Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................3
PHẦN MỘT : LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP...........................5
I. Các khái niệm về vấn đề tăng năng suất lao động...................................5
1. Khái niệm năng suất lao động...............................................................5
2. Phân loại năng suất lao động.................................................................5
2.1 Năng suất lao động cá nhân...........................................................6
2.2 Năng suất lao động xã hội.............................................................6
2.3 Mối quan hệ giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động
xã hội ..................................................................................................7
3. Tăng năng suất lao động.......................................................................7
3.1 Khái niệm tăng năng suất lao động...............................................7
3.2 Ý nghĩa của việc tăng năng suất lao động......................................8
4. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động..............................................9
4.1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật:...........................9
4.2 Chỉ tiêu NSLĐ tính bằng giá trị (tiền):.......................................11
5. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất nông nghiệp ở nước ta...............12
5.1 Các yếu tố gắn liền với sự phát triển của khoa học kĩ thuật. .......12
5.2 Các yếu tố gắn liền với con người và quản lý con người.............13
5.3 Các yếu tố gắn liền với điều kiện tự nhiên...................................13
5.4 Các yếu tố cơ sơ vật chất- kỹ thuật của xã hội.............................14
PHẦN HAI: THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM...............................................14
1. Vai trò và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam................14
1.1 Vai trò của sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam..............................14
2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp của nước ta................................15
3. Đặc điểm của sản phẩm nông nghiệp..................................................16
Nguyễn Toàn Quân-KTPT 49A 1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hệ thống lại kiến thức đã học về năng suất lao động, phân tích thực trạng
năng suất lao động của Việt Nam trong những năm qua từ đó rút ra những giải
pháp nhằm nâng cao năng suất lao động trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê,
phương pháp so sánh.
Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài của em gồm 3 phần:
Nguyễn Toàn Quân-KTPT 49A 3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phần I: Lý luận chung về năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp.
Phần II: Thực trạng năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp ở Việt
Nam.
Phần III: Giải pháp nâng cao năng suất lao động trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam.
Do thời gian cùng với sự hiểu biết có hạn nên đề tài của em khó tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp của thầy cô và bạn đọc về đề
tài này để giúp em hoàn thiện hơn vốn kiến thức, hiểu rõ hơn những vấn đề cần
tìm hiểu.
Em xin cảm ơn Ths. Lê Huỳnh Mai đã giúp em hoàn thành đề tài này!.
Nguyễn Toàn Quân-KTPT 49A 4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
PHẦN MỘT : LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
I. Các khái niệm về vấn đề tăng năng suất lao động.
1. Khái niệm năng suất lao động.
Theo C.Mac thì năng suất lao động là “ sức sản xuất của lao động cụ thể
có ích” năng suất lao động thể hiện kết quả hoạt động sản xuất có ích của con
người trong một đơn vị thời gian nhất định.
Theo quan điểm tuyền thống thì năng suất lao động là tỷ số giữa đầu ra và
Năng suất lao động xã hội là mức năng suất chung của một nhóm người
hay của tất cả các cá nhân trong xã hội vì vậy có thể khẳng định năng suất lao
động xã hội là chỉ tiêu hoàn hảo nhất giúp chúng ta đánh giá chính xác thực
trạng công việc sản xuất kinh doanh, đánh giá năng suất lao động trong một
ngành cũng như phạm vi toàn xã hội.
Năng suất lao động xã hội tăng lên khi và chỉ khi cả chi phí lao động và
lao động quá khứ cùng giảm, tức là đã có sự tăng lên của năng suất lao động cá
nhân và tiết kiệm vật tư, nguyên liệu trong quá trình sản xuất.
Năng suất lao động xã hội không chỉ phụ thuộc vào công cụ lao động,
trình độ của người lao động mà còn phụ thuộc rất nhiều vào ý thức lao động sản
xuất của người lao động, trong điều kiện tự nhiên, điều kiện lao động …
Nguyễn Toàn Quân-KTPT 49A 6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.3 Mối quan hệ giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã
hội .
Năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội có mối quan hệ
mật thiết với nhau. Tăng năng suất cá nhân dẫn đến tăng năng suất xã hội và
tăng năng suất lao động xã hội là bảng biểu hiện năng suất lao động cá nhân.
Không phải lúc nào cũng có thể nói tăng năng suất lao động cá nhân dẫn
đến tăng năng suất lao động xã hội vì việc hạ thấp chi phí lao động sống nêu rõ
đặc điểm tăng năng suất lao động cá nhân. Hạ thấp cả chi phí lao động sống và
lao động quá khứ, nêu rõ đặc điểm tăng năng suất lao động xã hội, trong điều
kiện làm việc với công cụ hiện đại, không thể tách rời lao động của hàng loạt
ngành đã tham gia vào sáng tạo ra công cu hiện đại đó. Mặt khác, trong quản lí
kinh tế, nếu chỉ chú trọng đơn thuần tính theo năng suất lao động cá nhân sẽ
diễn ra hiên tượng coi nhẹ tiết kiệm vật tư, chất lượng sản phẩm. Thực tế cho
thấy năng suất lao động của cá nhân tăng nhưng năng suất lao động của toàn
ngành lai không tăng, thậm chí còn giảm. Như vậy đã có sự thay đổi giữa lao
động sống và lao động quá khứ: lao động sống ngày càng có năng suất cao hơn
thì đòi hỏi sự kết hợp với nhiều lao động vật hoá hơn.
sức mạnh kinh tế trên thế giới.
Vì vậy, việc tăng năng suất lao động xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với
mọi đất nước nhằm củng cố vị trí của nước mình trên trường quốc tế.
Trong phạm vi một tổ chức, một đơn vị, trước hết tăng năng suất lao động
làm cho giá thành đơn vị sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng lên.
Nguyễn Toàn Quân-KTPT 49A 8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tăng năng suất lao động cho phép giảm được số người làm việc, do đó
dẫn đến việc tiết kiệm quỹ lương, đồng thời lại tăng tiền lương cho công nhân
do hoàn thành vượt mức sản lượng.
Năng suất lao động cao và tăng nhanh sẽ tạo điều kiện tăng quy mô và tốc
độ của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân cho phép giải quyết các vấn
đề tích luỹ và tiêu dùng.
Đối với Việt Nam tăng năng suất lao động càng có ý nghĩa quan trọng.
Bởi lẽ, năng suất lao động còn quá thấp, chưa khai thác hết tiềm năng đã là một
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thu nhập quốc dân tính trên đầu người thấp.
Muốn tăng trưởng, phát triển kinh tế và cải thiện mức sống, Việt Nam phải tìm
mọi cách để nâng cao năng suất lao động. Đó là cách để biến nước ta trở thành
nước công nghiệp hóa, hiện đại hoá, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh.
4. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động.
4.1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật:
Chỉ tiêu này dùng sản lượng hiện vật của từng loại sản phẩm để biểu hiện
mức năng suất lao động của một người lao động.
Công thức tính:
W=
Trong đó: W: Mức NSLĐ của một người lao động
Q: Tổng sản lượng tính bằng hiện vật
N: Tổng số người lao động.
Ưu điểm:
Công thức tính: W =
Trong đó: W: Mức NSLĐ của một công nhân tính bằng tiền
Q: Giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận
T: Tổng số công nhân
Ưu điểm:
Đây là chỉ tiêu thông dụng nhất có khả năng tính cho nhiều loại sản phẩm khác
nhau, khắc phục được nhược điểm chỉ tiêu tính bằng hiện vật. Phạm vi sử dụng
của nó rộng hơn của doanh nghiệp đến ngành rồi giữa các ngành và nền kinh tế
quốc dân. Có thể dùng để so sánh mức năng suất lao động giữa các doanh
nghiệp, giữa các ngành với nhau.
Nhược điểm:
- Không khuyến khích tiết kiệm vật tư và dùng vật tư rẻ.
- Chịu ảnh hưởng của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp công
xưởng. Nếu sản phẩm hợp tác với nước ngoài nhiều cơ cấu sản phẩm thay đổi
sẽ làm sai lệch mức năng suất lao động của bản thân doanh nghiệp.
Chỉ dùng trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất vẫn không thay
đổi hoặc ít thay đổi vì cấu thành sản xuất sản phẩm thay đổi sẽ làm thay đổi
mức và tốc độ tăng năng suất lao động.
Nguyễn Toàn Quân-KTPT 49A 11