MỤC LỤC
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ
………………………………………………………………….
1.1. Tại sao phải nghiên cứu chuyên đề này?
………………………………………….
1.2. Mục
tiêu……………………………………………………………………………...
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
……………………………………………………………..
Phần II. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ……………………………………………..
2.1. Thực trạng tài nguyên
đất…………………………………………………………..
2.1.1. Khái quát về đất
đai……………………………………………………………….
2.1.1.1. Đặc điểm của đất đai trong kinh tế các ngành sản xuất……………………….
2.1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất…………………………………...
2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới……………………………………………...
2.1.3. Hiện trạng sử dụng đất ở Việt
Nam……………………………………………….
2.1.3.1. Tài nguyên đất của Việt
Nam…………………………………………………..
2.1.3.2. Thực trạng tài nguyên đất ở Việt Nam.
………………………………………..
2.2. Phân tích và đánh giá.
……………………………………………………………...
2.3. Định hướng và giải pháp phát triển và tăng trưởng……………………………….
2.3.1. Định hướng………………………………………………………………………..
2.3.2. Giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất. ……………………...
Phần III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………….
3.1. Kết luận……………………………………………………………………………...
3
những ngành sản xuất sản phẩm vật chất cho xã hội, có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự phát triển
và tồn tại của nền kinh tế đất nước. Nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh trong các ngành sản
xuất vật chất là yêu cầu mang tính cấp bách trong xã hội hiện nay.
Vì vậy, bộ môn “Kinh tế các ngành sản xuất” ra đời, với mục đích trang bị cho người học
những kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý trong các ngành sản xuất vật chất.
Nguồn lực đất là một trong những nguồn lực cơ bản nhất dùng để sản xuất ra của cải vật chất
trong các ngành sản xuất được nghiên cứu trong bộ môn này. Là nguồn tài nguyên thiên nhiên do
tự nhiên sinh ra tồn tai một cách độc lập với ý muốn chủ quan của con người.
Tài nguyên đất là một thành phần thuộc thế giới tự nhiên, là loại tài nguyên thiên nhiên có thể
tái tạo được. Đất là vật thể thiên nhiên được hình thành do kết quả tác động qua lại, tổng hợp của 5
yếu tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian.
2
Bề mặt Trái đất là nơi con người dùng để trú ngụ, sinh sống và diễn ra nhiều hoạt động khác
nhau. Không có mặt đất thì con người cũng như các sinh vật khác không thể tồn tại được. Đất
chính là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn vong của loài người. Từ xa xưa,
đất đã gắn chặt với cuộc sống của người dân, của đất nước. Đất là nơi làm nhà, là nơi con người
tạo ra của cải vật chất phục vụ cho bản thân mình. Người dựa vào đất, lấy đất là điểm tựa tinh
thần .
Ông cha ta đã có câu “Tấc đất tấc vàng”. Đất quý như vàng, đất quý hơn vàng. Đất gắn liền
với lòng tự trọng của dân tộc và là niềm tự hào của đất nước. Trong cuộc sống mỗi người trong
một cộng đồng đều có những nét riêng và đôi khi họ bất đồng với nhau về mặt này mặt khác. Song
khi đứng trước một cộng đồng một quốc gia khác họ đều có chung một lòng tự trọng, một niềm tự
hào dân tộc, vì họ có cùng quê hương, đất nước.
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người vì đất là môi trường sống trên
cạn và con người. Cùng với sản xuất nông nghiệp, đất cung cấp lương thực, thực phẩm – một nhu
cầu không thể thiếu được đối với cuộc sống con người. Bên cạnh đó đất là nguồn tài nguyên
khoáng sản và năng lượng chứa trong nó, đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển
kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Theo luật: “Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
- Đặc điểm, tính năng của đất trong ngành sản xuất nông nghiệp.
- Hiệu quả sử dụng đất.
- Thị trường đất đai.
- Thực trạng sử dụng đất hiện nay.
- Giá trị sử dụng của đất.
- Các giải pháp hiện nay của nhà nước trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Tìm hiểu các vấn đề xung quanh đất đai và nguồn lực của nó.
- Thu thập tài liệu, phân tích, đánh giá, tổng hợp.
- Đưa ra giải pháp và kiến nghị.
4
* * *
Phần II. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ
2.1. Thực trạng tài nguyên đất:
2.1.1. Khái quát về đất đai:
2.1.1.1. Đặc điểm của đất đai trong kinh tế các ngành sản xuất:
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất vật chất. Có
những đặc điểm chủ yếu sau:
* Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được
Đất đai là tư liệu sản xuất vì nó vừa là tư liệu lao động khi đất đai sản xuất ra sản phẩm, vừa
là đối tượng lao động khi đất đai chịu tác động của công cụ lao động. Con người sử dụng hệ thống
công cụ tác động vào đất để làm ra sản phẩm.
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu bởi vì không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp, không
có các công trình xây dựng, không có các nhà máy công nghiệp.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, với các loại tư liệu sản xuất khác trong quá trình sử dụng
chúng bị hao mòn, nhưng đối với đât nếu biết sử dụng hợp lý thì đất có thể ngày càng tốt hơn.
* Đất đai có vị trí cố định
Đất gắn liền với các vị trí địa lý, địa hình, cho nên mỗi vùng đều có một diện tích đất cố
định. Đất gắn chặt với các điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, chịu ảnh hưởng bởi khí hậu,
thời tiết của vùng đó. Tùy vào điều kiện từng vùng mà có phương thức sản xuất phù hợp.
): là tổng diện tích gieo trồng chia cho tổng diện tích canh tác
trong thời gian của một chu kỳ sản xuất ( thường tính cho một năm).
H
d
= ( Tổng diện tích gieo trồng) : (Tổng diện tích canh tác)
6