TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC
CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH
Giảng viên hướng dẫn:
PGS.TS Lê Khương Ninh
Sinh viên thực hiện:
Tạ Minh Phú
Mã số sinh viên: 4094939
Lớp: KT ngoại thương 2 – K35
Cần Thơ - 2012
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập và công tác tại Trường Đại học Cần Thơ, dưới
sự giảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy cô Khoa Kinh tế - QTKD, em đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ tận tình để có thể học tập và hoàn thành tốt
các môn học.
Em xin chân thành biết ơn sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm cũng như Quý
Thầy, Cô Khoa Kinh tế - QTKD. Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến
thầy Lê Khương Ninh đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp. Với những kiến thức đã học kết hợp với sự hướng dẫn tận
tình của Thầy giúp em có thêm kinh nghiệm, đó là hành trang quý báu cho những
bước tiếp theo trong con đường học vấn và trong cuộc sống tương lai của em.
Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên luận
văn khó tránh được những sai sót, khuyết điểm. Em rất mong nhận được sự góp ý
của Quý Thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc Thầy cô được dồi dào sức khoẻ và đạt nhiều
1.3.4. Giới hạn đề tài nghiên cứu
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về nông hộ
2.1.2. Những vấn đề cơ bản về tín dụng
2.1.3. Cơ sở lý thuyết về tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của nông hộ 1
2.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
2.3.3. Phương pháp phân tích số liệu
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TRÀ CÚ – TRÀ VINH VÀ
THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC TẠI ĐỊA BÀN 2
3.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TRÀ CÚ - TỈNH TRÀ VINH 2
3.1.1. Vị trí địa lí 2
3.1.2. Điều kiện tự nhiên 2
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 2
3.2. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC TẠI
HUYỆN TRÀ CÚ – TỈNH TRÀ VINH
3.2.1. Khái quát về thị trường tín dụng chính thức tại huyện Trà Cú – tỉnh
Trà Vinh
Trang
3.2.2. Các tổ chức tín dụng chính thức tại huyện Trà Cú – tỉnh Trà Vinh
Chương 4: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ HUYỆN TRÀ CÚ - TỈNH
TRÀ VINH 3
4.1.MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 3
4.1.1. Những thông tin về nhân khẩu học 3
5.2. MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI NÔNG HỘ TIẾP CẬN
VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC
5.2.1. Thuận lợi
5.2.2. Khó khăn
5.3. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN
DỤNG CHÍNH THỨC CHO NÔNG HỘ THUỘC HUYỆN TRÀ CÚ- TỈNH
TRÀ VINH 7
5.3.1. Đối với nông hộ 7
5.3.2. Đối với tổ chức tín dụng tại địa phương 7
5.3.3. Đối với chính quyền địa phương
5.3.4. Đối với chính phủ và các ban ngành liên quan
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. KẾT LUẬN
6.2. KIẾN NGHỊ
6.2.1. Đối với tổ chức tín dụng
6.2.2. Đối với chính quyền địa phương
6.2.3. Đối với Chính phủ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC
Tiếng Việt
CP Chính phủ
NĐ Nghị định
QĐ Quyết định
TDCT Tín dụng chính thức
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TCTD Tín dụng Nhân dân
NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội
Bảng 19. Số lần vay của nông hộ đến cuối năm 2011 52
Bảng 20. Tình hình vay chính thức theo phương thức cho vay 53
Bảng 21. Tình hình lãi suất tín dụng chính thức 54
Bảng 22. Mục đích vay vốn chính thức của nông hộ 55
Bảng 23. Số lần sai hẹn trả nợ của nông hộ 59
Bảng 24. Tình hình hoạt động trả nợ chính thức của nông hộ 60
Bảng 25. Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình khả năng
tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ 61
Bảng 26. Kết quả mô hình Probit các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận
TDCT của nông hộ huyện Trà Cú 62
Bảng 27. Thống kê những thuận lợi của nông hộ khi vay vốn chính thức 68
Bảng 28. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận TDCT của nông hộ dành
cho nông hộ 70
Bảng 29. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận TDCT của nông hộ dành
cho các tổ chức tín dụng 71
Bảng 30. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận TDCT của nông hộ dành
cho chính quyền địa phương 73
Bảng 31. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận TDCT của nông hộ dành
cho Chính phủ và các Ban ngành liên quan 73
DANH MỤC HÌNH Trang
Hình 1. Hệ thống các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động tại huyện Trà Cú -
tỉnh Trà Vinh 28
Hình 2. Cơ cấu học vấn của chủ hộ 34
Hình 3. Cơ cấu nghề có thu nhập chính của chủ hộ 35
Hình 4. Tình hình sai hẹn trả nợ của nông hộ 58
Hình 5. Biểu đồ phân tán của biến NGUON_NHQRD và biến DT_DAT 65
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
cuối các quý trong năm tài chính liền kề từ 40% đến dưới 70%. Tín dụng rất cần
thiết đối với các hộ nông nghiệp nhỏ ở nông thôn so với các nghề khác bởi vì
khoảng thời gian giữa lúc sử dụng đầu vào và mùa thu hoạch dài, trong quá trình
sản xuất gặp phải rất nhiều rủi ro, phát sinh thêm chi phí. Đối với các hộ nhỏ,
vốn lưu động rất cần thiết nhưng vốn tự có của họ rất hạn chế, vì thế cần phải
tiếp cận nguồn tín dụng. Trong những năm gần đây, tín dụng Việt Nam đặc biệt
là tín dụng chính thức cho nông nghiệp đã có những bước phát triển đáng kể về
quy mô, nguồn vốn, đối tượng vay vốn, Đạt được những thành công đó là nhờ
có hệ thống ngân hàng cùng các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn, ngân hàng chính sách xã hội, quỹ tín dụng nhân dân, đã
tạo thành kênh huy động vốn cho vay tại chỗ đưa nguồn vốn đến những hộ nông
dân có nhu cầu, từ đó có cơ hội vươn lên phát triển sản xuất, thoát nghèo và làm
giàu. Tuy nhiên, nhiều người dân ở khu vực nông thôn vẫn ít hoặc chưa thể tiếp
cận được nguồn tín dụng của các tổ chức tín dụng này. Mạng lưới tài chính còn
chưa thực sự có hiệu quả ở vùng sâu vùng xa. Đa số nông hộ ở đây chưa tiếp cận
được nguồn vốn tín dụng .
Huyện Trà Cú là một huyện vùng sâu thuộc tỉnh Trà Vinh, huyện có đông
đồng bào dân tộc Khmer nhất tỉnh, chiếm 34,3% dân số toàn tỉnh (Niên giám
thống kê tỉnh Trà Vinh). Thu nhập của người dân không ổn định và còn rất thấp
so với cả nước. Đời sống tinh thần và vật chất của người dân còn rất thấp. Người
dân chủ yếu làm nghề trồng lúa, trồng mía, đánh cá, chăn nuôi và đi làm thuê.
Đây là những ngành nghề phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, những năm
được mùa thì rớt giá, chi phí cao, nông dân không có lãi, không có vốn để sản
xuất kinh doanh, cải thiện đời sống và những năm thất mùa thì càng khó khăn
hơn. Từ đó, gây nên những tác động tiêu cực đối với nông hộ, làm hạn chế sự
phát triển của nền nông nghiệp tại địa phương. Do đó, vấn đề đặt ra ở đây là vốn
cho nông dân để duy trì, mở rộng sản xuất và nuôi trồng, áp dụng những tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất. Nhằm nâng cao nâng suất sản xuất, tăng lợi nhuận. Nhưng
vốn tự có của nông dân thì có hạn, chủ yếu phải phụ thuộc vào vốn vay. Từ thực
tế đó, đề tài “Giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức
tiến hành phân tích thực trạng hoạt động và khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
của nông hộ đối với tổ chức phi Chính phủ (NGOs). Ngoài ra, đề tài không
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức mà nông hộ
có thể tiếp cận.
4
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Cho đến thời điểm hiện tại, các nhà khoa học trong và ngoài nước đã nghiên
cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông
hộ tại nhiều địa bàn khác nhau. Trong phạm vi giới hạn của bài luận văn, tác giả
chỉ xin phép lược khảo một số nghiên cứu tiêu biểu trong thời gian gần đây để
làm cơ sở:
- Nghiên cứu của Sisay Yehuala được thực hiện năm 2008 nhằm xác định
những yếu tố quyết định khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của chủ
nông hộ ở Metema Woreda, North Gondar, Ethiopia. Tác giả sử dụng phương
pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để chọn ra 130 mẫu phỏng vấn từ
03 trong số 18 Hội nông dân tại địa phương theo hai tiêu thức: điều kiện kinh tế
của hộ và giới tính của chủ hộ. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết
hợp kiểm định T-test và Chi-square nhằm so sánh sự khác biệt giữa những hộ có
và không có sử dụng tín dụng chính thức. Ngoài ra, mô hình Logit được sử dụng
để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của
nông hộ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: cho vay theo nhóm có thể giải quyết
những rắc rối trong yêu cầu thế chấp thông qua việc các thành viên trong nhóm
sẽ tự giám sát lẫn nhau, tránh tình trạng vốn bị sử dụng sai mục đích, giảm bớt
nguy cơ vỡ nợ. Cơ chế thành lập nhóm vay là các thành viên trong một tổ vay
phải trả nợ cùng một thời điểm. Vì thế, các nông hộ đặc biệt nghèo khó có khả
năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức. Hạn mức vay theo nhóm tương đối nhỏ
cũng là một trong những nguyên nhân khiến nông hộ phải tiếp cận những khoản
tín dụng phi chính thức. Mục đích vay nhằm mở rộng sản xuất, diện tích đất canh
tác, kinh nghiệm trong tiếp cận tín dụng chính thức của chủ hộ và quan hệ xã hội
của nông hộ là những yếu tố tương quan thuận với khả năng tiếp cận tín dụng
trường tín dụng không chính thức thì trình độ học vấn, diện tích đất và giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cũng là nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận
vốn của nông hộ.
- Năm 2010, Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung đã nghiên cứu về
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân ở vùng cận ngoại thành
Hà Nội. Số liệu sơ cấp được thu thập từ 116 nông hộ tại các huyện cận ngoại
thành Hà Nội như: Gia Lâm, Thanh Trì, Đông Anh và Sóc Sơn. Tác giả sử dụng
mô hình hồi quy hai bước của Heckman nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng tiếp cận nguồn vốn và lượng vốn tín dụng chính thức. Nghiên cứu
chỉ ra rằng, khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ nông
6
dân bị ảnh hưởng bởi độ tuổi và địa vị xã hội của chủ hộ, tín dụng không chính
thức và thủ tục vay vốn. Trong khi đó, trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất,
thu nhập của hộ, tài sản thế chấp và mục đích vay vốn là các nhân tố ảnh hưởng
đến lượng vốn tín dụng mà hộ nông dân vay được từ các tổ chức tín dụng chính
thức. Từ kết quả trên, tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị về mặt chính sách
nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức cho nông hộ.
- Nghiên cứu “Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo
tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện bởi Nguyễn Quốc Nghi vào năm 2011. Tác giả
sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để thu thập số liệu
từ 254 hộ nghèo ở tỉnh Đồng Tháp trong khoảng thời gian từ tháng 09/2010 đến
tháng 10/2010. Phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như: số trung bình,
tỷ lệ, tần suất, được sử dụng để phân tích thực trạng tiếp cận các nguồn tín
dụng của hộ nghèo ở tỉnh Đồng Tháp. Đồng thời, phương pháp phân tích hồi quy
logistic được sử dụng để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo. Qua nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra
rằng khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo vẫn còn hạn chế,
tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nguồn tín dụng chính thức không đúng mục đích vẫn còn
khá cao. Ứng dụng mô hình hồi quy logistics cho thấy, tuổi của chủ hộ, số lao
động trong hộ, trình độ học vấn( trình độ học vấn cao nhất của lao động trong
phương của chủ hộ, số người trong gia đình hộ, tỷ lệ người sống phụ thuộc trong
hộ, chủ hộ tham gia vào cơ quan chính quyền và tổng diện tích đất đai.
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu nêu trên chưa có sự thống nhất hoàn toàn
về cách lý giải cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
chính thức của nông hộ. Bởi vì, điều kiện thực hiện của các đề tài có sự khác
nhau về điều kiện kinh tế xã hội, đặc điểm dân cư, Nhưng hầu hết các nghiên
cứu đều đã chỉ ra những nhóm yếu tố quyết định, đóng vai trò quan trọng trong
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ thường là: giá trị tài sản
của nông hộ, giới tính, tuổi, trình độ học vấn và vị trí xã hội của chủ hộ, diện tích
đất, số lần vay, dân tộc của chủ hộ, Qua đó, các tác giả đã xác định được những
điều kiện thuận lợi cũng như những khó khăn mà nông hộ gặp phải trong quá
trình tiếp cận vốn tín dụng. Tùy điều kiện từng vùng mà các tác giả đã đề ra
những giải pháp phù hợp với thực tế nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín
dụng của nông hộ. Ngoài ra, qua khảo sát thực tế tại địa bàn nghiên cứu, các tác
giả cũng đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền các cấp, các tổ chức tín dụng
để nâng cao hơn nữa khả năng tiếp cận vốn tín dụng của nông hộ.
8
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về nông hộ
2.1.1.1. Khái niệm nông hộ
Nông hộ là một hộ gia đình mà các thành phần trong hộ sẽ dành phần lớn
thời gian cho các hoạt động nông nghiệp cũng như một số hoạt động liên quan
đến thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra (Frank Ellis, 1988). Trong nghiên
cứu này những nông hộ được khảo sát bao gồm những nông hộ tham gia hoạt
động nông nghiệp có vay vốn hoặc không có vay vốn từ các tổ chức TDCT.
Nông hộ (hộ nông dân): là đơn vị tái sản xuất chứa đựng các yếu tố hay
các nguồn lực của quá trình tái sản xuất (lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật, ) là
đơn vị sản xuất tự thực hiện quá trình tái sản xuất dựa trên việc phân bổ các
công lao động trong gia đình, vừa là người lao động trực tiếp. Các thành viên
trong hộ cùng lao động, gần gũi nhau về khả năng, trình độ, tình hình và hoàn
cảnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công và hiệp tác lao động một cách
hợp lý (Lâm Quang Huyên, 2004).
Kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển nông nghiệp của nhiều nước
có vai trò hết sức quan trọng. Ở Mỹ - nước có nền nông nghiệp phát triển với
công nghệ cao. Phần lớn nông sản vẫn được sản xuất bằng lao động của chính
chủ nông trại và các thành viên trong gia đình. Động lực lớn nhất thúc đẩy sản
xuất ở nông trại gia đình là lợi ích kinh tế của các thành viên trong gia đình. Ở
Việt Nam, kinh tế nông hộ mặc dù còn ở quy mô sản xuất nhỏ và phân tán,
nhưng có vai trò hết sức quan trọng để phát triển nông nghiệp. Kinh tế nông hộ
đã cung cấp cho xã hội rất nhiều sản phẩm quan trọng góp phần tăng nhanh sản
lượng lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp và xuất khẩu, góp phần sử dụng
tốt hơn đất đai, lao động, tiền vốn, tăng thêm việc làm ở nông thôn và tăng thêm
thu nhập cho nhân dân.
2.1.2. Những vấn đề cơ bản về tín dụng
2.1.2.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng được xuất phát từ chữ Latinh là creditium có nghĩa là tin tưởng,
tín nhiệm; tiếng Anh gọi là credit. Theo ngôn ngữ nhân gian Việt Nam, tín dụng
có nghĩa là sự vay mượn. Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại và phát
triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội.
1
Ngày nay, tín dụng được hiểu theo nhiều định nghĩa khác nhau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình
thái kinh tế hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định (Thái Văn Đại, 2010).
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa (Thái
Văn Đại, 2010).
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
người cho vay và người vay quyết định. Trong đó, cho vay chuyên nghiệp là
hình thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm.
2.1.2.3. Thị trường tín dụng nông thôn chính thức
Là khu vực sinh lời thấp, chi phí cao, nhiều rủi ro khách quan (thiên tai,
dịch bệnh, khả năng trả nợ của khách hàng thấp,…) nên luồng vốn đầu tư, đặc
biệt là vốn thương mại không đổ nhiều vào khu vực nông nghiệp, nông thôn (Võ
Văn Tuấn, 2010). Mặc dù hiện thị trường tài chính nông thôn Việt Nam đang
được tiếp nhận nhiều nguồn vốn đầu tư đa dạng như: vốn ngân sách nhà nước;
vốn tín dụng nông nghiệp lãi suất ưu đãi đầu tư các dự án, vốn tín dụng lãi suất
ưu đãi cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Tuy nhiên, các sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng tại khu vực này còn nghèo nàn. Trong đó chủ yếu là tín dụng
truyền thống, các dịch vụ thanh toán, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tín dụng
nông nghiệp còn rất hạn chế, gần như mới phát triển ở mức thử nghiệm. Sản
phẩm tín dụng của ngân hàng chưa bao gồm các dịch vụ hỗ trợ đi kèm, các công
cụ đầu tư tài chính chuyên nghiệp hầu như chưa có. Quy trình cung cấp tín dụng
còn phức tạp, chưa phù hợp với trình độ của người dân, đặc biệt là các thủ tục
liên quan đến tài sản thế chấp là đất đai. Những lý do kể trên đã khiến khu vực
nông nghiệp chưa có những cải thiện mạnh mẽ cả về mức sống và trình độ kinh
tế, mặc dầu trên 80% hộ nông dân tại tất cả các vùng, miền trong cả nước đã
được tiếp cận vốn và các dịch vụ của NHNo&PTNT Việt Nam, Ngân hàng chính
sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân.
2.1.2.4. Vai trò của tín dụng nông hộ đối với sự phát triển nông thôn
Theo Mai Thanh Cúc và đồng sự (2005), vai trò của tín dụng nông hộ
trước hết là cầu nối giữa người cần vốn và người thiếu vốn trong nền kinh tế. Vai
trò này được thấy rõ nhất thông qua giá trị bằng tiền mặt hay các phương tiện
phục vụ cho sản xuất hay tái sản xuất như con giống, cây trồng, máy móc, phân
bón, đất canh tác,… Để nền nông nghiệp thực sự bền vững thì tín dụng không chỉ
12
đơn thuần đóng vai trò hỗ trợ về mặt tài chính để phục vụ cho vai trò trước mắt
là trang trải chi phí cho sản xuất mà nó còn là công cụ gián tiếp giúp cho việc tái