Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích doanh thu của công ty cổ phần chế tạo và lắp ráp thiết bị bách khoa trong giai đoạn 2001-2009 và dự báo cho đến năm 2011 - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế phát triển kinh tế chung hiện nay trên thế giới,ngành cơ khí cũng luôn
hoà nhập cùng tiến trình phát triển đó. Với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu
dùng,cùng với sự đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối của các chi tiết máy, các mặt hàng cơ
khí cũng ngày một đa dạng hơn và chất lượng cũng ngày một được nâng cao hơn.
Để hoạt động tốt trước những thách thức của cơ chế thị trường, các công ty chế tạo va
lắp ráp may cơ khí phải luôn có những đổi mới trong việc sản xuất các sản phẩm. Để có
thể cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành, đặc biệt ngày càng có nhiều công ty cơ khí
như hiện nay thì mỗi công ty chế tạo cơ khí không những chỉ chú trọng tới số lượng sản
phẩm mà còn cần chú trọng tới chất lượng sản phẩm
Là một công ty Việt Nam,công ty cổ phần chế tạo và lắp ráp thiết bị bách khoa được
biết đến như một công ty hàng đầu về chế tạo và lắp ráp máy cơ khí.Với đội ngũ kỹ sư
có trình độ về cơ khí công ty chế tạo và lắp ráp thiết bị bách khoa tạo cho mình chỗ
đứng trên thị trường,cũng như tạo dựng niềm tin với khách hàng.
Qua việc tìm hiểu qua báo chí,internet và có người thân làm việc trong công ty, dựa vào
các kiến thức đã học tập ở trường với sự hướng dẫn của cô giáo và sự giúp đỡ tận tình
của ban lãnh đạo Công ty em đã lựa chọn đề tài :
“Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích doanh thu của công
ty cổ phần chế tạo và lắp ráp thiết bị bách khoa trong giai đoạn 2001-2009
và dự báo cho đến năm 2011”
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU CỦA
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
I. Những vấn đề cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp công nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp công nghiệp nằm trong hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp công nghiệp là danh từ chung cho các loại hình tổ chức sản xuất công

trong tổng số doanh thu của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại, phát triển của
doanh nghiệp.
Doanh thu thuần là toàn bộ các khoản doanh thu về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch
sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu ( chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại ).
Doanh thu nội bộ : là các khoản thu từ việc cung cấp sản phẩm, bán thành phẩm, dịch
vụ cho các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành.
Thứ hai: Doanh thu từ hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu từ hoạt động đầu
tư tài chính và kinh doanh về vốn đem lại gồm: tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu
nhập từ hoạt động cho thuê tài sản ...
Thứ ba: Doanh thu từ hoạt động bất thường : Bao gồm doanh thu thu được từ các
hoạt động nhượng bán, thanh lí TSCĐ, tiền thu được do vi phạm hợp đồng, thu được từ
kết quả kinh doanh của năm trước bị bỏ sót, thu được từ các khoản nọ không xác định
được chủ.
Đơn vị biểu hiện của doanh thu của doanh nghiệp :
Các đơn vị dùng để biểu hiện doanh thu của doanh nghiệp bao gồm :
Đơn vị hiện vật : ( gồm đơn vị tự nhiên và đơn vị vật lí ): Là loại đơn vị phù hợp với
tính chất cơ, lí, hoá, của từng mặt hàng. Ví dụ : 1 tấn , 100 kg, 1met....
Đơn vị kép : ví dụ : kw/giờ, tấn/giờ ......
Đơn vị tiền tệ : Thông qua giá cả có thể tính chỉ tiêu tổng hợp về kết quả sản xuất
kinh doanh .
Theo cơ cấu giá trị có thể sử dụng các loại giá sau:
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá cơ bản : Là số tiền mà người sản xuất nhận được do bán một đơn vị sản phẩm
hàng hoá hay dịch vụ sản xuất ra trừ đi thuế đánh vào sản phẩm cộng với trợ cấp sản
phẩm.
- Giá sản xuất : Là số tiền người sản xuất nhận được do bán một đơn vị hàng hoá hay
dịch vụ sản xuất ra trừ đi thuế giá trị gia tăng.
- Giá tiêu dùng cuối cùng: Bằng giá sản xuất cộng với t huế VAT.

lệ phí, là nguồn để doanh nghiệp có thể tham gia góp vốn cổ phần , liên doanh, liên kết
với các đơn vị khác.
Trong nền kinh tế thị trường, ngoại trừ một số doanh nghiệp công ích, các doanh
nghiệp đều coi doanh thu là mục tiêu sản xuất kinh doanh của họ.
Để đánh giá sự tăng trưởng, phát triển của một doanh nghiệp thì phải căn cứ vào kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Mà doanh thu là chỉ tiêu phản ánh cụ thể
chính xác nhất kết quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Tăng doanh thu là
mục tiêu mà mỗi doanh nghiệp phải hướng tới. Do vậy các doanh nghiệp luôn đưa ra
những biện pháp, chính sách để nhằm tăng doanh thu. Thông qua đó doanh nghiệp sẽ
tìm ra được phương hướng, biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mình.
3. Ý nghĩa
Tăng doanh thu là một mục tiêu cụ thể mà doanh nghiệp cần phải hướng tới. Các
doanh nghiệp luôn đề cập đến vấn đề tăng doanh thu trong các biện pháp chính sách mà
họ đưa ra. Mục đích của sản xuất kinh doanh là doanh thu và lợi nhuận.
Xác định đúng đắn doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của doanh
nghiệp, xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, giải quyết
hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa : nhà nước, doanh nghiệp, người lao động. Là cơ sở
để doanh nghiệp đề ra các phương hướng phấn đấu phù hợp với khả năng hiện có, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp phát huy tốt các mặt mạnh và hạn chế các mặt yếu.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
PHÂN TÍCH VÀ DỰ ĐOÁN DOANH THU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP THIẾT BỊ BÁCH KHOA
Doanh thu là một chỉ tiêu nằm trong hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh
doanh. Trong chỉ tiêu doanh thu bao gồm một hệ thống chỉ tiêu, gọi là hệ thống chỉ tiêu
phản ánh doanh thu. Dựa vào các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và sử dụng các phương
pháp thống kê như : phương pháp hồi qui tương quan, phương pháp dãy số thời gian,

DK
: Khối lượng sản phẩm tồn kho đầu kì .
:
q
CK
Khối lượng sản phẩm tồn kho cuối kì .
q
M
: Khối lượng sản phẩm sản xuất trong kì.
2.2. Tổng doanh thu tiêu thụ: Là tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ của doanh nghiệp, bao
gồm toàn bộ giá trị hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp đã bán và thu được tiền trong kì .
Tổng doanh thu tiêu thụ được tính theo giá thị trường và tính vào thời điểm tiêu thụ (
sản phẩm được tiêu thụ theo thời kì nào thì được tính vào thời kì đó).
Công thức :
DT=
qp
ii

Trong đó :
DT: Tổng doanh thu tiêu thụ .
p
i
: Giá bán 1 đơn vị sản phẩm i.
q
i
: Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ .
Doanh thu có thể được tổng hợp theo 2 cách:
Theo hình thái biểu hiện: bao gồm
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm làm bằng nguyên, vật liệu của doanh nghiệp (gồm cả
sản phẩm chính, sản phẩm phụ, nửa thành phẩm bán ra ).

xếp theo thứ tự thời gian.
Cấu tạo : Mỗi DSTG bao gồm hai thành phần : thời gian và mức độ của chỉ tiêu về
hiện tượng nghiên cứu, trong đó :
Thời gian : có thể đo bằng các đơn vị khác nhau ( ngày, tuần, tháng, năm). Độ dài
giữa hai thời gian khác nhau gọi là khoảng cách thời gian .
Mức độ của chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu: được phản ánh bằng các chỉ số của
chỉ tiêu gọi là các mức độ của dãy số và nó được biểu diễn bằng số tuỵệt đối, số tương
đối hoặc số trung bình .
Khi thời gian thay đổi thì các mức độ của dãy số cũng thay đổi.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Doanh thu và lợi nhuận của công ty cổ phần chế tạo và lắp ráp thiết bị bách khoa
trong giai đoạn 1996—2004 là một dãy số thời gian .
Phân loại : Căn cứ vào đặc điểm tồn tại về qui mô của hiện tượng qua thời gian có
thể phân DSTG thành hai loại:
Dãy số thời kì : Đó là dãy số mà các mức độ của dãy số là những số tuyệt đối thời kì
phản ánh qui mô, khối lượng của hiện tượng trong một độ dài hoặc một khoảng thời
gian nhất định.
Dãy số thời điểm: Là dãy số trong đó các mức độ của nó là những số tuyệt đối thời
điểm, phản ánh qui mô của hiện tượng tại những thời điểm nhất định. Mức độ của thời
điểm sau thường bao gồm toàn bộ hoặc một bộ phận mức độ của thời điểm trước đó. Vì
vậy việc cộng các chỉ số của chỉ tiêu không phản ánh qui mô của hiện tượng.
Căn cứ vào cách phân loại trên thì doanh thu và lợi nhuận của công ty cổ phần chế
tạo và lắp ráp thiết bị bách khoa qua các năm là dãy số thời kì .
ý nghĩa : Nghiên cứu đặc điểm về sự biến động của hiện tượng và tính qui luật phát
triển của hiện tượng theo thời gian, đồng thời để dự đoán mức độ của hiện tượng trong
tương lai.
Yêu cầu: Yêu cầu cơ bản khi xây dựng DSTG là đảm bảo tính chất có thể so sánh
giữa cá mức độ trong dãy số, để qua đó có thể phân tích được một cách đúng đắn sự
biến động của hiện tượng qua thời gian.

n : số các mức độ của dãy số
Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối : Phản ánh sự thay đổi về qui mô của hiện tượng
qua thời gian .
Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn từng kì : phản ánh mức độ tăng( hoặc
giảm ) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau .
δ
i
=
y
i
-
y
1-i
Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối định gốc : phản ánh mức độ tăng giảm của hiện
tượng trong khoảng thời gian dài.

i
yy
1i
−=
( i=1,2,3...n)
Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối bình quân : phản ánh mức độ tăng trung bình của
hiện tượng nghiên cứu trong thời gian dài .
1n
1n
1n
)
1nn
(....)
23

i
i
1

=
hay
y
y
t
i
i
i
1

=
.100 (%)
i = 2,3,4....,n
Tốc độ phát triển định gốc : phản ánh sự phát triển của doanh thu trong các khoảng
thời gian dài .
y
y
T
i
i
1
=
hay
y
y
T

1n
n
3
t
t
t
.....t
2

=
( chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với những hiện tượng mà nó chỉ phát triển theo một xu
hướng nhất định .)
Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) : cho biết trong thời gian qua hiện tượng mà ta nghiên cứu
đã tăng hoặc giảm bao nhiêu lần.
Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) liên hoàn:
1
1
1
−=

=


t
y
yy
a
i
i
ii

hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu .
100
1
y
a
g
i
i
i
i

==

(i=2,3,...n)
( với
a
i
tính bằng %)
Cả năm chỉ tiêu trên đều sử dụng để phân tích doanh thu của doanh nghiệp .
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.Một số phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện
tượng:
Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian: áp dụng đối với dãy số thời kì mà
dãy số đó có khoảng cách thời gian quá ngắn mà có nhiều mức độ chưa phản ánh được
xu hướng biến động của hiện tượng. Nhược điểm của phương pháp này là làm mất
nhiều mức độ.
Phương pháp số trung bình trượt: Số bình quân trượt là số bình quân của một nhóm
nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách lần lượt loại dần các mức độ đầu,
đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo sao cho số lượng các mức độ tham gia tính số

+ Nếu biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của năm tương đối ổn định,
không có hiện tượng tăng hoặc giảm rõ rệt thì chỉ số thời vụ được tính theo công thức:
.100
y
y
I
0
i
i
=
trong đó :
I
i
chỉ số thời vụ của thời gian t
y
i
: số trung bình mức độ của các thời gian cùng tên i
y
0
: số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số .
Nếu biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của năm có sự tăng( hoặc
giảm ) rõ rệt thì chỉ số thời vụ được tính như sau :
.100
n
y
y
I
ij
n
1j


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status