạch. Theo hƣớng dẫn của Bộ Xây dựng, phạm vi lấy ý kiến là các cá nhân, cộng
đồng dân cƣ nằm trong phạm vi quy hoạch và những khu vực xung quanh khu đất
quy hoạch, bị ảnh hƣởng trực tiếp của việc thực hiện trực tiếp quy hoạch về điều
kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trƣờng.
Các ý kiến đóng góp phải đƣợc tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét trƣớc khi quyết định phê duyệt. Theo quy định của
Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, nội dung lấy ý kiến là tất cả nội dung nghiên cứu
của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị đƣợc thể hiện thông qua thuyết minh và hồ
kiến của cộng đồng dân cƣ về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch
chi tiết đƣợc thực hiện bằng phiếu góp ý thông qua hình thức trƣng bày công khai
hoặc giới thiệu phƣơng án quy hoạch trên phƣơng tiện thông tin đại chúng.
Đối với cơ quan thì thời gian lấy ý kiến ít nhất là mƣời lăm ngày, đối với tổ
chức, cá nhân, cộng đồng dân cƣ thời gian lấy ý kiến ít nhất là ba mƣơi ngày.
Công bố công khai quy hoạch đô thị
Việc công bố quy hoạch đô thị đƣợc quy định chi tiết theo từng nội dung nhƣ
sau:
Thời hạn và hình thức công bố 15
Trong thời hạn ba mƣơi ngày, kể từ ngày đƣợc duyệt, đồ án quy hoạch đô thị
phải đƣợc công bố công khai bằng các hình thức sau đây:
Trƣng bày thƣờng xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý
nhà nƣớc các cấp có liên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin
về quy hoạch đô thị và tại khu vực đƣợc lập quy hoạch;
Thông tin trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng;
In ấn thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi.
13
Công văn số 86/BXD-KTQH ngày 18 tháng 8 năm 2011 Hƣớng dẫn lấy ý kiến cá nhân và cộng đồng dân cƣ
về quy hoạch đô thị
14
Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009
15
Khoản 1 Điều 53 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009
GVHD: TS. Phan Trung Hiền
11
dân cƣ nông thôn và cụm dân cƣ, tuyến dân cƣ nông thôn. Việc quy hoạch điểm dân
cƣ nông thôn cơ quan có nhiệm vụ lập phải dựa trên những căn cứ, nội dung cụ thể.
Nhƣng việc điều chỉnh quy hoạch nhiều lần gây ảnh hƣởng đến đời sống ngƣời dân.
16
Khoản 2, 3 Điều 53 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009
Điều 54 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009
18
Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009
17
GVHD: TS. Phan Trung Hiền
12
SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
Điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 19
Quy hoạch xây dựng điểm dân cƣ nông thôn đƣợc điều chỉnh khi có một
trong các trƣờng hợp sau:
- Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng đƣợc điều chỉnh;
- Quy hoạch xây dựng vùng đƣợc điều chỉnh;
- Các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động.
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh và quy hoạch xây
dựng điều chỉnh đối với các điểm dân cƣ nông thôn thuộc địa giới hành chính do
mình quản lý.
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
ở cơ sở. Và quy hoạch chi tiết điểm dân cƣ nông thôn đƣợc thực hiện bằng phiếu
góp ý thông qua hình thức trƣng bày công khai hoặc giới thiệu phƣơng án quy hoạch
trên phƣơng tiện thông tin đại chúng.
1.2. Khái quát về “quy hoạch treo”
Trong sự phát triển kinh tế - xã hội, bất kể quốc gia nào, thời đại nào đều
phải có những dự kiến mang tính định hƣớng phát triển cho tƣơng lai, hoặc là định
hƣớng ngắn hạn hoặc định hƣớng dài hạn; và quy hoạch sử dụng đất là một trong
những dự kiến định hƣớng này. Trong những dự kiến đó, có những dự kiến không
thực hiện đƣợc với nhiều lý do khác nhau và nó đƣợc gắn với từ “treo”. Trong
những năm gần đây cụm từ “quy hoạch treo” xuất hiện ngày càng nhiều trong dân
gian và luôn đi kèm theo là cụm từ “vấn nạn quy hoạch”. “Quy hoạch treo” đã và
đang gây nhiều bức xúc trong xã hội, tình trạng đơn thƣ khiếu nại, tố cáo kéo dài về
“quy hoạch treo” nhiều vô kể. Đây là vấn đề làm đau đầu các cấp chính quyền và
các nhà quản lý. Báo chí, các cơ quan thông tin và dƣ luận xã hội đã tốn không biết
bao nhiêu giấy mực để bàn thảo, chất vấn vấn đề này. Tuy chính quyền các cấp đã
có những quyết định nhằm giải quyết những vƣớng mắc nhất thời nhƣng các dịch vụ
nhƣ cung cấp điện, cấp nƣớc vấn không dám đầu tƣ phục vụ nhân dân. Quy hoạch
đem lại tƣơng lai tƣơi đẹp cho ngƣời dân, nhƣng với những “quy hoạch treo” nhƣ
thế mới thật sự là vấn nạn với ngƣời dân sống trong vùng quy hoạch.
1.2.1. Khái niệm “quy hoạch treo”
Chƣa có văn bản nào định nghĩa thế nào là “quy hoạch treo”, ngƣời dân
thƣờng dùng khái niệm “quy hoạch treo” để chỉ những trƣờng hợp một khu đất đã
đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt sử dụng vào một hoặc nhiều mục
đích cụ thể và đã công bố sẽ thu hồi đất nhƣng hết năm này sang năm khác vẫn
kể từ ngày công bố mà chƣa thực hiện hoặc thực hiện không đạt yêu cầu của quy
hoạch chi tiết xây dựng đƣợc duyệt, thì ngƣời có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
chi tiết xây dựng phải có trách nhiệm áp dụng các biện pháp khắc phục và thông báo
cho tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết. Trƣờng hợp quy hoạch chi tiết
xây dựng không thể xây dựng đƣợc thì phải điều chỉnh hoặc hủy bỏ và công bố lại
theo quy định tại Khoản 2 Điều này”.
1.2.2. Phân loại “quy hoạch treo”
Định nghĩa “quy hoạch treo” đã khó, việc phân loại “quy hoạch treo” lại
không dễ chút nào, việc phân loại chỉ dựa trên thực tiễn xảy ra mà có thể phân loại
thành bốn loại sau:
Thứ nhất, “quy hoạch treo” đã đƣợc công bố quy hoạch nhƣng không thu hồi
đất, không giải phóng mặt bằng, không có chỗ tái định cƣ. Ngƣời dân sống nơi “quy
hoạch treo” không đƣợc sửa chữa, xây dựng, phải sử dụng đất đúng với quy hoạch.
Thứ hai, “quy hoạch treo” đã có quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án
nhƣng việc thu hồi không dứt điểm, kéo dài từ năm này sang năm khác, có khi chỉ
vƣớng một vài thửa, trong khi nhà đầu tƣ mỏi mắt chờ giao đất.
GVHD: TS. Phan Trung Hiền
15
SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
Thứ ba, “quy hoạch treo” đang chờ vốn là loại đã có chủ đầu tƣ nhƣng do
những nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan mà không đủ nguồn vốn để tiếp tục
đầu tƣ.
16
SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên
Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp
1.2.2.3. “Quy hoạch treo” đang chờ vốn
Quy hoạch là việc định hƣớng cho tƣơng lai không tránh khỏi sai sót nhƣng
sai sót không đáng có là quy hoạch trong khi chƣa có nguồn vốn. Quy hoạch đƣợc
lập ra, đòi hỏi nhà làm quy hoạch phải dự toán trƣớc những gì cần phải tiến hành, để
tự đó dự trữ đƣợc nguồn vốn hoặc phải có khả năng điều động nguồn vốn hợp lý
nhất. Vấn đề hiện nay không phải nhà đầu tƣ thiếu vốn vì những nguyên nhân khách
quan mà hầu hết là thiếu vốn do đầu tƣ với hình thức đầu cơ đất để chuyển nhƣợng
lại với giá cao hơn hoặc do đầu tƣ vào những dự án vƣợt quá khả năng tài chính
hiện có. Đó là những thực tế xảy ra “quy hoạch treo” nhƣ hiện nay. Để khắc phục
vấn đề này bằng cách một số nơi đã tổ chức kiểm tra năng lực tài chính của nhà đầu
tƣ trƣớc khi đầu tƣ vào một công trình nào đó, nhƣng việc kiểm tra chỉ mang tính
hình thức, chƣa thật sự khả thi.
1.2.2.4. “Quy hoạch treo” đang chờ đầu tư
Có những nguyên nhân khác nhau làm cho nhà đầu tƣ không dám đảm nhận
thực hiện các dự án. Việc lập quy hoạch đòi hỏi phải hợp lý, cũng nhƣ xem xét tới
khả năng đầu tƣ. Khi một nơi chỉ thích hợp làm nông nghiệp lại quy hoạch làm khu
công nghiệp, khu đô thị, chủ đầu tƣ phải bỏ ra một ngồn vốn lớn và đòi hỏi phải có
năng lực cao. Do vậy, khu quy hoạch đó sẽ bị “treo” đến bao giờ thì không ai biết.
Cũng nhƣ việc quy hoạch đƣợc giao cho nhà đầu tƣ giải phóng mặt bằng, ở những
nơi có quỹ đất không sạch, đòi hỏi nhà đầu tƣ phải bỏ ra số vốn rất lớn, có khi lên
đến tiền tỷ, nhà đầu tƣ cũng sẽ quan ngại và không dám đầu tƣ vào, vì giải phóng
xong cũng không có đủ tiền đầu tƣ tiếp.