Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của hộ nông dân huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên Hà Thị Thoa - Pdf 27


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ THOA
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN
TÍN DỤNG CHÍNH THỐNG CỦA HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÁI NGUYÊN - 2014


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và hoàn toàn chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Hà Thị Thoa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii
LỜI CẢM ƠN

Trƣớc hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn đến Thầy giáo TS. Bùi Đình Hòa - Ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tổng quan một số lý luận về tín dụng nông thôn 3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng 3
1.1.2. Phân loại tín dụng 4
1.1.3. Vai trò và chức năng của tín dụng 5
1.1.4. Khái niệm về tổ chức, chƣơng trình tín dụng 7
1.1.5. Nguyên tắc tín dụng 8
1.1.6. Hợp đồng tín dụng 8
1.1.7. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ nông dân 8
1.2. Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở trong nƣớc một số nƣớc trên thế giới 9
1.2.1. Hiện trạng tín dụng trong nƣớc 9
1.2.2. Tín dụng ở một số nƣớc trên thế giới 20
1.3. Các thành tố chính trong tín dụng nông thôn 21
1.3.1. Hộ gia đình là đối tác vay vốn 21
1.3.2. Một số đặc điểm của hộ gia đình sản xuất kinh doanh 22
1.3.3. Cơ chế tín dụng 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 24
2.2. Nội dung nghiên cứu 24

Định Hóa 68
3.4.1. Quan điểm và định hƣớng 68
3.4.2. Giải pháp để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
chính thức của hộ 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
Nghĩa
NHNN&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
QTDND
Quỹ tín dụng nhân dân
CNH -HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
HTXNN
Hợp tác xã nông nghiệp
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
NSNN

Bảng 3.18: Những vấn đề của ngƣời dân quan tâm khi tham gia vay vốn 62
Bảng 3.19: Đánh giá của ngƣời dân về lãi suất cho vay của các tổ
chức tín dụng chính thức 63
Bảng 3.20: Những khó khăn của hộ khi vay vốn tín dụng chính thức 64
Bảng 3.21: Những ý kiến về khó khăn của ngƣời đi vay 66
Bảng 3.22: Ý kiến của các tổ chức tín dụng 67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu viii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ địa chính huyện Định Hoá 31
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất 33
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu kinh tế 37
Hình 3.4: Biểu đồ cơ cấu lao động của huyện chia theo ngành 40
Hình 3.5: Sơ đồ mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thức
với hộ 43
Hình 3.6: Biểu đồ thực trạng vay vốn của hộ qua 3 năm 2011- 2013 48
Hình 3.7: Biểu đồ những nguyên nhân cụ thể hộ muốn vay nhƣng
không vay đƣợc 52
Hình 3.8: Biểu đồ nguồn thông tin vay vốn đƣợc cung cấp cho nông hộ 53
Hình 3.9: Biểu đồ những vấn đề quan tâm của hộ dân khi tham gia
vay vốn 62

mặt ở khắp các vùng trên địa bàn huyện. Hoạt động của các tổ chức tín dụng
này đã và đang phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều ngƣời dân ở khu vực
nông thôn vẫn ít hoặc chƣa thể tiếp cận đƣợc các hoạt động của các tổ chức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2
tín dụng này. Việc tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn vay chính thức đối với
các hộ nông dân vẫn chƣa thực sự hiệu quả ở vùng sâu vùng xa
Vì thế làm sao để tín dụng nông thôn đến đúng đối tƣợng và phát huy
hiệu quả của nó là vấn đề tôi muốn đề cập đến trong đề tài này. Vì vậy chúng
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng
chính thống của hộ nông dân huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng thể
Nghiên cứu, phân tích khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của
ngƣời dân nông thôn nhằm hiểu đƣợc nhu cầu vay vốn của hộ nông dân đồng
thời tìm ra những thuận lợi và khó khăn khi tiếp cận các ngồn vốn tín dụng
này từ đó đề ra các giải pháp cụ thể giúp ngƣời dân nông thôn tiếp cận chính
sách tín dụng tốt nhất và sử dụng đồng vốn có hiệu quả
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu hệ thống tín dụng và nhu cầu sử dụng vốn của ngƣời dân
- Nghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ
- Yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận và lƣợng vốn vay tín dụng
chính thức
- Đề xuất một số giải pháp giúp ngƣời dân nông thôn tiếp cận nguồn
vốn tín dụng chính thức có hiệu quả.
họ tin tƣởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó. Tín dụng từ xa xƣa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4
dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó đƣợc pháp luật bảo trợ. Tín dụng
biểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại vốn
tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả. Cơ sở vật chất tín dụng là tiền tệ và hàng hóa
* Đặc điểm tín dụng
- Chủ thể thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn
tín dụng.
- Thời gian tín dụng đƣợc xác định do thỏa thuận ngƣời cho vay và
ngƣời đi vay vốn.
- Ngƣời sở hữu vốn tín dụng đƣợc nhận một phần thu nhập dƣới hình
thức lợi tức.
1.1.2. Phân loại tín dụng
1.1.2.1. Phân theo thời gian
Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dƣới 12 tháng. Đây là
loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín
dụng chính thức cũng thƣờng cho vay loại này tƣơng ứng với nguồn vốn huy
ñộng là các khoản tiền gửi ngắn hạn. Trong thị trƣờng tín dụng ngắn hạn ở
nông thôn, các nông hộ thƣờng vay để sử dụng cho sản xuất nhƣ mua giống,
phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất… và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt
cá nhân. Lãi suất của các khoản vay này thƣờng thấp.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng
dùng để cho vay vốn mở rộng sản xuất, đầu tƣ phát triển nông nghiệp nhƣ mua
giống vật nuôi, cây trồng lâu năm và xây dựng các công trình nhỏ. Loại tín
dụng này ít phổ biến ở thị trƣờng tín dụng dụng nông thôn so với tín ngắn hạn.

- Bản chất tín dụng biểu hiện ở quá trình vận động của tín dụng trong
nền kinh tế thị trƣờng, thông qua các giai đoạn sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6
+ Giai đoạn cho vay: vốn tiền tệ đƣợc chuyển từ ngƣời cho vay sang ngƣời
đi vay. Khi đó giá trị của vốn tín dụng đƣợc chuyển sang cho ngƣời đi vay.
+ Ở giai đoạn thực hiện vốn tín dụng trong quá trình sản xuất, ngƣời đi
vay đƣợc quyền sử dụng giá trị của vốn tín dụng vốn vay đƣợc sử dụng trực
tiếp để mua hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng
của ngƣời đi vay. Song ngƣời đi vay không có quyền sở hữu giá trị vốn vay
mà chỉ mà chỉ đƣợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định đƣợc thỏa
thuận giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay.
+ Ở giai đoạn hoàn trả tín dụng: Kết thúc một vòng tuần hoàn tín dụng.
- Tăng cƣờng tính linh hoạt của nền kinh tế
- Tiết kiệm chi phí lƣu thông và tăng tốc độ chu chuyển vốn
- Với tƣ cách là công cụ tập trung vốn và tích lũy, tín dụng góp phần
giảm hệ số tiền nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăng vòng
quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lƣu thông và góp phần khắc phục lạm
phát tiền tệ.
- Tín dụng góp phần cung cấp khối lƣợng vốn cho các doanh nghiệp, từ
đó tăng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật và công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động và chất lƣợng
sản phẩm, tạo khả năng và khuyến khích đầu tƣ vào các công trình lớn, các
ngành, các lĩnh vực, có ý nghĩa quan trọng đối với quốc tế dân sinh, thức đẩy
lực lƣợng sản xuất phát triển.
- Tín dụng góp phần thức đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lƣu
tiền tệ giữa nƣớc ta và các nƣớc khác trên thế giới và trong khu vực.

chƣơng trình tín dụng riêng biệt đặc thù trong từng lĩnh vực trong một thời
hạn nhất định. Đối với các tổ chức phi chính phủ có hoạt động tài chính vi mô
thì cần phân biệt thành hai loại: các dự án chỉ có hoạt động tài chính vi mô và
các dự án có hoạt động tài chính vi mô lồng ghép với các hoạt động khác[18].
Nhiều tổ chức phi chính phủ chỉ sử dụng tài chính vi mô nhƣ là một
phƣơng tiện để đạt đƣợc mục đích, chứ không phải bản thân nó là mục đích.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8
Một số tổ chức đã sử dụng tài chính vi mô để thực thi các chƣơng trình giáo
dục sức khỏe và kế hoạch hóa gia đình. Hoạt động tài chính vi mô kết hợp với
các hoạt động khác có thể khai thác tình hình kinh tế theo phạm vi hay cung
cấp kiến thức, kỹ năng trong sản xuất hộ gia đình và cải thiện phúc lợi.
1.1.5. Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn ngân hàng phải tuân thủ 2 nguyên tắc sau:
- Tiền vay đƣợc sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng
- Tiền vay phải đƣợc hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng
1.1.6. Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng chính là hợp đồng cho vay, theo đó ngân hàng là
bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi. Còn những hoạt động cấp tín dụng khác nhƣ bảo lãnh, cầm cố,
chiết khấu giấy tờ có giá đƣợc gọi chung là hợp đồng cấp tín dụng.
1.1.7. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hộ nông dân
- Khả năng tiếp cận tín dụng của hộ: Là hộ nông dân có đủ các điều
kiện để đƣợc vay vốn từ một nguồn tín dụng cụ thể nào đó. Một hộ nông dân
có khả năng tiếp cận tín dụng từ một nguồn cụ thể nào đó nếu có thể vay vốn

- Chuyển những khoảng thặng dƣ từ các đơn vị kinh tế trở lại ngân sách
nhà nƣớc.
Năm 1988, Việt Nam bãi bỏ hệ thống Ngân hàng một cấp, và bắt đầu
áp dụng hệ thống hai cấp, với ngân hàng nhà nƣớc đóng vai trò nhƣ một ngân
hàng Trung Ƣơng. Hai đơn vị trực thuộc ngân hàng nhà nƣớc đƣợc tách ra
thành hai ngân hàng thƣơng mại quốc doanh là ngân hàng công thƣơng, và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam. Những bƣớc phát triển quan trọng nhất
ảnh hƣởng đến khu vực tài chính nông thôn trong giai đoạn chuyển tiếp từ
kinh tế kế hoạch tập trung sang kinh tế thị trƣờng là những thay đổi về cơ cấu
tài chính chính thức và bán chính thức và cách thức hoạt động của hệ thống
ngân hàng. Những thay đổi bao gồm sự sụp đổ của những hợp tác xã tín dụng
truyền thống trong giai đoạn 1989-1990, và sự hình thành nhiều loại tổ chức
nhằm thúc đẩy kinh tế nông thôn[6].
1.2.1.2. Những kết quả đạt được
Theo Vụ Tín dụng các ngành kinh tế - Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN),
tính đến cuối tháng 4/2014, dƣ nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
(không bao gồm của Ngân hàng Chính sách xã hội) ƣớc đạt 685.426 tỷ đồng,
tăng 2% so với cuối 2013, cao hơn nhiều so với mức tăng trƣởng chung
0,62%; nợ xấu chỉ chiếm 2,83%.
Tốc độ tăng bình quân của dƣ nợ tín dụng cho vay nông nghiệp, nông
thôn trong 3 năm (2010 - 2012) là 24,5%. Đến cuối năm 2013, tín dụng dành
cho nông nghiệp, nông thôn tăng khoảng 17%. Lãi suất cho vay đã giảm
mạnh, từ trên 20%/năm vào năm 2011 xuống còn 15%/năm vào năm 2012 và
hiện lãi suất cho vay đối với khu vực này phổ biến ở mức 6,5-8%/năm, thấp
hơn nhiều so với lãi suất cho vay thông thƣờng[14].

Trên cơ sở các chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nƣớc, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về tam nông, Bộ Tài chính đã
tham mƣu trình Chính phủ và hƣớng dẫn các địa phƣơng, thực hiện phối hợp
với Bộ Kế hoạch - Đầu tƣ, các bộ ngành khác có liên quan ƣu tiên đầu tƣ cho
nông nghiệp và phát triển nông thôn, đồng thời ban hành các cơ chế, chính
sách đối với việc đầu tƣ công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Những
kết quả nổi bật về thực hiện đầu tƣ công cho tam nông giai đoạn 2006- 2011
đƣợc thể hiện trên một số mặt sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12
Trong giai đoạn 2006 - 2011, nguồn vốn đầu tƣ công cho tam nông ngày
càng đƣợc tăng cƣờng và chú trọng, tổng vốn đầu tƣ công từ nguồn ngân sách
nhà nƣớc (NSNN) và trái phiếu Chính phủ (TPCP) là 432.787 tỷ đồng, bằng
49,67% tổng vốn đầu tƣ phát triển nguồn NSNN và TPCP. Trong đó, đầu tƣ
cho phát triển sản xuất các ngành nông, lâm, ngƣ nghiệp là 153.548 tỷ đồng,
bằng 35,48% tổng vốn đầu tƣ cho nông nghiệp, nông thôn; đầu tƣ cho phát
triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo ở nông thôn là
279.240 tỷ đồng, bằng 64,52% tổng vốn đầu tƣ cho nông nghiệp, nông thôn[2].
Thời kỳ trƣớc khi có Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng
Đảng lần thứ 7 (khóa X), tổng vốn đầu tƣ bố trí cho lĩnh vực nông nghiệp,
nông dân, nông thôn trong 3 năm 2006-2008 là 146.575 tỷ đồng, bằng
45,2% tổng vốn đầu tƣ phát triển nguồn vốn NSNN và TPCP. Sau khi Nghị
quyết Trung ƣơng lần thứ 7, mức đầu tƣ cho tam nông tăng lên rõ rệt: Năm
2009, tổng vốn đầu tƣ cho khu vực này là 90.006 tỷ đồng, tăng 45% so với
năm 2008; Năm 2010 là 94.754 tỷ đồng, tăng 5,3% so với năm 2009; Năm
2011 là 100.615 tỷ đồng, tăng 6,7% so với năm 2010. Tính chung trong 3
năm, tổng vốn đầu tƣ công bố trí cho khu vực này là 285.465 tỷ đồng, bằng

những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung, những kết quả của
nông nghiệp, nông dân, nông thôn nói riêng, thể hiện trên các mặt sau:
- Nông nghiệp tiếp tục phát triển với nhịp độ khá cao theo hƣớng tăng
năng suất, chất lƣợng và hiệu quả, bảo đảm vững chắc an ninh lƣơng thực
quốc gia; xuất khẩu nông, lâm thuỷ sản tăng nhanh; trình độ khoa học-công
nghệ đƣợc nâng cao hơn.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đƣợc tăng cƣờng, nhất là
thuỷ lợi, giao thông, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, từng bƣớc làm
thay đổi bộ mặt nông thôn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14
- Các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn tiếp tục đƣợc đổi mới;
kinh tế nông thôn phát triển theo hƣớng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành
nghề, góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho cƣ dân nông thôn.
- Đời sống vật chất, tinh thần của cƣ dân các vùng nông thôn ngày càng
đƣợc cải thiện; xoá đói giảm nghèo đạt thành tựu to lớn. Công tác chăm sóc
sức khoẻ, khám chữa bệnh, phổ cập giáo dục, văn hoá, thông tin, thể thao
đƣợc quan tâm và đẩy mạnh hơn.
- Hệ thống chính trị ở nông thôn do Đảng lãnh đạo đƣợc tăng cƣờng;
dân chủ cơ sở đƣợc phát huy; vị thế giai cấp nông dân đƣợc nâng cao; an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội đƣợc giữ vững[2].
Tính đến thời điểm này, dƣ nợ cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn đạt gần 600.000 tỷ đồng
Hƣởng ứng chủ trƣơng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc, thời
gian qua nhiều tổ chức tín dụng đã đẩy mạnh cho vay khu vực nông nghiệp -
nông thôn. Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn nhƣ hiện nay, đây
đƣợc coi là tín hiệu tốt để gỡ khó vấn đề vốn cho khu vực nông thôn[13].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status