phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ba hòn tỉnh kiên giang - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HOÀNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính - ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 11-2013

i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HOÀNG
MSSV: LT11038

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH BA HÒN TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính - ngân hàng


Kiên Lương, ngày ….. tháng ….. năm 2013
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Hoàng

i


LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành do chính tôi thực hiện, các
số liệu thu thập và kết quả phân tích trên đề tài là trung thực, đề tài không
trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Kiên Lương, ngày ….. tháng ….. năm 2013
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Hoàng

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

...............................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................

1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3.1 Không gian ......................................................................................................... 2
1.3.2 Thời gian ............................................................................................................ 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................... 2
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 3
2.1 Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 3
2.1.1 Hộ sản xuất và sự cần thiết phát triển kinh tế hộ sản xuất ........................... 3
2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng hộ sản xuất .............................................. 4
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ sản xuất................................... 8
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 9
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................................... 9
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ....................................................................... 9
Chƣơng 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG – CHI NHÁNH BA HÒN .................... 10
3.1 Đặc điểm tình hình của huyện Kiên Lƣơng – Kiên Giang .......................... 10
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Ba Hòn .................................................................................................... 11
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................... 11
3.2.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi
nhánh Ba Hòn .......................................................................................................... 11
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban ............................................. 12
3.2.4 Tổ chức quản lý và lĩnh vực kinh doanh ..................................................... 14
3.3 Kết quả hoạt đông kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 ........................................................................................................................... 15

iv


Chƣơng 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2010,
2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013..................................................................... 16
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn huy động của Ngân hàng qua 3 năm 2010,
2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013..................................................................... 20
Bảng 4.2: Tổng doanh số cho vay hộ sản xuất qua 3 năm 2010 - 2012 ........... 24
Bảng 4.3: Tổng doanh số cho vay hộ sản xuất 6 tháng đầu năm 2013 ............. 25
Bảng 4.4: Doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất qua 3 năm 2010 - 2012 .... 26
Bảng 4.5: Doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất 6 tháng đầu năm 2013 ...... 28
Bảng 4.6: Doanh số cho vay trung, dài hạn hộ sản xuất qua 3 năm .................. 29
Bảng 4.7: Doanh số cho vay trung, dài hạn HSX 6 tháng đầu năm 2013 ......... 31
Bảng 4.8: Tổng doanh số thu nợ hộ sản xuất qua 3 năm ..................................... 32
Bảng 4.9: Tổng doanh số thu nợ hộ sản xuất 6 tháng đầu năm 2013................. 32
Bảng 4.10: Doanh số thu nợ ngắn hạn HSX qua 3 năm ...................................... 33
Bảng 4.11: Doanh số thu nợ ngắn hạn HSX 6 tháng đầu năm 2013 .................. 34
Bảng 4.12: Doanh số thu nợ trung, dài hạn hộ sản xuất qua 3 năm .................. 35
Bảng 4.13: Doanh số thu nợ trung, dài hạn HSX 6 tháng đầu năm 2013.......... 36
Bảng 4.14: Tổng dƣ nợ cho vay hộ sản xuất qua 3 năm ...................................... 37
Bảng 4.15: Tổng dƣ nợ cho vay hộ sản xuất 6 tháng đầu năm 2013 ................. 38
Bảng 4.16: Dƣ nợ ngắn hạn HSX qua 3 năm ........................................................ 38
Bảng 4.17: Dƣ nợ ngắn hạn HSX 6 tháng đầu năm 2013.................................... 40
Bảng 4.18: Dƣ nợ trung, dài hạn hộ sản xuất qua 3 năm .................................... 40
Bảng 4.19: Dƣ nợ trung, dài hạn hộ sản xuất 6 tháng đầu năm 2013 ................ 41
Bảng 4.20: Tổng nợ xấu hộ sản xuất qua 3 năm ................................................... 43
Bảng 4.21: Tổng nợ xấu hộ sản xuất 6 tháng đầu năm 2013 .............................. 44
Bảng 4.22: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ sản xuất ...................... 45

vi



tiến vƣợt bậc. Với khát vọng làm giàu chính đáng của mình, ngƣời nông dân
đã và đang khai thác những tiềm năng kinh tế của địa phƣơng kết hợp với kinh
nghiệm và sức lao động của bản thân, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất, đầu
tƣ phát triển nhiều ngành nghề, làm giàu cho chính mình và tạo nhiều của cải
vật chất cho xã hội.
Tuy nhiên, để thực hiện đƣợc mục tiêu đó đòi hỏi phải có một nguồn vốn
rất lớn, nguồn vốn này đối với đa số hộ sản xuất không thể tự đáp ứng đƣợc
mà phải có sự cho vay hỗ trợ từ nhiều nguồn. Vì vậy, vấn đề đáp ứng vốn cho
việc phát triển nông nghiệp nông thôn là một trong những mục tiêu ƣu tiên
hàng đầu đƣợc Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm, nhất là vốn để hỗ trợ nông dân
phát triển sản xuất. Bên cạnh đó, Kiên Lƣơng là một huyện đang trong quá
trình xây dựng và phát triển. Với tiềm lực lớn về nông nghiệp, công nghiệp
nên vấn đề về vốn là rất cần thiết. Vì vậy, đòi hỏi phải có một Ngân hàng đáp
ứng nhu cầu về vốn. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Ba Hòn ra đời trong hoàn cảnh đó. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và
yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, với mong muốn tìm hiểu vấn đề này trong thời
gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh
Ba Hòn. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Tình hình cho vay vốn đối với hộ sản
xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kiên Giang – chi
nhánh Ba Hòn” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
1


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay vốn đối với hộ sản xuất qua 3 năm 2010 2012 và 6 tháng đầu năm 2013. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng
cho vay vốn tại NHNo & PTNT chi nhánh Ba Hòn - Kiên Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng và kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng.
- Phân tích tình hình cho vay qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số

hộ. Hiện nay, trong các văn bản pháp luật ở Việt Nam, hộ đƣợc xem nhƣ một
chủ thể trong các quan hệ dân sự do pháp luật quy định và đƣợc định nghĩa là
một đơn vị mà các thành viên có hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động
kinh tế chung. Một số thuật ngữ khác đƣợc dùng để thay thế thuật ngữ “hộ s ản
xuất” là “hộ”, “hộ gia đình”.
* Sự cần thiết phát triển kinh tế hộ sản xuất: Việc phát triển kinh tế hộ
sản xuất không chỉ có hiệu quả đối với sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông
thôn mà còn tác động mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống xã hội cũng nhƣ sự phát
triển chung của đất nƣớc.
Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải
quyết việc làm ở nông thôn: Từ khi đƣợc công nhận hộ gia đình là một đơn vị
kinh tế tự chủ, đồng thời với việc Nhà nƣớc giao đất, giao rừng cho nông - lâm
nghiệp, đồng muối trong diêm nghiệp, ngƣ cụ trong ngƣ nghiệp và việc cổ
phần hoá trong doanh nghiệp, hợp tác xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia đình sử
dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình. Đồng thời
chính sách này đã tạo đà cho một số hộ sản xuất, kinh doanh trong nông thôn
tự vƣơn lên mở rộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác
xã thu hút sức lao động, tạo công ăn việc làm cho lực lƣợng lao động dƣ thừa
ở nông thôn.
Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trƣờng thúc đẩy sản
xuất hàng hoá: Hộ sản xuất đang hoạt động theo cơ chế thị trƣờng có sự tự do
cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các hộ
sản xuất phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất
3


cái gì? Sản xuất nhƣ thế nào? để trực tiếp quan hệ với thị trƣờng. Để đạt đƣợc
điều này các hộ sản xuất đều phải không ngừng nâng cao chất lƣợng, mẫu mã
sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và một số biện pháp khác để kích thích
cầu, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao nhất . Với

hàng thu về đƣợc trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.
4


Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chƣa thu
đƣợc vào một thời điểm nhất định. Để xác định đƣợc dƣ nợ, Ngân hàng sẽ so
sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Nợ xấu hay nợ khó đòi: là các khoản nợ dƣới chuẩn, có thể quá hạn và bị
nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn. Nợ xấu gồm các khoản
nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc thƣờng quá ba tháng và căn cứ vào khả năng trả
nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay đó vào các nhóm thích hợp,
bao gồm tất cả các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5. Nợ quá hạn là số tiền gốc
hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ phí khác đã phát sinh nhƣng chƣa
đƣợc trả sau ngày đến hạn phải trả, nợ quá hạn bao gồm nợ nhóm 2 đến nợ
nhóm 5.
Vốn điều chuyển: là vốn đƣợc chuyển từ Ngân hàng cấp trên xuống chi
nhánh nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Vốn huy động: là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các
Ngân hàng, gồm:
+ Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cƣ…
+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu.
+ Vốn từ Ngân hàng Trung ƣơng, các tổ chức tín dụng khác.
2.1.2.2 Nguồn vốn, hình thức và lãi suất cho vay
* Nguồn vốn cho vay bao gồm các nguồn chủ yếu sau đây:
- Huy động vốn của nhân dân, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội
trong nƣớc và nƣớc ngoài bằng các hình thức thích hợp.
- Nguồn vốn cho vay hàng năm của Chính phủ đối với các dự án đầu tƣ
phát triển nông nghiệp và nông thôn.
- Nhận vốn ủy thác của các tổ chức phi Chính phủ trong nƣớc và ngoài
nƣớc, vốn bảo trợ, tài trợ đầu tƣ cho phát triển nông nghiệp và phát triển nông

hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
- Đối với nguồn vốn đầu tƣ của Chính phủ để phát triển nông nghiệp và
nông thôn, thực hiện chƣơng trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc thì Chính
phủ quy định lãi suất cho vay.
- Hộ sản xuất vay vốn thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng kinh tế mới,
vùng đồng bào dân tộc Khơ me tập trung đƣợc hƣởng chính sách vay vốn ƣu
đãi: đƣợc giảm 15% mức lãi suất bình thƣờng cùng loại vay.
2.1.2.3 Điều kiện và nguyên tắc vay vốn
* Điều kiện vay vốn:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

6


- Có dự án, phƣơng án đầu tƣ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống kèm phƣơng án
trả nợ khả thi.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ, hƣớng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nƣớc.
- Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân), hoặc cƣ trú thƣờng xuyên (đối
với đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp tƣ nhâ n, cá
nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh) cùng địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ƣơng nơi Ngân hàng cho vay đóng trụ sở.
* Nguyên tắc vay vốn:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng (mục
đích sử dụng vốn vay hợp pháp, phù hợp với chƣơng trình phát triển kinh tế xã
hội của địa phƣơng, …).

=

*100%
Tổng dƣ nợ

Chỉ tiêu này nói lên mức rủi ro của Ngân hàng và phản ánh rõ kết quả
hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì mức độ hoạt
động của Ngân hàng càng rủi ro.
2.1.3.2 Chỉ số dư nợ trên vốn huy động
Số dƣ nợ
Dƣ nợ/Vốn huy động =

*100%
Vốn huy động

Cho biết vốn huy động tham gia vào việc đầu tƣ tín dụng. Nó còn phản
ánh khả năng huy động vốn tại địa phƣơng của Ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này
lớn thì thể hiện vốn huy động quá thấp không đáp ứng cho việc đầu tƣ tại địa
phƣơng. Còn nếu chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ Ngân hàng chƣa thật sự đƣa nguồn
vốn huy động vào sử dụng tốt, thực hiện việc sử dụng vốn chƣa có hiệu quả.
2.1.3.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dƣ nợ bình quân

Vòng quay vốn tín dụng phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời
gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm trong một thời gian nhất định (thƣờng
tính số vòng quay vốn trong một năm).
2.1.3.4 Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ

Thực hiện

Thực hiện

năm sau

năm trƣớc

+ Phƣơng pháp tƣơng đối: là phƣơng pháp phân tích dựa trên kết quả so
sánh của phép chia giữa trị số của năm sau so với năm trƣớc.

Thực hiện năm sau
So sánh tƣơng đối =

x 100%
Thực hiện năm trƣớc

Sử dụng phƣơng pháp thống kê, so sánh số tƣơng đối và số tuyệt đối qua
các năm để thấy đƣợc sự biến động của các chỉ số tài chính. Tổng hợp các vấn
đề đã phân tích, đề ra một số biện pháp nâng cao chất lƣợng cho vay.

9


CHƢƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG – CHI NHÁNH BA HÒN
3.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA HUYỆN KIÊN LƢƠNG – KIÊN
GIANG
Huyện Kiên Lƣơng nằm phía Tây Bắc tỉnh Kiên Giang, có bờ biển và


10


3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BA HÒN

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Với sự phát triển ngày càng đi lên của nền kinh tế ở huyện Kiên Lƣơng
đã giúp cho đời sống ngƣời dân trong huyện đƣợc cải thiện, nhu cầu phát triển
sản xuất ngày một nâng cao, các doanh nghiệp kinh doanh ngày càng hiệu quả
đòi hỏi phải có một lƣợng vốn nhất định.
Xuất phát từ nhu cầu nói trên, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Và
Phát triển Nông thôn Ba Hòn đã ra đời, là chi nhánh loại III trực thuộc chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kiên Giang - đơn
vị thành viên của NHNo & PTNT Việt Nam, thành lập theo Quyết định
1354/QĐ/HĐQT-TCCB, ngày 19/05/2005 của Chủ tịch Hội đồng quản trị
NHNo & PTNT Việt Nam và chính thức khai trƣơng đi vào hoạt động từ
ngày 05/06/2006 đến nay, đƣợc phép thực hiện chức năng huy động vốn, cấp
tín dụng và cung ứng các dịch vụ Ngân hàng trên địa bàn huyện Kiên Lƣơng,
có Trụ sở giao dịch đóng tại đƣờng Trần Hƣng Đạo, Khu trung tâm hành
chính Ba Hòn, thị trấn Kiên Lƣơng, huyện Kiên Lƣơng, tỉnh Kiên Giang. Tên
giao dịch nƣớc ngoài là AGRIBANK.
Trong thời gian qua Ngân hàng vừa là ngƣời bạn, vừa là ngƣời đồng
hành thân thiết của bà con nông dân. Qua nhiều năm hoạt động tại địa phƣơng,
Ngân hàng luôn ý thức đƣợc vai trò, trách nhiệm của mình, tạo mọi điều kiện
cho mọi ngƣời dân trên địa bàn có thể tiếp cận với nguồn vốn vay của Ngân
hàng một cách kịp thời nhất, nhờ đó mà bộ mặt nông thôn thay đổi từng ngày,
đời sống nhân dân không ngừng đƣợc nâng cao, góp phần đáng kể trong công
cuộc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.

triển kinh doanh và xét duyệt mọi hoạt động của đơn vị. Là ngƣời đại diện cho
NH trong mọi giao dịch với NH cấp trên cũng nhƣ các quan hệ đối ngoại.
- Đƣợc quyền tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thƣởng, kỷ luật hoặc
nâng lƣơng cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị.
- Là ngƣời chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói
chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi đƣợc ủy quyền.
* Phó giám đốc
- Là ngƣời có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám đốc trong việc điều hành, tổ
chức hoạt động của ngân hàng. Giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng do Giám đốc giao.
- Thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo
ủy quyền của Giám đốc) và báo cáo lại kết quả khi Giám đốc có mặt tại đơn
vị.
- Giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc, đôn đốc thực
hiện đúng quy chế đã đề ra.
* Phòng kế hoạch kinh doanh
- Nắm bắt định hƣớng phát triển kinh tế khu vực, phƣơng hƣớng phát
triển kinh tế trên địa bàn huyện để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
12


- Có trách nhiệm giao dịch trực tiếp với KH, đánh giá khả năng của KH,
hƣớng dẫn KH làm hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ, trình Ban Giám Đốc ký các
hợp đồng tín dụng.
- Kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay, giám sát quá trình sử dụng vốn vay,
nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn.
* Phòng kế toán - ngân quỹ
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ
thanh toán theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam.
- Giao chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính, quyết toán

* Tổ chức quản lý kinh doanh
- Tổ chức bộ máy kinh doanh; công tác cán bộ, đào tạo, lao động, tiền
lƣơng, thi đua, khen thƣởng…
- Tổ chức thực hiện các cơ chế, quy chế, quy trình nghiệp vụ kinh doanh
của Agribank.
- Chịu sự quản lý toàn diện, trực tiếp của Chi nhánh loại I hoặc loại II.
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế - xã hội liên quan đến hoạt động ngân
hàng, tuân thủ pháp luật và quy định của Agribank; hiểu biết và nắm đƣợc
điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của địa phƣơng nơi đóng trụ sở
chính để xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của
chi nhánh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng.
- Đào tạo, đào tạo lại cán bộ, nhân viên đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh
doanh và nâng cao chất lƣợng, hiệu quả dịch vụ Agribank.
- Quảng bá, tiếp thị thƣơng hiệu, sản phẩm dịch vụ của Agribank đến
khách hàng, đối tác và cộng đồng; củng cố, phát triển nâng tầm thƣơng hiệu
Agribank; xây dựng và phát triển văn hoá Agribank, đƣa văn hoá Agribank lan
tỏa trong cộng đồng…; lƣu trữ hình ảnh, tƣ liệu phục vụ cho quảng bá thƣơng
hiệu Agribank.
- Duy trì nâng cao mối quan hệ với cấp ủy, chính quyền, các tổ chức
đoàn thể, chính trị, xã hội tại địa phƣơng đáp ứng công tác cán bộ và hoạt
động kinh doanh.
- Thực hiện công tác báo cáo, thống kê.
* Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và
các loại tiền gửi khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu để huy
động vốn và thực hiện các hình thức huy động vốn khác.
- Cấp tín dụng bằng đồng VN và ngoại tệ dƣới các hình thức sau đây:
+ Cho vay;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá;
+ Bảo lãnh ngân hàng;

mặt Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đặt ra về lợi nhuận, mặt khác phải thực
hiện các quy định, chính sách của Ngân hàng Nhà nƣớc về tiền tệ ngân
hàng…. Các Ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào để đạt đƣợc lợi nhuận
cao nhất với mức rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng những quy
định của Ngân hàng Nhà nƣớc và thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của Ngân
hàng mình, lợi nhuận đƣợc phản ánh qua thu nhập và chi phí hoạt động của
Ngân hàng. Qua phân tích ta thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 nhƣ sau:

15


Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh
2011/2010

Năm
Chỉ tiêu

6 tháng
đầu năm
2012

6 tháng
đầu năm
2013

Tăng,
giảm

34.991

39.077

21.507

25.947

8.051

29,88

4.086

11,68

4.440

20,64

Thu từ HĐTD

25.431

33.389

37.125

20.426


350

21,85

1.023

52,41

Chi phí

20.224

25.773

28.060

15.200

17.188

5.549

27,44

2.287

8,87

1.988


7.431

8.872

5.036

4.437

1.226

19,76

1.441

19,39

-599

-11,89

Lợi nhuận

6.716

9.218

11.017

6.307


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status