giải pháp nâng cao việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện cái nước tỉnh cà mau - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN KIỀU DIỄM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC TIẾP CẬN VỐN
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính - Ngân Hàng
Mã số ngành: KT1121L2

Tháng 11 Năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN KIỀU DIỄM
MSSV: LT11105

GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC TIẾP CẬN VỐN
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số ngành: KT1121L2

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

luận văn cùng cấp nào khác.
.

Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Kiều Diễm

ii


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ...................................................................................................1
GIỚI THIỆU .................................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ..................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................2
1.3.1 Không gian ......................................................................................2
1.3.2 Thời gian .........................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ......................................................................3
1.4 Lược khảo tài liệu ................................................................................3
CHƯƠNG 2 ...................................................................................................5
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................5
2.1 Phương pháp luận ................................................................................5
2.1.1 Khái niệm, chức năng và phân loại tín dụng nông thôn ....................5
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng .......................................................................5
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng ................................................................5
2.1.1.3 Phân loại tín dụng nông thôn ........................................................6

3.2.4 Quỹ tín dụng nhân dân...................................................................23
3.2.5 Những ngân hàng thương mại khác và những chương trình đặc biệt
............................................................................................................... 24
3.3 Tình hình chung của hộ và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở
huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau trong năm 2012 ....................................25
3.3.1 Tình hình đất đai của nông hộ theo kết quả điều tra ....................... 25
3.3.2 Tình hình chung ............................................................................ 26
3.3.3 Cơ cấu tham gia hộ tín dụng .......................................................... 29
3.3.4 Thị phần vốn vay của các ngân hàng ............................................. 30
3.3.5 Tình hình lượng vốn vay, kỳ hạn nợ và lãi suất ............................. 31
3.3.6 Mục đích xin vay và tình hình sử dụng vốn vay ............................. 32
3.3.7 Về việc trả nợ vay của nông hộ ...................................................... 33
3.3.8 Nguồn thông tin vay ......................................................................33
3.3.9 Thời hạn giải ngân vốn ..................................................................34
3.3.10 Nguồn tiền trả nợ ngân hàng ........................................................ 35
3.3.11 Tình hình lực lượng lao động....................................................... 36

iv


3.3.12 Khó khăn khi vay vốn ở ngân hàng.............................................. 36
CHƯƠNG 4 .................................................................................................39
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN VỐN
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU ........................................................................................... 39
4.1 Dấu kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mô hình xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay được hay không của nông hộ ......... 39
4.2 Kết quả xử lý mô hình Probit về khả năng tiếp cận vốn tín dụng của
nông hộ của huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau .......................................... 40
CHƯƠNG 5 .................................................................................................44

Bảng 3.13 Nguồn tiền trả nợ ngân hàng......................................................... 35
Bảng 3.14 Tình hình lực lượng lao động ....................................................... 36
Bảng 3.15 Khó khăn khi vay vốn ở ngân hàng............................................... 37
Bảng 4.16 Tổng hợp các biến và dấu kỳ vọng ............................................... 39
Bảng 4.17 Kết quả mô hình Probit về khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính
thức của nông hộ ở huyện Cái Nước .............................................................. 40

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Học vấn của chủ hộ ......................................................................... 29
Hình 3.2 Tỷ lệ có vay NH và không vay NH ................................................. 30
Hình 3.3 Thị phần vay vốn ngân hàng theo kết quả điều tra........................... 31
Hình 3.4 Mục đích xin vay và tình hình sử dụng vốn vay của nông hộ .......... 33
Hình 3.5 Thông tin vay vốn của nông hộ ....................................................... 34

vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

NHCSXH

Cà Mau là một tỉnh thuộc vùng châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, với
dân số trên 1 triệu người và gần 85% dân số và lao động sống ở vùng nông
thôn mà phần lớn là nghèo, thiếu vốn hoặc không có vốn đầu tư vào sản xuất.
Mặt khác, do điều kiện tự nhiên trên 60% diện tích canh tác đều bị nhiễm
phèn, mặn nên một năm chỉ sản xuất một vụ lúa, số người thiếu việc làm
thường xuyên chiếm tỷ lệ cao, phải đi làm thuê ở các tỉnh khác. Do đó, cần sự
hỗ trợ của nhà nước trong việc cung cấp tín dụng để đảm bảo việc sản xuất của
nông hộ. Tuy nhiên, hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu trong việc tiếp cận tín
dụng chính thức và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay của các nông hộ như
thế nào. Điều này đã đặt ra hướng nghiên cứu cho đề tài “Giải pháp nâng cao

1


việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Cái Nước tỉnh Cà Mau” với mục đích tìm ra một số giải pháp giúp nông hộ của huyện
tiếp cận vốn vay từ các tổ chức tín dụng chính thức được hiệu quả hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Giải pháp nâng cao việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ ở
huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau trong năm 2012, nhằm góp phần làm tăng hiệu
quả của việc tiếp cận vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Cái
Nước - tỉnh Cà Mau.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ ở
huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn tín dụng chính
thức của nông hộ ở huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần làm tăng hiệu quả của việc
tiếp cận vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Cái Nước - tỉnh Cà
Mau.

dụng mô hình Logit và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất, tác giả
đã khẳng định rằng các biến độc lập: quy mô đất, diện tích đất, tổng số thành
viên trong hộ, tỷ lệ phụ thuộc, quan hệ họ hàng và địa vị xã hội có tác động
mạnh mẽ đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ.
- Ở Việt Nam, tác giả Vũ Thị Thanh Hà đã có một cuộc nghiên cứu
(1999) về so sánh sự đóng góp của nguồn tín dụng chính thức và phi chính
thức đối với các khoản tín dụng nhỏ cho người nghèo ở Việt Nam. Bằng việc
sử dụng mô hình Probit và Logit, tác giả chỉ ra rằng các nhân tố: số thành viên
trong hộ và chi tiêu trên đầu người của hộ có tác động mạnh mẽ đến khả năng
vay mượn của nông hộ và giá trị của món vay. Tuy nhiên, tuổi tác lại có tác
động tiêu cực đến khả năng vay mượn nhưng lại có tác động tích cực đối với
giá trị của món vay. Ngoài ra, quy mô của hộ lại có tác động tiêu cực đến khả
năng tiếp cận cũng như việc vay mượn.

3


- Đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tính dụng
chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Kế Sách, tỉnh
Sóc Trăng” (năm 2008)_sinh viên thực hiện Hồ Hoàng Anh lớp Tài Chính
Ngân Hàng 2 Khóa 30 trường Đại Học Cần Thơ. Trong đề tài tác giả sử dụng
phương pháp phân tích hồi quy bằng mô hình kinh tế lượng thông qua mô hình
Probit và Tobit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng
chính thức và lượng vốn vay của nông hộ. Nhưng trong đề tài này chỉ sử mô
hình Probit để nâng cao việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ.
- Đề tài: “Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ
trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long” (năm
2010)_sinh viên thực hiện Bùi Thị Minh Thơ lớp Quản Trị Kinh Doanh
Thương Mại 1 Khóa 33 trường Đại Học Cần Thơ. Trong đề tài tác giả sử dụng
phương pháp phân tích hồi quy bằng mô hình kinh tế lượng thông qua mô hình

“thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo
nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập
trung vốn nhàn rỗi bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu
cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội
tăng.
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông
tín dụng như kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán,…thay thế sự lưu thông tiền mặt và
làm giảm chi phí in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền. Thông qua Ngân hàng các

5


khách hàng có thể giao dịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù
trừ và cũng nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội
được huy động để sử dụng cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ
chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội tăng lên.
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế
Thông qua tín dụng, Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh
doanh của khách hàng vay vốn, mà cụ thể trong tín dụng nông thôn là của các
hộ vay vốn qua mục đích vay của hộ và giám sát việc sử dụng vốn. Từ đó có
thể theo sát tình hình phát triển của nông thôn và có những điều chỉnh thích
hợp khi cần thiết.
2.1.1.3 Phân loại tín dụng nông thôn
- Phân loại theo hình thức
+ Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép
của Nhà nước. Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và
chi phối của ngân hàng Nhà nước. Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy
định của luật Ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho

+ Tín dụng dài hạn
Hình thức tín dụng này chủ yếu dành cho các đối tượng nông hộ đầu tư
sản xuất có quy mô lớn và kế hoạch sản xuất khả thi. Cho vay hình thức này
rất ít ở thị trường nông thôn vì rủi ro cao. Thời hạn của tín dụng dài hạn trên 5
năm.
2.1.2 Vai trò của tín dụng trong phát triển nông thôn
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế
cao trong sản xuất nông nghiệp.
- Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, thu hẹp sự cách biệt
giữa nông thôn và thành thị.
- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người
dân có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh tiến
bộ.
- Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia.
- Góp phần tích lũy cho ngành kinh tế.

7


- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng.
- Góp phần xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn.
- Tạo công ăn việc làm cho người dân.
Tóm lại, có thể nói rằng tín dụng không phải là thiết yếu cũng không phải
là thích đáng để thúc đẩy phát triển nông thôn nhưng hệ thống tài chính có thể
hoạt động như một sức mạnh. Hệ thống tài chính có ảnh hưởng đến phần vốn
cho mục đích phát triển trong ba mặt chính. Đầu tiên, các tổ chức tài chính có
thể ủng hộ các quy định hiệu quả về tài sản hữu hình bằng cách thực hiện
những thay đổi trong chính ngân hàng và điều chỉnh thông qua các trung gian
nắm giữ tài sản đa dạng. Thứ hai, các tổ chức tài chính có thể thực hiện các
quy định trong lĩnh vực đầu tư mới có hiệu quả bằng cách làm trung gian giữa

Tại các nước đang phát triển, thị trường không hoàn hảo hạn chế vai trò
của các trung gian tài chính trong thị trường vốn, theo trường phái này tiết
kiệm nằm bên cung của nguồn vốn. Phương pháp tiếp cận cổ điển cho rằng thu
nhập thấp giới hạn tiềm năng tiết kiệm ở các nước đang phát triển. Vì thế vai
trò của chính phủ trong tăng tiết kiệm, tạo tín dụng và cấp vốn cho những nơi
được ưu tiên trở nên rất quan trọng.
Về mặt nhu cầu, tín dụng được coi là đầu vào quan trọng trong sản xuất
và việc không có sẵn vốn là nguyên nhân của sự trì trệ, chậm tăng trưởng và
làm giới hạn cơ hội đầu tư. Giả định rằng tăng trưởng phụ thuộc vào sự tích
lũy vốn và vốn được đưa vào thị trường tín dụng sẽ thúc đẩy và trang bị cho
nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng. Biểu hiện sinh lợi của nền nông nghiệp
ở những nước đang phát triển nói riêng phụ thuộc vào khả năng sản xuất, sản
lượng, mức thu nhập,…sẽ bị chậm lại vì thiếu cung tín dụng. Hơn nữa, lãi suất
thị trường lại quá cao so với những hộ vay nhỏ, điều này buộc họ phải tìm
nguồn vốn thiết yếu cho đầu tư tăng năng suất. Lãi suất cao trên thị trường bị
coi là bốc lột vì nó tạo ra khe hở cho những người cho vay độc quyền kiếm
lời.
Vai trò của khuyến khích giá trong việc tạo ra nguồn tiết kiệm đã bị xóa
bỏ, phương pháp tiếp cận cổ điển lại đặt nặng việc khuyến khích giá đầu vào.
Tín dụng được xem là một trong những chi phí đầu vào của sản xuất, giảm lãi

9


suất sẽ làm giảm những chi phí đầu vào này và tạo nên sự khuyến khích cần
thiết cho sự hình thành vốn sản xuất. Điều này sẽ làm tăng tốc độ học hỏi của
người dân trong cải thiện kỹ thuật và động viên sản xuất. Trong trường hợp
này, trường phái cổ điển ủng hộ cho các chính sách tín dụng lãi suất thấp đã
được ban hành như trần lãi suất, luật chống cho vay nặng lãi, lãi suất trợ cấp.
Kết quả không cân đối giữa số lượng cung và cầu tại mức lãi suất không cân

thành kênh duy nhất của chính phủ mà không thể huy động được những nguồn
tiết kiệm nông thôn.
Thông qua các cơ hội đầu tư có sẵn trong nền nông nghiệp cổ điển,
những nguồn tiết kiệm luôn được cầu về đầu tư sử dụng với lợi nhuận cao
vượt xa mức lãi suất thực. Kỹ thuật hiện đại được nhận định là không thể chia
sẽ hết được. Người nông dân với một lượng nhỏ quỹ đầu tư có thể mua kỹ
thuật lạc hậu sẽ nhận phần lợi nhuận thấp. Ngược lại, nếu có đủ số vốn người
ta sẽ tiếp cận với kỹ thuật hiện đại (ví dụ như máy kéo), do đó, lợi nhuận cao
sẽ làm cho mức tiết kiệm tích lũy vượt xa ngưỡng thấp nhất ban đầu. Vì vậy
mà lãi suất cao sẽ khuyến khích người gửi tiền mà không kìm hãm đầu tư.
Trong bất kì trường hợp nào, mức lãi suất thấp và không cân bằng sẽ gây
ra những ảnh hưởng nghiêm trọng trong chỉ định nguồn cung ứng. Gonzalé –
Vega, Adams và những người khác cho rằng chính sách lãi suất thấp dẫn đến
nhu cầu về các khoản vay, tạo nên áp lực về đầu cơ và buộc phải đưa ra các cơ
chế không định giá. Điều này làm các ngân hàng cung cấp tín dụng rẽ nhưng
lại không rẽ chút nào khi xem xét tất cả các chi phí khác. Mặc dù lãi suất danh
nghĩa có thể thấp nhưng chi phí tiền mặt và chi phí cơ hội của người vay trong
suốt thời gian thực hiện thủ tục vay vốn sẽ là rất cao. Tín dụng lãi suất thấp
cũng dẫn đến tình trạng những khách hàng lớn nhận được các khoản vay lớn
và khách hàng nhỏ nhận được số lượng hạn chế một cách chậm chạp, do đó, sẽ
có những nhóm đầu cơ các nguồn tài trợ này. Tác giả Vega nhận định với mức
lãi suất bắt buộc, các tổ chức tài chính tái phân phối lại danh mục tín dụng cho
những hộ lớn quen biết hơn là lập quan hệ với những hộ vay nhỏ và các khách
hàng có rủi ro cao hơn. Tín dụng lãi suất thấp cũng mở cánh cửa mới cho
những kẻ tìm kiếm khe hở độc quyền. Lãi suất ngân hàng thấp hơn lãi suất thị
trường đã loại trừ chính phủ ra khỏi thị trường, điều này không chỉ dẫn đến thị
trường hoạt động kém hiệu quả và bị xuyên tạc mà còn cản trở việc vay vốn
của người nghèo và tăng cơ hội cho tham nhũng và quan liêu.

11

giữa thị trường tài chính chính thức và phi chính thức, các tổ chức tín dụng

12


chính thức sẽ sử dụng các tổ chức tín dụng không chính thức như là các kênh
dẫn vốn của mình. Trường hợp nhiều nước như Đài Loan, Nam Triều Tiên,
Indonesia… các chính sách vận dụng các lý thuyết mới này giúp hệ thống tài
chính nông thôn phát triển vững mạnh và hoạt động có hiệu quả, đóng góp
nhiều vào sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn, cũng như
cung ứng tốt các dịch vụ tiết kiệm tín dụng cho các nông dân nhỏ, người
nghèo.
2.1.4 Giải thích những biến sử dụng trong mô hình Probit xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay được hay không của nông hộ
Trong đề tài này mô hình Probit được sử dụng nhằm xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ.
có vay không = 1 nếu nông hộ có vay vốn ngân hàng từ nguồn chính thức
0 nếu nông hộ không vay vốn từ nguồn chính thức

13


Bảng 2.1 Diễn giải sơ bộ mô hình
TT

Biến độc lập

1

Dân tộc Kinh


Thu nhập

VNĐ

7

Giới tính

Nam = 1
Nữ = 0
8

Tuổi
Từ tiểu học trở xuống = 1

9

Trình độ học vấn từ cấp tiểu
Khác = 0

học trở xuống

Giải thích những biến sử dụng trong mô hình Probit
Sự tiếp cận vốn tín dụng chính thức có thể bị ảnh hưởng bởi một số biến
giải thích như là dân tộc Kinh, khoảng cách, điện thoại, địa vị xã hội, diện tích
đất, thu nhập,… mỗi biến có thể ảnh hưởng đến những mức độ tiếp cận vốn tín
dụng khác nhau. Mức độ ảnh hưởng của những hộ có vay vốn thì khác biệt so
với mức độ ảnh hưởng của những hộ không có vay vốn.
Dân tộc Kinh

Diện tích đất là đất đai sở hữu của nông hộ bao gồm đất ruộng, đất thổ
cư, đất vườn. Đây là nhân tố liên quan đến giá trị tài sản thế chấp cho ngân
hàng. Nó là cơ sở đầu tiên để ngân hàng làm căn cứ xét duyệt cho vay. Diện
tích đất nông hộ thể hiện khả năng mở rộng sản xuất cũng như nhu cầu tín
dụng của nông hộ. Có thể nói qui mô diện tích khác nhau thì khả năng tiếp cận

15


Trích đoạn Những ngân hàng thương mại khác và những chương trình đặc biệt Khó khăn khi vay vốn ở ngân hàng .16 Tổng hợp các biến và dấu kỳvọng Kết quả xử lý mô hình Probit về khả năng tiếp cận vốn tín dụng của Tồn tại và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status