Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
(NIÊN KHÓA: 2010-2014)
Đề tài:

BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU NHẬP KHẨU LIÊN QUAN ĐẾN SỞ HỮU
TRÍ TUỆ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Ths.Nguyễn Phan Khôi

Lê Thị Minh Anh

Bộ môn Luật Tư pháp

MSSV: 5106029
Lớp: Luật Thương mại 2-K36

Cần Thơ, tháng 11 năm 2013


LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên người viết xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy
cô Khoa Luật - Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những nền

.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…. Tháng…. Năm 2013.


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu .........................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................2
4. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn ..................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................2
6. Bố cục của luận văn............................................................................................2
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ KIỂM
SOÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU NHẬT KHẨU LIÊN QUAN SỞ HỮU TRÍ
TUỆ ............................................................................................................................5
1.1 Khái niệm chung về quyền sở hữu trí tuệ và biện pháp kiểm soát hàng hóa
xuất khẩu nhập khẩu liên quan sở hữu trí tuệ .........................................................5
1.1.1 Khái niệm về quyền sở hữu trí tuệ ..............................................................5
1.1.2 Khái niệm về biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên
quan đến sở hữu trí tuệ...............................................................................................7
1.1.2.1 Khái niệm về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu........................................7
1.1.2.2 Khái niệm về biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên
quan đến sở hữu trí tuệ ................................................................................................7
1.2 Tính chất của quyền sở hữu trí tuệ..................................................................7
1.3 Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, đối tượng của kiểm soát hàng hóa xuất
khẩu nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ ..........................................................9
1.3.1 Đối tượng của quyền Sở hữu trí tuệ bao gồm (Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ
năm 2005 sửa đổi bổ sung 2009) ................................................................................9
1.3.2 Đối tượng của kiểm soát hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu liên quan đến sở
hữu trí tuệ .................................................................................................................10
1.4 Lịch sử phát triển của quy định pháp luật Việt Nam và thế giới liên đến
quyền sở hữu trí tuệ cùng với kiểm soát hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu liên quan
đến sở hữu trí tuệ.....................................................................................................10
GVHD: Ths.Nguyễn Phan Khôi


2.3 Đối tượng được kiểm soát ..............................................................................26
2.4 Quy trình và thủ tục của biện pháp kiểm soát ..............................................28
2.4.1 Quy định về đơn đề nghị kiểm tra giám sát và chủ thể nộp đơn yêu cầu .30
2.4.2 Cơ quan hải quan tiếp nhận đơn ..............................................................31
2.4.2.1 Quy trình kiểm tra đơn yêu cầu ...........................................................31

GVHD: Ths.Nguyễn Phan Khôi

ii

SVTH: Lê Thị Minh Anh


Đề tài: Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam.
2.4.2.2 Trả lời chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu ........................33
2.4.3 Thực hiện biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu
liên quan đến Sở hữu trí tuệ .....................................................................................34
2.4.4 Triển khai thực hiện biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu liên quan đến Sở hữu trí tuệ .................................35
2.4.4.1 Thông báo cho người nộp đơn và quyết định tạm dừng .......................35
2.4.4.2 Thời hạn tạm dừng làm thủ tục Hải quan và gia hạn thời hạn tạm dừng
..................................................................................................................................37
2.5 Hệ quả pháp lý................................................................................................38
2.5.1 Không có căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ .......38
2.5.2 Có căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ ..................38
2.6 Xử lý vi phạm .................................................................................................39
2.6.1 Áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính..........................................39
2.6.1.1 Xử lý vi phạm hành chính về quyền tác giả và quyền liên quan đến
quyền tác giả .............................................................................................................40

hàng hóa Sở hữu trí tuệ .............................................................................................57
3.2.1.3 Chậm trễ trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật. ......................58
3.2.2 Nguyên nhân chủ quan ............................................................................58
3.2.2.1 Hạn chế trong hoạt động kiểm soát của Cơ quan hải quan..................58
3.2.2.2 Doanh nghiệp Việt Nam chưa thật sự quan tâm đến vấn đề bảo vệ quyền
Sở hữu trí tuệ trong hoạt động kiểm soát hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu...................60
3.3. Một số giải pháp ............................................................................................61
KẾT LUẬN ..............................................................................................................63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

GVHD: Ths.Nguyễn Phan Khôi

iv

SVTH: Lê Thị Minh Anh


Đề tài: Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam.

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập, kinh tế Việt Nam đang dần được mở rộng và phát
triển. Các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng mở rộng việc kinh doanh mua bán của
mình ra khỏi thị trường Việt Nam sang thị trường quốc tế. Hàng hóa cũng ngày càng
đa dạng và phát triển không ngừng, một trong các loại hàng hóa được đưa ra khỏi thị
trường Việt Nam và từ thì trường bên ngoài đưa vào Việt Nam chính là hàng hóa Sở
hữu trí tuệ-một loại tài sản vô hình đang được chú trọng và khai thác. Một khi hàng


Đề tài: Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn chỉ bao gồm các đối tượng liên quan và gói
gọn trong kiểm soát hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu liên quan đến Sở hữu trí tuệ.
Những đối tượng thuộc vấn đề mang tính cấp bách trong quá trình hội nhập và thực thi
cam kết quốc tế về bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn trải đều trên các văn bản quy định thuộc lĩnh
vực Sở hữu trí tuệ, Luật Hải quan, một số nghị định xử lý vi phạm hành chính và vài
điều quy định trong Bộ luật Hình Sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009.

4. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
 Mục đích nghiên cứu
Hoạt động kiểm soát hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu liên quan đến Sở hữu trí tuệ
được nghiên cứu dưới nhiều góc độ, nhiều mục đích khác nhau nhằm hoàn thiện quy
định của pháp luật về quy trình kiểm soát nhằm ngăn chặn tình trạng xâm phạm, bảo
vệ lợi ích cho chủ thể quyền, thực hiện cam kết quốc tế.
 Nhiêm vụ của luận văn
i. Nghiên cứu sơ lượt về quá trình phát triển của hoạt động kiểm soát
hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu liên quan Sở hữu trí tuệ, các quy định chung của pháp
luật Việt Nam về kiểm soát Sở hữu trí tuệ tại biên giới
ii. Phân tích quy trình và nội dung kiểm soát hàng hóa xuất khẩu nhập
khẩu liên quan Sở hữu trí tuệ.
iii. Nêu lên bất cập và thực trạng cùng một số biện pháp giải quyết

5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, người viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm:
phương pháp lâp luận dựa trên tài liệu, sách báo; phương pháp phân tích tổng hợp; so

DANH MỤC TÊN VĂN BẢN VIẾT TẮT
STT
1

TÊN VĂN BẢN
VIẾT TẮT
Bộ luật hình sự

2
3

Bộ luật dân sự
Luật Hải quan

4

Luật Sở hữu trí tuệ
2005
Nghị định
154/2005/NĐ-CP

5
6

Nghị định
47/2009/NĐ-CP

7

Nghị định

năm 2009.
Bộ luật dân sự 2005
Luật Hải quan 2001 và Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Hải quan năm 2005 số 42/2005
ngày 14/06/2005.
Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm
2009.
Nghị định 154/2005 ngày 15/12/1005 hướng dẫn
Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám
sát Hải quan.
Nghị định 47/2009/NĐ-CP ngày 13/05/2009 của
chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về
quyền tác giả, quyền liên quan.
Nghị định 109/2011/NĐ-CP nghị định sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định 47/2009/NĐ-CP.
Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ và quản lý nhà nước về Sở hữu trí tuệ.
Nghị định 99/2013/NĐ-CP ngày 29/08/2013 quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
Sở hữu công nghiệp.
Thông tư liên tịch 58/2003/TTLT-BVHTT-BTC
ngày 17/10/2003 hướng dẫn bảo hộ quyền tác giả
tại Cơ quan Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
nhập khẩu.
Thông tư liên tịch 129/2004/ TTLT/BTC-BKHCN
ngày 29/12/2004 hướng dẫn thi hành các biện
pháp kiểm soát biên giới về Sở hữu công nghiệp.
Thông tư 44/2011/TT-BTC ngày 01/04/2011
hướng dẫn công tác chống hàng giả và bảo vệ

quyền Sở hữu trí tuệ và biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu tại Việt
Nam người viết đã phân tích vấn đề đó tại nội dung sau trong chương I của luận văn.

1.1 Khái niệm chung về quyền sở hữu trí tuệ và biện pháp kiểm soát
hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu liên quan sở hữu trí tuệ
Sở hữu trí tuệ theo nghĩa rộng là quyền hợp pháp xuất phát từ hoạt động trí tuệ
trong lĩnh vực công nghiệp, khoa học, văn hóa, nghệ thuật. Mục đích các nước có pháp
luật bảo hộ Sở hữu trí tuệ vì hai lý do: Một là để đưa ra khái niệm luật định về quyền
nhân thân và quyền tài sản của những người sáng tạo trong hoạt động sáng tạo của họ
và các quyền của công chúng. Hai là để thúc đẩy hoạt động sáng tạo.1
1.1.1 Khái niệm về quyền sở hữu trí tuệ
Mặc dù chưa có một định nghĩa hoàn toàn chính thống và trực tiếp nói về Sở
hữu trí tuệ, nhưng có thể hiểu Sở hữu trí tuệ là việc sở hữu các tài sản trí tuệ những kết

1

Ts. Phạm Đình chướng chịu trách nhiệm xuất bản, Cẩm nang sở hữu trí tuệ, Chương 1-giới thiệu,
trang 3

GVHD: Ths.Nguyễn Phan Khôi

5

SVTH: Lê Thị Minh Anh


Đề tài: Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam.
quả từ hoạt động tư duy, sáng tạo của con người. Đối tượng của loại sở hữu này là các
tài sản phi vật chất nhưng có giá trị kinh tế, tinh thần to lớn góp phần quan trọng trong

3

Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009.
Nguyễn Phan Khôi, bài giảng luật sở hữu trí tuệ, khoa Luật Đại học cần thơ, tháng 9-2011, trang 5.

GVHD: Ths.Nguyễn Phan Khôi

6

SVTH: Lê Thị Minh Anh


Đề tài: Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam.
ra, do thành quả đó không thể hiện dưới vật chất nhất định.4 Đồng thời, không phải
chỉ có sản phẩm tạo ra từ tư duy sáng tạo mới có được quyền Sở hữu trí tuệ ví dụ tên
của Samsung, Nokia, v.v… là những tên thương mại và nhãn hiệu nổi tiếng không hoàn
toàn do trí tuệ tạo ra từ tư duy sáng tạo nhưng họ vẫn được hưởng quyền Sở hữu trí
tuệ. Vì vậy, đa số các tài sản đều được làm ra từ trí tuệ nhưng không phải tài sản nào
cũng được công nhận và bảo hộ bằng quyền Sở hữu trí tuệ. Các tài sản muốn được
công nhận và bảo hộ thì phải có đủ những điều kiện cần thiết, khi chúng đã được thể
hiện dưới một hình thức vật chất nhất định hoặc đã được đăng kí và kiểm tra từ cơ
quan chuyên môn có thẩm quyền hoặc theo luật định.5
1.1.2 Khái niệm về biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
1.1.2.1 Khái niệm về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
“Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là bao gồm tất cả động sản có mã số và tên
gọi theo quy định của pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ
trong địa bàn hoạt động hải quan.”6
1.1.2.2 Khái niệm về biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu


Đề tài: Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam.
trị giá bằng tiền và được pháp luật bảo hộ. Là quyền có thể chuyển giao vì quyền
SHTT cũng là một loại tài sản và đều được pháp luật luật bảo hộ như tài sản hữu hình.
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ làm cho tài sản vô hình “trở nên hữu hình” bằng cách biến
chúng thành các tài sản độc quyền có giá trị có thể trao đổi thương mại được trên thị
trường.
Quyền Sở hữu trí tuệ mang tính độc quyền. Quyền Sở hữu trí tuệ biến các tài
sản vô hình thành các tài sản độc quyền, cho dù chỉ trong một thời gian nhất định. Bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ làm cho tài sản vô hình “trở nên hữu hình” bằng cách biến
chúng thành các tài sản độc quyền có giá trị có thể trao đổi thương mại được trên thị
trường. Trong một tài sản Sở hữu trí tuệ chỉ có một chủ thể được cấp giấy chứng nhận
hoặc văn bằng chứng nhận bảo hộ chính tài sản Sở hữu trí tuệ đó và không một chủ thể
nào khác có quyền sử dụng, chiếm hữu hay định đoạt khi chưa được sự đồng ý của chủ
thể đã được công nhận là chủ sở hữu.
Quyền Sở hữu trí tuệ có tính khai thác cao. Chủ sở hữu có toàn quyền thực hiện
việc cho phép người khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ quyền tài sản,
như việc cho phép nhà xuất bản thực hiện xuất bản quyền sao chép có thời hạn tác
phẩm, cho nhà biên kịch chuyển thể tác phẩm văn học của mình thành kịch bản sân
khấu, điện ảnh...khi việc sử dụng quyền tài sản được nâng lên cũng đồng nghĩa tài sản
Sở hữu trí tuệ được khai thác mạnh mẽ. Các quyền Sở hữu trí tuệ được khai thác sử
dụng càng nhiều sẽ càng khuyến khích các tài sản trí tuệ khác ra đời để đáp ứng nhu
cầu sử dụng của con người. Do đó, Quyền sở hữu trí tuệ ngày càng được mở rộng và
được khai thác lâu dài.
Quyền Sở hữu trí tuệ không gói gọn trong biên giới hay lãnh thổ của một quốc
gia mà nó có thể vượt ra khỏi biên giới hay một lãnh thổ. Do nhu cầu trao đổi thông tin
và hàng hóa nên một số tài sản Sở hữu trí tuệ cũng được đưa ra khỏi biên giới của
quốc gia và tiến vào các nước khác. Điển hình cho tính không gói gọn trong biên giới
mỗi nước chính là hình thức nhập khẩu xuất khẩu hàng hóa liên quan Sở hữu trí tuệ

chú trọng đến kiểm soát nhập khẩu nhưng riêng Việt Nam lại có thêm kiểm soát hàng
hóa xuất khẩu. Việc kiểm soát hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam có ưu hay nhược
điểm cần được phân tích đánh giá trong quá trình kiểm soát.

1.3 Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, đối tượng của kiểm soát hàng
hóa xuất khẩu nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
1.3.1 Đối tượng của quyền Sở hữu trí tuệ bao gồm (Điều 3 Luật
Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung 2009)
Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối
tượng liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, Kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên
thương mại và chỉ dẫn địa lí.

7

Anh Trinh, Bùng nổ vi phạm về Sở hữu trí tuệ, Nhà Báo và Công luận
[Ngày truy cập 10/9/2013]

GVHD: Ths.Nguyễn Phan Khôi

9

SVTH: Lê Thị Minh Anh


Đề tài: Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam.
Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu


Nghị định 154/2005NĐ-CP quy định một số điều của luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải
quan.

GVHD: Ths.Nguyễn Phan Khôi

10

SVTH: Lê Thị Minh Anh


Đề tài: Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam.
tri thức truyền thống và quản lý các quyền liên quan đến quyền tác giả , quyền sở hữu
công nghiệp phải cần đến một công cụ đặc biệt là Sở hữu trí tuệ. Kinh tế phát triển đòi
hỏi thị trường kinh doanh phải được mở rộng cùng với sự hợp tác kinh doanh của các
doanh nghiệp từ các nước trên thế giới. Từ đó, các sản phẩm hữu hình và vô hình đều
dần được khai thác sử dụng một cách hợp lý, mang các sản phẩm vô hình trở thành
quyền Sở hữu trí tuệ. Tài sản Sở hữu trí tuệ tất yếu sẽ được lưu thông trên thị trường
trong nước và quốc tế do đó khó có thể kiểm soát được hết. Chính vì điều này đã đòi
hỏi quốc tế nói chung và nước ta nói riêng có biện pháp kiểm soát các loại hàng hóa
liên quan Sở hữu trí tuệ, các vấn đề pháp luật cũng bắt đầu đề cập đến Sở hữu trí tuệ.
1.4.1.1 Pháp luật về kiểm soát hàng hóa liên quan đến sở hữu trí tuệ ở các
nước trên thế giới.
Anh là quốc gia đầu tiên ban hành pháp luật về quyền tác giả và là quốc gia
khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp năm 1709. Đồng thời Anh cũng là quốc gia có
luật sở hữu công nghiệp xuất hiện đầu tiên trên thế giới vào năm 1640 (Đạo luật
Elizabeth I về sáng chế). Trong thời gian này Anh là quốc gia phát triển bậc nhất
nhưng lại rất chú tâm đến Sở hữu trí tuệ, chứng tỏ quyền Sở hữu trí tuệ là một lĩnh vực
vô cùng quan trọng cần được nắm bắt và phát triển. Đi sau Anh là Mỹ (1790), Pháp

đặt tên sau vụ trong đó lần đầu tòa thượng thẩm Anh sử dụng lệnh này-Án lệ giữa
Anton Piller K.G và Manufacturing Process Ltd[1976]RPC 791).9 Điều 53 Luật Bản
quyền Ấn Độ năm 1957.
Cũng như Anh, các quốc gia khác trên thế giới đã công nhận và sử dụng từ lâu
Sở hữu công nghiệp, Sở hữu công nghiệp được sử dụng như một phương tiện quan
trọng cho sự phát triển công nghệ, kinh tế. Các quốc gia xây dựng và bảo hộ Sở Hữu
công nghiệp vì hai nguyên nhân. Thứ nhất là tạo ra hình thức pháp lý cho các quyền
nhân thân và quyền tài sản của các nhà sáng tạo đối với sáng tạo của họ. Thứ hai là
khuyến khích việc sáng tạo, phổ biến và áp dụng các kết quả của sáng tạo đó, khích lệ
thương mại trung thực góp phần phát triển kinh tế xã hội. Điển hình của sự chú tâm
vào phát triển Sở hữu công nghiệp đó là Hoa kỳ là nước đầu tiên công nhận việc đăng
ký một nhãn hiệu mùi vị- mùi thơm tươi mát của Plumeria dùng cho chỉ may và thêu
ren-TTAB(1990), Anh là quốc gia đầu tiên có luật sở hữu công nghiệp 1960 (về sáng
chế). Anh cũng có đạo luật về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và bản quyền năm
1988, quy định về “quyền đối với kiểu dáng công nghiệp”. Theo đạo luật này kiểu
dáng công nghiệp là “bề ngoài bất kì của hình dáng hoặc hình thể (dù bên trong hay
bên ngoài) của toàn bộ hay một phần của một vật phẩm”(Điều 213(2)).10 Vẫn tìm thấy
thêm quy định về Kiểu dáng công nghiệp từ một số nước khác ở phương Đông Như
Luật kiểu dáng công nghiệp Nhật (luật số 125 ngày 13/04/1959, đã sửa đổi) về kiểu
dáng công nghiệp là “hình dáng, hoa văn, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó
trong một vật phẩm”, theo luật Pháp và Italia là hình vẽ hoặc phác thảo (dessins-hai
chiều) và kiểu mẫu (model-ba chiều).
1.4.1.2 Các tổ chức thế giới và các điều ước đa phương về quyền Sở hữu
trí tuệ
Song song với sự phát triển của các quy phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ trong
nước của mỗi quốc gia, các tổ chức thế giới về Sở hữu trí tuệ cũng dần phát triển và
9

Ts. Phạm Đình Chướng chịu trách nhiệm xuất bản, Cẩm nang sở hữu trí tuệ, chương 2- các lĩnh vực bảo hộ sở
hữu trí tuệ, trang 113

thương mại toàn cầu vào năm 1996 bằng việc tham gia một hiệp định hợp tác với Tổ
chức Thương mại Thế giới.
Bên cạnh Tổ chức WIPO, các điều ước đa phương lần lượt ra đời, đánh dấu tầm
quan trọng của SHTT. Ví dụ: Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp, Công
ước berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật, hiệp ước của WIPO về
quyền tác giả, Hiệp ước hợp tác Patent (24/1/1978), Thỏa ước Madrid về đăng ký
quốc tế nhãn hiệu hàng hóa (1/12/1995), Thỏa ước La-hay về đăng ký quốc tế kiểu
dáng công nghiệp (01/6/1928), Hiệp ước luật nhãn hiệu hàng hóa (27/10/1994), Hiệp
ước luật sáng chế (01/6/2000), Công ước quốc tế về phân loại, Hiệp định TRIPS
(01/1/1995), v.v…
1.4.2 Pháp luật về kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên
quan đến sở hữu trí tuệ tại quốc tế và Việt Nam
1.4.2.1 Các điều ước quốc tế
Mỗi quốc gia đều có những quy định pháp luật riêng về biện pháp kiểm soát
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, vì vậy khi giải quyết một
số vấn đề mang tính quốc tế đương nhiên sẽ xuất hiện các quan điểm trái chiều nhau.

GVHD: Ths.Nguyễn Phan Khôi

13

SVTH: Lê Thị Minh Anh


Đề tài: Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam.
Do đó, các quốc gia trên thế giới đã cùng nhau thống nhất đưa ra một văn bản pháp
luật quy định chung điều tiết các tình huống sảy ra liên quan đến Sở hữu trí tuệ chính
là điều ước quốc tế. Điều ước quốc tế này bao gồm các điều ước đa phương và các
điều ước song phương. Cụ thể của điều ước đa phương về kiểm soát hàng hóa xuất

GVHD: Ths.Nguyễn Phan Khôi

14

SVTH: Lê Thị Minh Anh


Đề tài: Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam.
cầu của các Hiệp định quốc tế về kiểm soát biên giới đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu
nhằm bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ môi trường
kinh doanh lành mạnh, ngăn chặn sự thâm nhập của bất kỳ loại hàng hóa giả mạo, xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ nào vào thị trường nội địa của các quốc gia đã trở thành yêu
cầu không chỉ riêng cho hệ thống pháp luật của từng quốc gia, mà nó đã trở thành các
cam kết quốc tế.
Trước khi có Hiệp định TRIPS, thì Công ước về Bảo hộ sở hữu công nghiệp
(Công ước Paris năm 1883, được sửa đổi tại Stockholm năm 1967) tại Điều 9 có quy
định về thu giữ khi nhập khẩu hàng hóa có gắn trái phép nhãn hiệu hàng hóa hay tên
thương mại quy định
“1. Tất cả hàng hóa mang nhãn hiệu hàng hóa hoặc tên thương mại một cách
bất hợp pháp đều bị thu giữ khi nhập khẩu vào những nước thành viên của Liên hiệp,
nơi mà nhãn hiệu hàng hóa hoặc tên thương mại đó có quyền được bảo hộ pháp lý.
2. Việc thu giữ hàng hóa cũng áp dụng tại nước nơi đã xảy ra việc sản xuất
hàng hóa có gắn nhãn hiệu hàng hóa hoặc tên thương mại một cách trái phép hoặc tại
nước nơi hàng hóa đã được nhập vào.
3. Việc thu giữ hàng hóa được tiến hành phù hợp với pháp luật quốc gia của
mỗi nước theo yêu cầu của cơ quan công tố; hoặc bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào
khác; hoặc của bất kỳ cá nhân hoặc pháp nhân nào có liên quan.

5. Nếu pháp luật quốc gia không quy định việc thu giữ hàng hóa khi nhập khẩu,

mạo nhãn hiệu và xâm phạm bản quyền đã được bảo hộ này bị kiểm soát và thu giữ tại
biên giới, sẽ làm giảm nguy cơ gây nhầm lẫn hoặc gây thiệt hại của chúng trên thị
trường phân phối và lưu thông nội địa. Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng, không
những nhằm bảo hộ tích cực quyền sở hữu trí tuệ mà còn bảo vệ quyền lợi của Nhà
nước, các nhà sản xuất, quyền lợi của người tiêu dùng và xã hội. Tuy nhiên, cũng theo
quy định của TRIPS, thì Hiệp định loại trừ không đề cập lĩnh vực nhập khẩu song
song, mà dành quyền quy định về vấn đề này cho pháp luật quốc gia của các thành
viên.
1.4.2.2 Pháp luật Việt Nam về kiểm soát hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu
liên quan đến sở hữu trí tuệ
Trước khi luật Sở hữu trí tuệ 2005 ra đời, việc kiểm soát hàng hóa xuất khẩu
nhập khẩu liên quan Sở hữu trí tuệ được quy định tại Nghị Định số 63/1996/NĐ-CP
ngày 24/10/1996 của Chính phủ rằng: “….Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối
hợp với bộ khoa học, Công nghệ và môi trường quy định về các biện pháp kiểm soát
biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu”. Điều 58-5960 Luật hải quan 2001 quy định nguyên tắc và điều kiện tạm dừng làm thủ tục Hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu khi có yêu cầu của chủ Sở hữu quyền
nhằm bảo vệ quyền Sở hữu trí tuệ. Song song đó kèm theo các thông tư liên tịch số
58/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 17/10/2003 hướng dẫn bảo hộ quyền tác giả tại cơ
quan Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu, hướng dẫn đối tượng, thủ tục
thực thi và các biện pháp hỗ trợ nâng cao năng lực thực thi bảo hộ quyền tác giả của
cơ quan Hải quan. Hết hiệu lực kể từ ngày 01/5/2011. Thông tư liên tịch số 129/ 2004/
TTLT/BTC-BKHCN ngày 29/12/2004 hướng dẫn thi hành các biện pháp kiểm soát
biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu. Hết hiệu lực
kể từ ngày 25/2/2013.
GVHD: Ths.Nguyễn Phan Khôi

16

SVTH: Lê Thị Minh Anh


biên giới.
Luật Sở hữu trí tuệ 2005 cũng quy định về biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất
nhập khẩu liên quan đến sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu, sáng chế, bản quyền tác giả,
kiểu dáng công nghiệp, v.v....).
Thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục Hải quan được quy định tại
điều 218 luật Sở hữu trí tuệ 2005. Đây là biện pháp có tính chất ngăn chặn các hành vi

GVHD: Ths.Nguyễn Phan Khôi

17

SVTH: Lê Thị Minh Anh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status