Phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Pdf 30

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
Lời mở đầu.............................................................................................. 3
I.Lý luận chung............................................................................................4
1. Khái niệm doanh vừa và nhỏ ................................................................4
2.Vai trò và tác động kinh tế xẫ hội của doanh nghiệp vừa và nhỏ .........7
3. Lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................8
3.1 Những lợi thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ:................................8
3.2 Những bất lợi của doanh nghiệp vừa và nhỏ:................................9
4. Tính tất yếu khách quan của sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của các
DNV&N..................................................................................................10
4.1.Đầu tư phát triển DNVVN chính là để huy động mọi nguồn vốn,
tạo thêm nhiều việc làm, góp phần thực hiện chiến lược CNH-HĐH
đất nước.............................................................................................10
4.2.Đầu tư phát triển DNVVN tạo ra sự năng động ,linh hoạt cho toàn
bộ nền kinh tế, trong việc thích nghi với những thay đổi của thị trường
trong nước và quốc tế........................................................................10
4.3.Đầu tư phát triển DNVVN là nhằm đảm bảo sự cạnh tranh trong
nền kinh tế..........................................................................................10
II. Thực trạng và giải pháp phát triển của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở nước ta.............................................................................................12
1. Thực trạng của các DNVVN ở nước ta...............................................12
1.1 Đánh giá khái quát.......................................................................12
1.2 Đánh giá các mặt quản trị...........................................................15
1.3 Đánh giá hỗ trợ từ nhà nước.......................................................16
1.4 Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của của hạn chế..................17
2. Giải pháp phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta.......19
2.1 Đổi mới quan điểm , phương thức hỗ trợ.....................................19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2. Tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc hỗ trợ...................22

I.Lý luận chung
1. Khái niệm doanh vừa và nhỏ
Ở Việt Nam hiện nay, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là vấn đề được
Nhà nước quan tâm đặc biệt. Vì sự thành đạt của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều
vào sự phát triển của các doanh nghiệp. Mà trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế thị
trường thì doanh nhiệp quy mô vừa và nhỏ có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Tuy nhiên,
cho tới nay vẫn chưa có một định nghĩa chung, hoàn chỉnh về doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Để xác định chính xác loại hình doanh nghiệp này người ta thường căn cứ vào
hai tiêu chí.
Nhóm các tiêu chí định tính bao gồm: chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý
ít, không phức tạp. Nhóm yếu tố này phản ánh đúng bản chất vấn đề nhưng thường
khó xác định bởi vậy mà nó mang tính tham khảo, kiểm chứng, ít được sử dụng trong
thực tế.
Nhóm tiêu chí định lượng: Có thể bao gồm số lao đông định biên, giá trị tài sản,
vốn kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, nhóm tiêu chí này mỗi nước sử dụng hoàn toàn
không giống nhau, có thể căn cứ vào cả lao động, vốn, doanh thu cũng có thể chỉ căn
cứ vào số lao động hoặc vốn kinh doanh.
Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số nước trên thế giới :
Hàn Quốc: Là một nước công nghiệp trẻ, đạt được nhiều thành công chính là
nhờ sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hàn Quốc đã có những đạo luật cơ bản
về doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó xác định rõ những tiêu chuẩn để được công
nhận là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những tiêu chuẩn đó còn phụ thuộc vào lĩnh vực
hoạt động cụ thể như sau.
Trong lĩnh vực chế tạo, khai thác, xây dựng: doanh nghiệp có dưới 300 lao
động thường xuyên và tổng vốn đầu tư dưới 600.000 USD được coi là doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Trong số này doanh nghiệp nào có dưới 20 lao động được coi là doanh
nghiệp nhỏ.
Trong lĩnh vực thương mại: doanh nghiệp có dưới 20 lao động thường xuyên và
doanh thu dưới 500.000 USD/năm (nếu là bán lẻ) và dưới 250.000 USD/ năm (nếu là
bán buôn) được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong số này doanh nghiệp nào có

tính chất đặc thù của nghành kinh tế (tiêu thức này gần giống với Việt Nam).
Các nước khác như Phi-lip-pin lại lấy tiêu thức chủ yếu là lao động và giá trị tài
sản cố định; In-đô-nê-xi-a lấy tiêu thức vốn bình quân cho một lao động; Trung quốc
lại lấy tiêu thức sản lượng đầu tư. Mỹ lấy tiêu thức lao động, trị số hàng hoá bán ra
(doanh thu tiêu thụ) đối với doanh nghiệp bán buôn, dịch vụ, đối với doanh nghiệp
sản xuất thì có tính đến yếu tố ngành sản xuất.
Ở nước ta, trước đây do chưa có tiêu chí chung thống nhất xác định DNVVN
nên một số cơ quan nhà nước, tổ chức hổ trợ DNVVN đã đưa ra tiêu thức riêng để
xác định DNVVN phục vụ công tác của mình. Theo Công văn số 681/CP-KNT nêu
trên, các doanh nghiệp có vốn điều lệ DNV&Nưới 5 tỷ đồng và số lao động trung
bình hàng năm dưới 200 ngưòi là các DNV&N.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, các tiêu chí xác định trong cộng văn 681/CP-KTN chỉ là quy ước
hành chính để xây dựng cơ chế chính sách hổ trợ DNVVN , là cơ sở để các cơ quan
nhà nước, các tổ chức chính thức của nhà nước thực thi chính sách đối với khu vực
DNV&N. Việc các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tài chính không có chức năng
thực thi các các chính sách Nhà nước đối với DNVVN áp dụng các tiêu chí khác
nhau là được, vì các cơ quan đó có mục tiêu, đối tượng hổ trợ khác nhau. Việc đưa ra
các tiêu thức xác định DNVVN mới chỉ có tính ước lệ, bản thân các tiêu chí đó chưa
đủ xác định thế nào là khu vưc DNVVN ở Việt Nam, bởi vì có rất nhiếu các quan
điểm khác nhau về việc các đối tượng, các chủ thể kinh doanh được coi là thuộc về
hoặc không thuộc về khu vực DNV&N. Vì vậy, nhiều ý kiến cho rằng cần quy định
rõ DNVVN ở Việt Nam là cơ sở sản xuất có đăng ký, không phân biệt thành phần
kinh tế, có quy mô về vốn và/ hoặc lao động thoả mãn qui định của Chính phủ đối
với từng ngành nghề tương ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế.
Một số tiêu chí xác định DN vừa và nhỏ đã được áp dụng ở Việt Nam
Cơ quan, tổ chức đưa
ra tiêu chí

Nam- EU)
Vốn điều lệ từ 50.000
đến 300.000
Từ 10 đến 500
người
Nguồn: Bộ kế hoạch & Đầu Tư
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.Vai trò và tác động kinh tế xẫ hội của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mặc dù có những thế bất lợi nhất định nhưng doang nghiệp vừa và nhỏ với
những tính chất, đặc điểm và lợi thế của nó, nên các doanh nghiệp này có vị trí và vai
trò tác động kinh tế-xã hội rất lớn.
Thứ nhất, các DNVVN có vị trí rất quan trọng ở chỗ, chúng chiếm đa số về mặt
số lượng trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và ngày càng gia tăng mạnh. ở
hầu hết các nước doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng trên dưới 90 % tổng số các
doanh nghiệp. Tốc độ gia tăng các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhanh hơn các doanh
nghiệp lớn. Hiện nay, chưa có số liệu thống kê về doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách
chính thức, nhưng hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng các doanh nghiệp vừa và
nhỏ Việt Nam cũng chiếm khoảng 80-90% tổng số các doanh nghiệp.
Thứ hai, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong sự tăng
trưởng của nền kinh tế. chúng đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập
quốc dân của các nước trên thế giới, bình quân chiếm khoảng 50% GDP ở mỗi nước,
Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu quản lý TW, thì hiện nay doanh nghiệp vừa và
nhỏ chiếp khoảng 24% GDP.
Thứ ba, tác động lớn nhất của doanh nghiệp vừa và nhỏ là giải quyết một số
lượng lớn chổ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người lao động, góp phần
xoá đói giảm nghèo. Xét theo luận điểm tạo công ăn việc làm cho người lao động, thì
khu vực này vượt trội hẳn so với khu vực khác, góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã
hội bức xúc, ở hầu hết các nước doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm cho khoảng từ

và thực hiện phương châm “ly nông bất ly hương”. Sự phát triển của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn sẻ thu hút những người lao động thiếu hoặc chưa có
việc làm và có thể thu hút lượng lớn lao động thời vụ trong các kỳ nông nhàn vào
hoạt động sản xuất-kinh doanh, rút dần lao động làm nông nghiệp sang làm công
nghiệp hoặc dịch vụ, nhưng vẫn sống tại quê hương bản quán,không phải di chuyển
đi xa, thực hiên phương châm “ly nông bất ly hương”. Đồng hành với nó là hình
thành những khu vực khá tập trung các cơ sở công nghiêp và dịch vụ ngay tại nông
thôn, tiến dần lên hình thành nhứng thị tứ, thị trấn, là hình thành các đô thị nhỏ đan
xen giữa những làng quê, là quá trình đô thị hoá phi tập trung.
Thứ tám, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi ươm mầm các tài năng kinh
doanh, là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp. Kinh doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đào
tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp làm quen với môi trường kinh doanh. Bắt đầu từ
kinh doanh quy mô nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô vừa và
nhỏ, một số nhà doanh nghiệp sẽ trưởng thành nên những nhà doanh nghiệp lớn tài
ba, biết đưa doanh nghiệp của mình nhanh chóng phát triển. Các tài năng kinh doanh
sẻ được ươm mầm từ đây.
3. Lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.1 Những lợi thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chúng gắn liền với công nghệ trung gian, là cầu nối giữa công nghệ truyền
thống và công nghệ hiên đại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tính năng động, linh hoạt, tự do, sánh tạo trong
kinh doanh.
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ dể dàng và nhanh chóng đổi mới thiết bị công
nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn
nhanh.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tỷ suất đầu tư trên lao động thấp nhiều so với

sản xuất cần được đầu tư từ các nguồn khác ,phát triển DNVVN chính là cách huy
động thêm các nguồn vốn đầu tư của nhân dân để phát triển kinh tế.Nước ta lại đang
rất thừa lao động mà DNVVN lại rất có ưu thế trong việc tạo việc làm vì :vốn đầu tư
cho mỗi chỗ làm thấp hơn ,tạo ra việc làm mới nhanh chóng hơn so với doanh nghiệp
lớn,tổng vốn đầu tư không quá lớn nên tính khả thi cao,có thể phát triển ở mọi nơi để
thu hút lao động,yêu cầu về tay nghề trình độ lao động không cao.Do đó, phát triển
DNVVN là rất thích hợp với hoàn cảnh của Việt Nam hiện nay.
Đầu tư phát triển DNVVN chính là cách để thực hiện CNH-HĐH nông thôn,
chuyển dần lao động sản xuất nông nghiệp sang các ngành công nghiệp có quy mô
vừa và nhỏ được phát triển ở vùng nông thôn, chuyển dần lao động sản xuất nông
nghiệp sang các ngành công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ được phát triển ở vùng
nông thôn tránh gây sứ ép về lao động , việc làm và các vấn đề xã hội do tình trạng di
cư vào các thành phố và trung tâm tạo nên.
4.2.Đầu tư phát triển DNVVN tạo ra sự năng động ,linh hoạt cho toàn bộ nền
kinh tế, trong việc thích nghi với những thay đổi của thị trường trong nước và
quốc tế.
Các DNVVN có ưu thế là năng động, dễ thay đổi cơ cấu sản xuất , thích ứng
nhanh với tình hình, đó là những yếu tố rất quan trọng trong kinh tế thị trường để
đảm bảo khả năng cạnh tranh và tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh.Đầu tư phát
triển DNVVN còn đẩy nhanh quá trình hoà nhập của nước ta với các nước trong khu
vực và trên thế giới.
4.3.Đầu tư phát triển DNVVN là nhằm đảm bảo sự cạnh tranh trong nền kinh
tế.
Cạnh tranh là sức sống là động lực và là một đặc trưng cơ bản của kinh tế thị
trường so với cơ chế kế hoạch hoá tập trung.Để cạnh tranh thì trên thị trường phải có
nhiều chủ thể tham gia ,trong nền kinh tế thị trường tự do , các doanh nghiệp, tập
đoàn lớn luôn có xu hướng bành trướng, thôn tính các doanh nghiệp nhỏ.Để tránh bị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368

kinh tế, nhưng tỷ trọng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNĐTNN)
và doanh nghiệp tư nhân (DNTN) cũng dần dần tăng lên. Ví dụ, tỷ trọng trong tổng
kim ngạch xuất khẩu của các DNĐTNN gần đây đã vượt trên 50%. Các doanh nghiệp
vừa và nhỏ (DNVVN) cũng nắm giữ vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của
đất nước.
a. Về số lượng
Theo thống kê của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư hiện nay ở nước ta , DNVVN
chiếm trên 95% trong tổng số 349.309 DN trong cả nước vốn đăng kí 1.339.000 tỷ
đồng tương đương 84 tỷ USD. Đến cuối năm 2006 cả nước có khoảng 160.000
DNVVN, đóng góp 40% GDP, tạo trên 12 triệu việc làm cho xã hội. Riêng địa bàn
khu vực thành phố Hà Nội có tới trên 61.400 DN đang hoạt động , trong đó có
khoảng trên 58.000 DNVVN. Việc thành lập mới các DN đang diễn ra với tốc độ rất
nhanh.
Sản phẩm của khu vực kinh tế tư nhân (hầu hết là DNVVN ) khoảng 25-28%
GDP .Nộp ngân sách , chỉ tính riêng khoản thu thuế công,thương nghiệp ngoài quốc
doanh hàng năm bằng 30% thu thuế từ kinh tế quốc doanh (khoảng 8000 tỷ đồng năm
2001). DNVVN chiếm khoảng 31% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp hằng
năm .Chiếm 78% tổng mức bán lẻ của ngành thương nghiệp và 64% tổng lượng vận
chuyển hành khách và hàng hoá.Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế , tăng hiệu quả
kinh tế ,tăng tốc độ ápdụng công nghệ mới trong sản xuất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status