phân tích tình hình tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam – chi nhánh kiên giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THÚC PHÚ LONG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG
DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KIÊN
GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

11 – 2013

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THÚC PHÚ LONG
MSSV: LT11128

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG
DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KIÊN
GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng

2013
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thúc Phú Long

iii


TRANG CAM KẾT
----------

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Kiên Giang, ngày 19 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thúc Phú Long

iv


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
---------..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Vietcombank Kiên Giang.......23
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank Kiên
Giang giai đoạn 2010 – 2012......................................................................28
Bảng 3.3 Tình hình lợi nhuận của ngân hàng qua ba năm 2010 – 2012.....31
.......................................................................................................................
Bảng 4.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2010 -2012....34

vi


Bảng 4.2 Tình hình tổng nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 2010 đến
2012............................................................................................................36
Bảng 4.3 Tình hình cho vay và thu nợ của ngân hàng giai đoạn 2010 đến
2012............................................................................................................39
Bảng 4.4 Tình hình dư nợ của ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012...............41
Bảng 4.5 Cơ cấu dư nợ TDH theo loại tiền của ngân hàng giai đoạn từ 2010
đến sáu tháng đầu năm 2013.......................................................................44
Bảng 4.6 Dư nợ theo thành phần kinh tế của ngân hàng giai đoạn 2010 đến
2012 và sáu tháng đầu năm 2013................................................................45
.......................................................................................................................
Bảng 4.7 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế của ngân hàng giai đoạn 2010
đến 2012 và sáu tháng đầu năm 2013.........................................................46
Bảng 4.8 Tình hình nợ xấu của ngân hàng giai đoạn 2010 -2012...............47
Bảng 4.9 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng trung dài hạn của ngân
hàng từ 2010 đến tháng 6 năm 2013...........................................................49


NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NH

: Ngắn hạn

TDH

: Trung dài hạn
viii


TMCP

: Thương mại Cổ phần

TCTD

: Tổ chức tín dụng

HTNH

: Hệ thống ngân hàng


: Kinh tế - Xã hội

Tiếng Anh:
Vietcombank
Nam

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt

Vietcombank Kiên Giang: Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang
Vietcomabank – TW: Hội sở chính Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Ngoại thương Việt Nam

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cùng với quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, hoạt động kinh
doanh của các Ngân hàng Việt Nam ngày càng phải đối phó nhiều hơn với áp
lực cạnh tranh từ các Ngân hàng cũng như từ các định chế tài chính khác từ
Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản và hàng loạt các quốc gia hàng đầu

ix


khác trên thế giới. Những Ngân hàng đứng đầu thế giới trong lĩnh vực Tài
chính – Ngân hàng hầu như đều đã có mặt tại Việt Nam từ hơn một thập niên
qua như: USB, HSBC, Mitsubishi Tokyo Financial Group, BNP Paribas,
Citigroup…

Nhánh Kiên Giang” làm nội dung nghiên cứu để từ đó có nhận thức rõ hơn về
tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với sự an toàn và
vững mạnh của hoạt động Ngân hàng. Phân tích thực trạng và đưa ra một số

x


giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung cũng như chất
lượng tín dụng trung và dài hạn nói riêng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh
của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh
Kiên Giang.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Kiên Giang
(Vietcombank Kiên Giang) qua 3 năm 2010-2012 và 06 tháng đầu năm 2013,
để từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động
tín dụng trung và dài hạn của Vietcombank Kiên Giang trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình về huy động vốn trung và dài hạn; cho vay vốn trung
và dài hạn và nợ quá hạn trung dài hạn của Ngân hàng qua 03 năm 2010 –
2012 và 06 tháng đầu năm 2013.
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng.
Đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hiệu quả hoạt động tín
dụng trung và dài hạn cũng như hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Vietcombank
Kiên Giang thông qua các bảng báo cáo tài chính của Ngân hàng.
1.3.2 Không gian nghiên cứu

Thứ hai là bài viết: “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Cần Thơ”
vào năm 2009 của sinh viên Lê Hữu Trị_Sinh viên Trường Đại Học Cần Thơ.
Cũng như đề tài trên, bài viết này tác giả cũng đã sử dụng phương pháp
thu thập số liệu trực tiếp tại ngân hàng từ bảng cân đối kế toán và bảng báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm. Thống kê, tổng hợp, phân tích
các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hiệu quả công tác tín dụng của ngân hàng bên
cạnh việc áp dụng phương pháp dựa trên so sánh số tuyệt đối và tương đối qua
các năm. Đồng thời tổng hợp các thông tin từ Tạp chí Ngân Hàng, báo chí và
các văn bản, tài liệu tín dụng tại ngân hàng. Qua đó, vận dụng kiến thức đã
học để tiến hành sử dụng các biểu bảng và đồ thị để phân tích.
Điểm mạnh của đề tài này là tác giả đã tiến hành phân tích các chỉ tiêu
tín dụng như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá
hạn theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế giúp người đọc đi sâu
hơn trong việc đánh giá khả năng tín dụng của ngân hàng. Tuy nhiên chưa
thấy tác giả nói về hoạt động huy động vốn của ngân hàng, một nghiệp vụ rất
quan trọng của các ngân hàng nói riêng trước thực trạng của nền kinh tế hiện
nay.
Cả hai đề tài đều đã rất thành công trong việc phản ánh một cách chính
xác thực trạng hiện tại của các vấn đề cần phân tích. Bằng các phương pháp
phân tích cụ thể và mạch lạc, có thể thấy được quá trình nghiên cứu của các

xii


tác giả đã rất thành công trong việc tìm hiểu cũng như áp dụng những kiến
thức đã học trong công việc chuyên ngành.
Tuy nhiên, với lối viết dàn trải khiến cho người đọc khó có một cái nhìn
tổng hợp về thực trạng tình hình tín dụng tại các ngân hàng ở những lần đọc
đầu tiên. Bên cạnh đó, các giải pháp các tác giả đưa ra mang tính chung chung

xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác, hay hình thức khác số tiền
mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài
chính.”
Và tại Việt Nam Luật các tổ chức tín dụng có quy định "Ngân hàng là
loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh có liên quan". Theo đó NHTM là doanh nghiệp được
thành lập để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung
nhận tiền gửi và sử dụng nhận tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ
thanh toán vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của
Nhà nước.
Tóm lại, dù định nghĩa Ngân hàng thương mại như thế nào cũng đều có
chung một nội dung và tính chất hoạt động của ngân hàng là huy động vốn để
sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác của
ngân hàng.

2.1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại
• Huy động vốn

Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản có tính chất sống còn với bất
kỳ NHTM nào, vì hoạt động này tạo ra ngồn vốn chủ yếu của NHTM. Theo
luật pháp cho phép các NHTM huy động vốn dưới các hình thức sau:
Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá để huy động
vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

xiv


Các hình thức huy động vốn khác như vay vốn ở các NHTM khác, vay


Cung ứng các phương tiện thanh toán
Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc
tế khi được phép

-

Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

-

Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định

Dịch vụ ngân quỹ
- NHTM được thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách
hàng
• Các hoạt động khác
Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng
khác bằng vốn điều lệ và quỹ dự trữ theo quy định của pháp luật; Tham gia thị
trường tiền tệ do NHNN tổ chức, bao gồm thị trường đấu giá tín phiếu kho
bạc, thị trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn
hạn khác theo quy định của NHNN. Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị
trường trong nước và quốc tế khi được NHNN cho phép. Được quyền ủy thác,
nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng;
kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức hay cá nhân theo hợp đồng.
Được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng; Được

xv



• NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Một trong các điều kiện quan trọng góp phần thúc đẩy sự hội nhập nền
kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới đó là nền tài chính quốc gia. Nền tài
chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt động của
NHTM trong các lĩnh vực kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ
thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối... Đặc biệt là quan hệ tín dụng với các NHNN
của NHTM trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc đẩy hoạt động
thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó NHTM đã thực hiện vai trò điều
tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế.

xvi


2.1.2 Một số vấn đề chung về tín dụng ngân hàng
2.1.2.1 Khái niệm

Tín dụng là sự tin tưởng, tín nhiệm. Là quá trình chuyển dịch vốn dưới
hình thức tiền tệ hay hiện vật của một tổ chức hay cá nhân này cho một tổ
chức hay cá nhân khác sử dụng trong một thời gian nhất định trên nguyên tắc
có hoàn trả.
Và tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao nhất của quan hệ
tín dụng. Như vậy tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một
giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc
các tổ chức tín dụng và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản
xuất kinh doanh. Trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn
trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
2.1.2.2 Các loại hình tín dụng ngân hàng


Tín dụng chia theo hình thức đảm bảo.
Có 2 loại: tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo bằng tài
sản thế chấp, cầm cố. Về nguyên tắc, mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều
có đảm bảo nhưng ngân hàng chỉ ghi vào hợp đồng tín dụng loại đảm bảo mà
ngân hàng có thể bán đi thu nợ được nếu khách hàng không trả được nợ.



Tín dụng phân loại theo rủi ro.
Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại khoản
mục tín dụng, dự trù quỹ cho các tín dụng có rủi ro cao, đánh giá chất lượng
tín dụng.



Phân loại khác.
Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hóa
trong cấp tín dụng của ngân hàng. Với xu hướng đa dạng, các ngân hàng sẽ
mở rộng phạm vi tài trợ song vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà ngân hàng
có lợi thế.
- Theo ngành kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp,...
- Theo đối tượng tín dụng: Tài sản lưu động, tài sản cố định.
- Theo mục đích: sản xuất, tiêu dùng,...
2.1.3 Tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại
2.1.3.1 Khái niệm
Tín dụng trung và dài hạn là các khoản cho vay của ngân hàng có thời
hạn trên một năm nhưng không dài hơn thời gian khấu hao cần thiết của tài
sản hình thành bằng vốn vay của ngân hàng.
Theo quy định vủa Việt Nam thì tín dụng trung hạn là khoản tín dụng có
thời hạn từ 1 đến 5 năm. Còn tín dụng dài hạn là khoản tín dụng có thời gian

Có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát
triển các ngành công nghiệp mũi nhọn. Đầu tư cho vay trung dài hạn góp phần
phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng
cao đời sống dân cư, phát triển lực lượng lao động, giúp nền kinh tế tăng
trưởng ổn định.
Giúp tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại. Vì vậy nâng
cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ có ý nghĩa to lớn với sự phát triển kinh tế
quốc gia nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nói chung. Đối với nước ta, vấn đề
này là hết sức cấp thiết vì nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa là rất lớn trong khi quá trình sử dụng vốn lại có nhiều bất cập, hiệu quả
thấp, gây thất thoát lãng phí.



Đối với ngân hàng
Tín dụng trung dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, nâng
cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Giúp tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai. Tín dụng
trung dài hạn chính là một công cụ hiệu quả để lôi kéo khách hàng mới về phía
mình và giữ chân được các khách hàng truyền thống.
Tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn
vốn huy động còn dư thừa tại mỗi NHTM.
2.1.3.3 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn



Tín dụng theo dự án đầu tư

xix


nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng không
thực hiện đúng như cam kết, đứng trả nhập thiết bị máy móc, thiết bị với thời
hạn ít nhất là một năm trong trường hợp khách hàng không thực hiện được
nghĩa vụ trả nợ với nhà xuất khẩu. Hình thức này rất có lợi cho chủ đầu tư vì
họ không phải bỏ ra một khoản tiền lớn để mua máy móc thiết bị ngay lập tức
mà khoản tiền này sẽ được trả dần theo một chuỗi niên kim khi các máy móc
này sinh lời. Nếu chủ đầu tư không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ cho nhà
xuất khẩu thì ngân hàng bảo lãnh phải đứng ra trả nợ thay cho chủ đầu tư và
lúc này ngân hàng trở thành chủ nợ chính của nhà đầu tư.
2.1.4 Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NHTM

xx


2.1.4.1 Quan điểm về nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn
Vì ngành ngân hàng là một ngành kinh tế đặc biệt, liên quan chặt chẽ đến
nhiều lĩnh vực khác của nền kinh tế nên chất lượng sản phẩm của nó - chất
lượng tín dụng ngân hàng có những đặc trưng riêng. Nó được thể hiện ở khả
năng đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng có lựa chọn, đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
xã hội
Chất lượng tín dụng trung dài hạn là chất lượng của các khoản vay có
thời hạn trên một năm, được đánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được sử
dụng đúng mục đích phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại
hiệu quả cho doanh nghiệp, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Việc
xem xét chất lượng tín dụng trung dài hạn được thực hiện trên 3 nhân tố:
khách hàng, ngân hàng thương mại và bối cảnh kinh tế.


Đối với ngân hàng:



trong nước, vừa tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài phục vụ cho quá trình phát
triển kinh tế.
2.1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng trung và dài hạn


Về phía khách hàng
- Dự án sử dụng vốn vay có đủ cơ sở pháp lý, kinh tế, kỹ thuật để thực hiện
Chỉ được.
tiêu
- Vốn vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, đảm bảo đủ khả
định
năng trả ngân hàng nợ gốc và lãi, trang trải chi phí khác và tạo được cho
tính
doanh nghiệp một khoản lợi nhuận nhất định.
Chỉ
tiêu
định
lượng



- Thời gian thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ.
- Chi phí hợp lý và phải thấp hơn mức chi phí dự kiến
- Doanh thu phải không được thấp hơn mức doanh thu dự kiến.
- Lợi nhuận phải đạt hoặc vượt quá mức lợi nhuận dự kiến.

Về phía ngân hàng
Các chỉ tiêu định tính:

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay
- Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%): Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong
cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân
hàng.
Tổng dư nợ/ Tổng nguồn vốn
- Dư nợ tín dụng trung dài hạn: là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn trung dài
hạn của ngân hàng đã được giải ngân tại một thời điểm cụ thể.
Dư nợ tín dụng TDH / Tổng dư nợ

=> Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng dư nợ tín dụng trung dài hạn là lớn hay
nhỏ trong tổng dư nợ và mối tương quan với dư nợ tín dụng ngắn hạn.
Hiệu suất sử dụng vốn vay = Tổng dư nợ TDH/ Tống vốn huy động TDH
=> Chỉ tiêu này thể hiện tương quan giữa đầu vào/đầu ra vốn của ngân
hàng giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả
năng huy động vốn, đồng thời cũng xác định hiệu quả của một đồng vốn huy
động. Trong trường hợp mọi khoản vay đều có hiệu quả thì tỷ lệ này >=1 là tốt
nhất.

xxiii


- Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng,
thời gian thu hồi nợ vay của ngân hàng nhanh hay chậm (vòng).
Vòng quay VTD = Doanh số thu nợ TDH/ Dư nợ bình quân TDH
=> Chỉ tiêu này là mức độ luân chuyển của vốn, thể hiện khả năng tổ
chức, quản lý, khai thác sử dụng vốn. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ khả năng sử
dụng vốn của ngân hàng là tốt.
* Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ xấu TDH = Nợ xấu TDH / Tổng dư nợ tín dụng TDH
=> Chỉ tiêu này phản ánh nợ quá hạn chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng

được vốn và lãi đúng hạn và ảnh hưởng đến chất lượng khoản vay.
Bốn là hệ thống thông tin tín dụng. Số lượng, chất lượng của thông tin
quyết định đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định thị trường,
đánh giá khách hàng... giúp cán bộ tín dụng đánh giá, quyết định cho vay đúng
đắn sáng suốt hơn. Thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ có tác dụng
tăng khả năng phòng ngừa rủi tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng.
Cuối cùng là phẩm chất và trình độ cán bộ. Con người là yếu tố quyết
định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như
việc đảm bảo chất lượng tín dụng. Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề
nghiệp tốt, giỏi chuyên môn (có khả năng phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế
của dự án xin vay, đánh giá tài sản bảo đảm, giám sát quản lý cho vay...) sẽ
giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra trong
hoạt động tín dụng. Từ đó ngân hàng có thể phân loại được các dự án cũng
như các khoản tín dụng có hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng.


Các nhân tố khách quan
Từ phía khách hàng:
Năng lực sử dụng vốn của khách hàng. Nếu như khách hàng sử dụng vốn
vay hiệu quả, họ sẽ thanh toán gốc và lãi vay đúng hạn. Còn nếu như khách
hàng làm ăn thua lỗ thì khả năng không thu hồi vốn và gốc đúng hạn là rất lớn
dẫn đến nợ quá hạn gia tăng.
Một thực tế đang tồn tại là tình trạng các doanh nghiệp vay vốn ngân
hàng cung cấp các số liệu thiếu trung thực; chế độ kế toán thống kê đã được
ban hành, nhưng phần lớn các doanh nghiệp thực hiện không nghiêm túc. Điều
này gây rất nhiều khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản
xuất kinh doanh cũng như việc quản lý vốn vay của đơn vị để qua đó có thể
đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn.
Nhiều doanh nghiệp dùng tiền vay ngân hàng quay vòng không đúng đối
tượng kinh doanh, không đúng với phương án, mục đích khi xin vay, thậm chí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status