TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
NGUYỄN THỊ ANH
ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ PHẨM
CHELAX SUGAR EXPRESS ĐẾN MỘT SỐ
CHỈ TIÊU SINH TRƢỞNG
VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG CÀ CHUA F1
TOMATO TV 01 SAVIOR
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS. TS. NGUYỄN VĂN ĐÍNH
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận, em đã nhận đƣợc sự hƣớng
dẫn khoa học, chỉ bảo tận tình của PGS.TS. Nguyễn Văn Đính. Em xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu. Ban Chủ nhiệm khoa Sinh –
KTNN, cùng các thầy cô trong tổ sinh lý sinh hóa, cán bộ phụ trách phòng thí
nghiệm.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những ngƣời thân trong gia đình,
bạn bè đã ủng hộ, chia sẻ, giúp đỡ, động viên, khích lệ em vƣợt qua khó khăn
để hoàn thành khóa luận này
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
ĐC
: Đối chứng
NSTT : Năng suất thực thụ
VNĐ : Việt Nam Đồng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express đến chiều cao
giống F1 Tomato TV 01 Savior ...................................................................... 20
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express đến đƣờng kính
thân cây của giống F1 Tomato TV 01 Savior ............................................... 21
Bảng 3.3: Ảnh hƣởng của chế phẩmChelax sugar express đến số nhánh/cây
giống F1 Tomato TV 01 Savior..................................................................... 22
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express đến tích lũy sinh
khối tƣơi, khô của thân giống F1Tomato TV 01 Savior ................................ 24
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express đến tích lũy sinh
khối tƣơi, khô của lá giống F1 Tomato TV 01 Savior .................................... 27
Bảng 3.6. Ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express đến các yếu tố cấu
thành năng suất giống F1 Tomato TV 01 Savior ........................................... 30
Bảng 3.7 So sánh hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm Chelax sugar
express phun lên giống cà chua F1 Tomato TV 01 Savior ........................... 32
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1:Ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express đến đƣờng kính thân
cây của giống F1 Tomato TV 01 Savior (so với đối chứng là 100%)............ 21
Hình 3.2: Ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express đến số nhánh/cây
ngoài nƣớc.................................................................................................... 11
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................... 15
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................ 15
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 15
2.2.1. Cách bố trí thí nghiệm ........................................................................ 15
2.2.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc ................................................................ 16
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu.................................................... 16
2.2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu thí nghiệm................................................. 17
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 19
3.1. Ảnh hƣởng của phun chế phẩm Chelax sugar express đến các chỉ tiêu
sinh trƣởng ................................................................................................... 19
3.1.1. Ảnh hƣởng của phun chế phẩm Chelax sugar express đến chiều cao
cây ............................................................................................................... 19
3.1.2. Ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express đến đƣờng kính thân
cây................................................................................................................ 20
3.1.3. Ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express đến số cành và
nhánh/cây ..................................................................................................... 22
3.1.4. Ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express đến khả năng tích lũy
sinh khối tƣơi - khô của thân lá .................................................................... 23
3.2. Ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất .................................................................................. 29
3.3. Đánh giá hiệu quả việc sử dụng chế phẩm Chelax sugar express ........... 31
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGH .......................................................................... 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 35
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
đã bán rất nhiều các chế phẩm dùng phun lên lá nhƣ: phân bón lá cao cấp Đầu
trâu 502, NPK 30-12-10, phân bón lá Atonik 1,88DD, chế phẩm Chelax,
Delta K, Basfolia- K. Các chế phẩm này đƣợc sử dụng trên nhiều đối tƣợng
khác nhau. Tuy nhiên không phải tất cả các cây trồng đều có phản ứng nhƣ
nhau và sử dụng với liều lƣợng nhƣ nhau. Dùng phân bón lá nhƣ thế nào để
có hiệu quả cao nhất, đồng thời không ảnh hƣởng đến chất lƣợng nông sản
nói chung còn ít tài liệu đề cập đến. Chế phẩm kích thích Chelax hiện đang
đƣợc bán rộng rãi ở các cửa hàng vật tƣ nông nghiệp, giống cây trồng trong
tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và thị xã Phúc Yên nói riêng cho ngƣời nông dân
sử dụng để phun kích thích đậu quả cho nhiều loại cây trồng khác nhau trong
đó có cà chua. Tuy nhiên hiệu quả của loại chế phẩm này đối cà chua lại rất ít
tài liệu bàn đến. Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài “ Ảnh hưởng của chế phẩm
Chelax sugar express đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất giống cà
chua F1 Tomato TV 01 Savior ” nhằm khẳng định hiệu quả của chế phẩm
này đối với một số chỉ tiêu sinh trƣởng và năng suất giống cà chua F1 Tomato
TV 01 Savior làm cơ sở khuyến cáo cho ngƣời sản xuất.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Đánh giá ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax sugar express phun lên lá đến
khả năng sinh trƣởng và năng suất của giống cà chua F1 Tomato TV 01
Savior trồng trên nền đất Xuân Hòa – Phúc Yên – Vĩnh Phúc làm cơ sở
khuyến cáo cho ngƣời sản xuất.
2.2. Nhiệm vụ
- Các chỉ tiêu sinh trƣởng: chiều cao cây, đƣờng kính thân, số cành và
nhánh/ cây, khả năng tích lũy sinh khối tƣơi, khô của thân, lá.
2
- Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
đƣợc chấp nhận rộng rãi do quan niệm cà chua là cây độc hại. Đến năm 1830
cà chua mới đƣợc công nhận là cây thực phẩm nhƣ hiện nay [36].
Mặc dù lịch sử trồng cà chua có từ lâu đời nhƣng mãi đến năm nửa đầu
thế kỉ XX, cà chua mới trở thành cây trồng phổ biến trên thế giới thông qua
con đƣờng tăng nhanh số lƣợng các giống mới. Vào năm 1863 có 23 giống cà
chua đƣợc giới thiệu, sau đó 2 thập kỉ số lƣợng cà chua đã tăng nhanh lên 200
giống. Cho đến nay số lƣợng và chủng loại cà chua đã trở nên phong phú đa
dạng phần nào đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con ngƣời trên khắp thế giới.
Cà chua đƣợc du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân Pháp chiếm đóng, tức là
khoảng 100 năm trƣớc đây, và đƣợc ngƣời dân thuần hóa trở thành cây bản
địa. Từ đó cùng với sự phát triển của xã hội cây cà chua đã và đang trở thành
một cây trồng có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao ở Việt Nam [2].
4
1.2. Giá trị cây cà chua
1.2.1 Giá trị dinh dưỡng
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dƣỡng cao,trong quả chín có
nhiều đƣờng, chủ yếu là đƣờng glucoza, có nhiều vitamin: Caroten, B1, B2,
C; axit amin và các chất khoáng quan trọng: Ca, P, Fe....[7]
Thành phần dinh dƣỡng của 100g cà chua đƣợc trình bày trong bảng sau:
Thành phần
Quả chín tự nhiên
Nƣớc ép tự nhiên
Nƣớc
1,10g
0,40g
Kali
223mg
220g
Photpho
24mg
19mg
Mg
11mg
11mg
Ca
5mg
9mg
Vitamin C
tự nhiên liên quan tới vitamin A, đã đƣợc chứng minh là có thể ngăn ngừa
bệnh ung thƣ tuyến tiền liệt, ngăn ngừa các gốc tự do gây ung thƣ. Các nhà
nghiên cứu cho biết cà chua càng đỏ càng chứa nhiều lycopen [9].
1.2.2. Giá trị kinh tế
Ngoài giá trị dinh dƣỡng, cà chua còn là loại rau cho hiệu quả kinh cao
và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nƣớc trên thế giới. Ở Việt
Nam trồng cà chua có thể thu trên 1 đến 2-3 triệu đồng/sào Bắc Bộ. Ở Mỹ
(1997) tổng giá trị sản xuất 1 ha cà chua cao hơn 4 lần so với lúa nƣớc, 20 lần
so với lúa mì [7].
1.3. Đặc điểm nông sinh học của cây cà chua
1.3.1.Đặc điểm thực vật học
Cà chua là cây trồng có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, cây thân thảo hằng
niên hoặc lƣu niên, phân nhánh mạnh, có lớp lông dày bao phủ, trên thân có
nhiều đốt và có khả năng ra rễ bất định. Chiều cao và số nhánh rất khác nhau
phụ thuộc vào giống và điều kiện trồng trọt là cây tự thụ phấn, đƣợc đặc trƣng
bởi các đặc điểm thực vật sau:
Rễ: Hệ rễ cà chua thuộc loại rễ chùm, trong điều kiện đồng ruộng rễ
cà chua có thể ăn rộng tới 1,3m và sâu tới 1m (Thompson (1927)) [2]. Với
khối lƣợng rễ nhƣ vậy cà chua đƣợc xếp vào cây chịu hạn. Khả năng tái sinh
của rễ cà chua mạnh, khi rễ bị đứt, rễ phụ phát triển vì thế chúng ta có thể nhổ
cây con từ vƣờn ƣơm ra trồng ngoài đổng ruộng sản xuất mà không sợ cây
con bị ảnh hƣởng. Bộ rễ ăn sâu hay rộng phát triển mạnh hay yếu đều liên
quan đến mức độ phân cành và phát triển của các bộ phận trên mặt đất. Do đó
muốn có bộ rễ nhƣ ý muốn ta chỉ việc tỉa cành bấm ngọn thích hợp.
Thân: Thân tròn mọng nƣớc, phủ nhiều lông, khi cây lớn thân cây hóa
gỗ. Đặc tính của cà chua là bò lan xung quanh hoặc mọc thành bụi. Căn cứ
vào đặc điểm sinh trƣởng, chiều cao cây có thể phân ra 4 dạng hình:
7
caroten không mẫn cảm với tác động nhiệt, vì thế trong mùa nóng cà chua có
màu quả chín vàng hoặc đỏ vàng. Trọng lƣợng quả cà chua dao động rất lớn
từ 3 - 200 gam phụ thuộc vào giống [2], [44].
1.3.2 Đặc điểm sinh thái của cây cà chua
Khí hậu
- Nhiệt độ
Cà chua ƣa khí hậu ấm áp, khả năng thích nghi rộng, vì vậy nó đƣợc
trồng rộng rãi trên thế giới. Cà chua chịu đƣợc nhiệt độ cao, nhƣng lại rất mẫn
cảm với nhiệt độ thấp. Cà chua có thể sinh trƣởng, phát triển trong phạm vi
nhiệt độ từ 15oC - 35oC. Hầu hết các giống cà chua sinh trƣởng không bình
thƣờng dƣới 15 oC và trên 35 oC. Nhiệt độ thích hợp từ 20oC – 24oC [7].
- Ánh sáng
Cà chua thuộc cây ƣa sáng, cây non trong vƣờn ƣơm nếu đủ ánh sáng
(5000lux) sẽ cho chất lƣợng tốt, cứng cây, bộ lá to, khỏe, sớm đƣợc trồng.
Ngoài ánh sáng tốt, cƣờng độ quang hợp tăng, cây ra hoa đậu quả sớm hơn,
chất lƣợng sản phẩm cao hơn [30].
Ánh sáng đầy đủ thì việc thụ tinh thuận lợi dẫn đến sự phát triển bình
thƣờng của quả, quả đồng đều, năng suất tăng.
Nƣớc và độ ẩm
Cà chua có yêu cầu về nƣớc ở các giai đoạn sinh trƣởng rất khác nhau,
xu hƣớng ban đầu cần ít về sau cần nhiều. Độ ẩm đất 60-70% là phù hợp cho
cây trong giai đoạn sinh trƣởng và 78-81 % trong giai đoạn đậu quả, bắt đầu
từ thời kì lớn nhanh của quả. Lúc cây ra hoa là thời kì cần nhiều nƣớc nhất.
Nếu ở thời kì này độ ẩm không đáp ứng việc hình thành chùm hoa và tỉ lệ đậu
quả giảm.
Chế độ nƣớc cho cây là yếu tố rất quan trọng ảnh hƣởng đến cƣờng độ
của các quá trình sinh lý cơ bản: quang hợp, hô hấp, sinh trƣởng và phát
mạnh, đặc biệt những giống vô hạn còn có thời gian sinh trƣởng dài, vì vậy để
9
đảm bảo năng suất và chất lƣợng quả thì việc cung cấp đầy đủ chất dinh
dƣỡng cho cà chua là yếu tố quan trọng. Cũng nhƣ nhiều loại cây trồng khác,
cà chua cần ít nhất 12 nguyên tố dinh dƣỡng, đó là đạm, lân, kali, canxi, lƣu
huỳnh, magie, bo, sắt, mangan, đồng, kẽm và molipden. Các tác giả Tạ Thu
Cúc, Trần Khắc Thi và CS cho biết trong các nguyên tố đa lƣợng, cà chua cần
nhiều kali nhất, sau đó là đạm rồi đến lân. Các nguyên tố trung lƣợng và vi
lƣợng cũng cần thiết cho quá trình sinh trƣởng của cây [26]. Theo
Endelschein (1962), dẫn trong tài liệu của Tạ Thu Cúc, muốn đạt sản lƣợng
50 tấn/ha, cây cà chua cần hút từ đất 479 kg nguyên tố dinh dƣỡng. Trong đó
khoảng 73% tập trung vào cho quả, 27% tập trung vào cho thân lá [7].
1.3.3 Phân bón lá và vai trò của phân bón lá
Khái quát về phân bón lá
Bón phân lên lá là biện pháp phun một hay nhiều chất dinh dƣỡng cho
cây trồng lên các phần ở phía trên mặt đất của cây (lá, cuống, hoa, trái). Do
đƣợc lá cây hấp thụ nhanh nên phân bón lá đáp ứng nhanh và kịp thời nhu cầu
dinh dƣỡng của cây, giúp cây chóng hồi phục khi bị sâu bệnh, bão lụt hoặc
đất thiếu dinh dƣỡng [4], [45], [47].
Phân bón lá thƣờng gồm 2 thành phần chính: chất dinh dƣỡng và chất
phụ gia. Các chất dinh dƣỡng bao gồm 1 hoặc nhiều trong số các chất đa
lƣợng (N, P, K) trung lƣợng (Ca, Mg) và vi lƣợng (Zn, Cu, Mo, Bo). Đôi khi
trong thành phần của một số loại phân bón lá còn chứa chất kích thích (GA3,
Cytokinin), chất điều hòa sinh trƣởng, axit amin và vitamin. Các chất phụ gia
có tác dụng rất lớn trong việc hòa tan, tăng sự bám dính, tăng khả năng thẩm
thấu và hấp thụ các chất dinh dƣỡng qua lá [46].
Dùng phân bón lá có các ƣu điểm sau:
Mo với nồng độ từ 0,001 lên 0,01 mg/lít làm tăng khả năng tích lũy sinh khối
khô của lá cải xanh từ 12,3g sinh khối khô/cây lên 20g sinh khối khô/cây và
11
ổn định khả năng này trong thơi gian dài. Reuter và CS (1981) nếu thiếu Cu,
hoạt tính của enzim phenolaza giảm gây ảnh hƣởng đến ra hoa và rụng
hoa….( trích theo Nguyễn Văn Đính [11].)
Theo tác giả Das và Swain (1977) [33] cho rằng nitơ và chất điều hòa
sinh trƣởng làm tăng số lá cũng nhƣ diện tích lá của cây bí ngô khi dùng dung
dịch platnofix (100ppm), ehtrel (200ppm) và alar (200ppm) ở giai đoạn 10
ngày và 20 ngày sau trồng. Trong khi đó tác giả Singh và CS (1991) [42] sử
dụng hợp chất mixtalol (30ml/10lít) phun qua lá làm tăng số lá trên cây
bottlegourd. Khi sử dụng GA3 để tẩm ƣớt hạt trong 12 giờ sẽ làm tăng số lá
trên cây ở muckmelon [39].
Nghiên cứu theo hƣớng khác, tác giả Gopalkrishnan và Choudhary
(1978) [35] sử dụng GA3 ở các nồng độ 25, 50ppm phun qua lá làm tăng
trọng lƣợng quả. Tác giả Ahmed và CS (1985) phun cycoccel (500ppm) ở giai
đoạn 21 ngày sau khi trồng ở đối tƣợng khoai tây làm cho hàm lƣợng diệp lục
a và b tăng cao hơn so với đối chứng. Tƣơng tự, khi sử dụng CCC và
mepiquat chloride ở khoai tây làm tăng hàm lƣợng diệp lục so với đối chứng
[34], tác giả Siddareddy (1988) [40] quan sát thấy khi phun qua lá chế phẩm
mixtalol (1-2ppm) làm tăng hàm lƣợng đƣờng khử, hàm lƣợng đƣờng không
khử, đƣờng tổng số và protein ở quả cà chua.
Theo Choudhury và Elkholy [32] khi phun qua lá GA3 (10ppm) ở giai
đoạn 2 và 4 lá thực trên cây dƣa chuột nhận thấy năng suất quả tăng cao hơn
so với đối chứng. Phun CCC qua lá ở nồng độ (250ppm và 500ppm) ở giai
đoạn 4 lá thực và sau 15 ngày so với phun lần 1 trên cây mƣớp đắng cho năng
suất cao nhất so với phun axit abxixic (25ppm) và ethrel (250ppm) và boron
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Ngọc (2011) khi tiến hành phun chế
phẩm Pomior là một loại phân bón lá phức hữu cơ lên đối tƣợng cây dâu với 3
ngƣỡng nồng độ 0,4%; 0,5%; 0,6% và khoảng cách giữa 2 lần phun là 10
ngày, kết quả cho thấy chế phẩm Pomior đã có tác dụng làm tăng khả năng
sinh trƣởng của cây dâu từ đó tăng năng suất lá dâu từ 18,73% - 44,95%.
13
Ngoài ra chế phẩm Pomior cũng có tác dụng làm tăng chất lƣợng lá dâu qua
kết quả nuôi tằm, làm tăng năng suất kén tằm từ 9,59% - 16,67% .
Theo Đinh Thị Dinh, Đặng Văn Đông, Trần Duy Quí (2014), Ảnh hƣởng
của các vùng sinh thái và xử lý gibberelin (GA3) tới sinh trƣởng và ra hoa của
giống lan Đai Châu 1 năm tuổi khi phun GA3 ở các nồng độ khác nhau cho
thấy: Tỷ lệ cây ra hoa đạt từ 35 – 47% trong khi ở công thức đối chứng cây
không ra hoa. Tỷ lệ ra hoa cao nhất khi phun GA3 với nồng độ 150 ppm là
47%. Thời gian xuất hiện mầm hoa ở các nồng độ GA3 khác nhau cũng khác
nhau từ 6 đến 9 ngày, phun GA3 với nồng độ cao nhất 250 ppm mầm hoa
xuất hiện sớm nhất (ngày 26/10), sớm hơn 9 ngày so với công thức phun ở
nồng độ 100 ppm. Các chỉ tiêu về chất lƣợng hoa cũng đạt cao nhất ở công
thức phun GA3 với nồng độ 150 ppm chiều dài cành đạt 16,7cm, số hoa/cành
đạt 26,2 hoa. Các chỉ tiêu đƣờng kính hoa, đƣờng kính cành không có sự sai
khác lớn giữa các nồng độ phun GA3. Nhƣ vậy khi phun GA3 (nồng độ 150
ppm) cho cây lan Đai Châu 1 năm tuổi có tác dụng kích thích sinh trƣởng số
lá, chiều dài lá, số rễ, chiều dài rễ. GA3 còn có tác dụng kích thích cây nhanh
ra hoa, rút ngắn thời gian trồng đến ra hoa từ 3 năm xuống còn 2 năm, mầm
hoa sớm hơn 5 ngày tỷ lệ ra mầm hoa đạt 47% [8].
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Đính (2013) khi phun chế
phẩm kích thích đậu quả Pisomix Y95 cho giống lạc L14 thấy chế phẩm
Pisomix Y95 có ảnh hƣởng tốt đến quang hợp, năng suất và hàm lƣợng một
30 tháng 1 năm 2014.
Thí nghiệm ngoài đồng ruộng đƣợc bố trí theo nguyên tắc khối ngẫu
15
nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại đảm bảo sự đồng đều giữa các công thức.
Các công thức thí nghiệm là:
Công thức đối chứng (Đ/C): Không phun chế phẩm Chelax sugar
express chỉ phun nƣớc lã.
Công thức thí nghiệm 1: Phun chế phẩm Chelax sugar express 1 lần khi
cà chua bắt đầu ra hoa (50% số cây trong mỗi ô thí nghiệm ra hoa). Kí hiệu:
phun lần 1 (L1).
Công thức thí nghiệm 2: Phun chế phẩm Chelax sugar express 1lần vào
giai đoạn cà chua ra hoa rộ (100% cây ra hoa). Kí hiệu: phun lần 2 (L2).
Công thức thí nghiệm 3: Phun chế phẩm Chelax sugar express cả 2 lần.
Kí hiệu: phun L1+ L2.
2.2.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
- Kỹ thuật trồng và chăm sóc các công thức thí nghiệm theo hƣớng dẫn
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn [3], [29].
2.2.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu
Các chỉ tiêu sinh trƣởng và quang hợp đƣợc xác định vào các thời điểm
định kì sau khi phun lần 2 là 5; 10; 15 ngày.
* Chiều cao cây: Chiều cao cây xác định bằng phƣơng pháp đo trực
tiếp từ cổ rễ đến đỉnh sinh trƣởng của mỗi giống. Mỗi công thức đo 30 cây
ngẫu nhiên.
* Đường kính thân cây: Đƣờng kính thân đƣợc đo bằng thƣớc kỹ thuật ở
tại điểm cổ rễ đầu tiên. Mỗi công thức đo 30 cây ngẫu nhiên.
* Số cành và nhánh/cây: Số cành và nhánh/cây đƣợc xác định bằng cách
đếm trực tiếp của 30 cây ngẫu nhiên.
( X i X ) 2
với n 30
n
m=
n
Độ tin cậy của hai số trung bình được tính theo công thức:
td
d
; md m12 m22 ; d X 2 X1
md
trong đó: X 2 : trung bình thí nghiệm; X1 : trung bình đối chứng; m1 sai số
mẫu đối chứng, m2 sai số mẫu thí nghiệm
So sánh td với t lấy từ bảng phân phối Student Fisher với (n1 + n2 –2)
bậc tự do.
17