Nghiên cứu khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân huyện điện biên, tỉnh điện biên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI HƯƠNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN - TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI HƯƠNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN - TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60-62-01-16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Thọ

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, các Thầy Cô thuộc phòng Đào tạo trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Điện Biên; UBND các xã: Thạch An,
Thạch Xương, Nà Nhạn và các hộ gia đình ở 3 xã trên đã cung cấp số liệu
thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn
thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên
cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Mai Hương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... viii
MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1

2.2. Thời gian tiến hành .............................................................................. 21
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 21
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm của địa bàn và của các hộ nông dân điều tra . 21
2.3.2. Nghiên cứu thực trạng hoạt động của các tổ chức tín dụng chính
thống trên địa bàn vùng nghiên cứu.................................................. 21
2.3.3. Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các hộ
nông dân trên địa bàn điều tra ........................................................... 21
2.3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn tín
dụng chính thống của hộ nông trên trên địa bàn huyện Điện Biên .. 22
2.3.5. Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận
vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân trên địa bàn huyện
Điện Biên .......................................................................................... 22
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 22
2.4.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu ........................................... 22
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 22
2.4.3. Xử lý số liệu ...................................................................................... 24
2.4.4. Phương pháp phân tích ...................................................................... 24
2.4.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................... 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 26

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................... 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 26
3.1.2. Đặc điểm KT - XH ............................................................................ 27
3.2. Thực trạng hoạt động của các tổ chức tín dụng chính thống trên địa
bàn huyện Điện Biên ......................................................................... 28
3.2.1. Đặc điểm của hệ thống tín dụng chính thống trên địa bàn huyện
Điện Biên .......................................................................................... 28
3.2.2. Tình hình huy động vốn của các tổ chức tín dụng chính thống ........ 30
3.2.3.Tình hình cho vay vốn của các tổ chức tín dụng chính thống ........... 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTN

: Đoàn thanh niên

HCCB

: Hội cựu chiến binh

HND

: Hôi Nông dân

HPN

: Hội Phụ nữ

HTX

: Hợp tác xã

NHCSXH

: Ngân hàng chính sách xã hội

NN&PTNT


UBND

: Ủy ban Nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Đặc điểm của các tổ chức tín dụng chính thống......................... 29
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn của các tổ chức tín dụng chính thống
huyện Điện Biên năm 2013-2015 ............................................... 31
Bảng 3.3: Tình hình cho vay đến các ngành sản xuất của Agribank .......... 32
Bảng 3.4: Lãi suất cho vay và huy động của Agribank huyện Điện Biên .. 34
Bảng 3.5: Tình hình cho vay theo ngành của QTDND xã Nà Nhạn .......... 35
Bảng 3.6: Tình hình cho vay theo ngành của QTDND xã Thạch An ......... 36
Bảng 3.7: Tình hình cho vay theo ngành của QTDND xã Thạch Xương .. 37
Bảng 3.8: Diễn biến lãi suất cho vay của QTDND các xã khảo sát điều tra ...... 38
Bảng 3.9: Tình hình cho vay theo ngành của Ngân hàng chính sách xã hội ...... 40
Bảng 3.10: Tình hình dư nợ của các tổ chức tín dụng (đến 31 tháng 12
hàng năm) .................................................................................... 42
Bảng 3.11. Thông tin chung về các hộ nông dân điều tra........................... 45
Bảng 3.12: Thực trạng khả năng nhận được khoản vay tín dụng chính
thống của hộ nông dân huyện Điện Biên .................................... 47
Bảng 3.13: Tổng hợp các khoản vay TDCT phân theo tổ chức cho vay .... 49
Bảng 3.14: Mức độ tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính thống của hộ
nông dân trên địa bàn huyện Điện Biên...................................... 50

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc phát triển kinh tế của nước ta, nông nghiệp, nông dân,
nông thôn luôn chiếm vị trí hết sức quan trọng. Vì lẽ đó trong nhiều năm qua
Đảng và Nhà nước luôn luôn xác định phát triển nông nghiệp và không ngừng
nâng cao đời sống nông dân là nhiệm vụ có tính chiến lược hàng đầu. Tuy nhiên,
nhìn vào thực tiễn, để tạo động lực phát triển toàn diện nông nghiệp nông thôn,
chúng ta còn rất nhiều việc phải làm. Trong đó, vấn đề đáp ứng tín dụng là mấu
chốt quan trọng, là nền tảng cho các động lực phát triển nông nghiệp nông thôn
của nước nhà.Trong nông nghiệp, vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu và là
yếu tố quyết định trong việc sản xuất kinh doanh, nông hộ luôn rất cần vốn để
mua vật tư nông nghiệp, giống,… Trong bối cảnh nước ta hiện nay, thu nhập của
nông hộ còn thấp nên thường không đủ tích lũy để tái đầu tư, còn vốn đầu tư từ
ngân sách thì bị hạn chế. Do đó, nguồn vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng đóng
vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của nông hộ.
Trong những năm gần đây, tín dụng Việt Nam đặc biệt là tín dụng chính thức
cho nông nghiệp dã có những bước phát triển đáng kể về quy mô, nguồn vốn,
đối tượng vay vốn… Đạt được những thành công đó là nhờ có hệ thống ngân
hàng cùng các tổ chức tín dụng như: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (Agribank), Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) và các Quỹ tín dụng
nhân dân (QTDND)… đã tạo thành kênh huy động vốn cho vay tại chỗ đưa
nguồn vốn đến những hộ nông dân có nhu cầu từ đó có cơ hội vươn lên phát
triển sản xuất, thoát nghèo và làm giàu. Đã có nhiều công trình nghiên cứu của
các tác giả trong và ngoài nước về khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ, song
nội dung này chưa được nghiên cứu tại một huyện miền núi như huyện Điện
Biên của tỉnh Điện Biên.
Huyện Điện Biên của tỉnh Điện Biên là một huyện thuần nông, có trên
90% dân số làm nông nghiệp nên việc cung cấp nguồn vốn tín dụng để phát triển
sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết. Trong thời gian qua, hoạt động tín dụng

Tín dụng là "phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và
người đi vay, trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền
sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới
thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá cho
người cho vay kèm theo một khoản lãi"[5].
Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn
tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự
vay mượn trong thời hạn nào đó”. Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả.
Chính sự hoàn trả là đặc trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt
phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp tài chính khác [1].
Theo nghĩa nguyên thủy, tín dụng (credit) là sự tin tưởng, tín nhiệm mà
cho vay mượn các loại vật tư, hàng hóa, tiền tệ. Như vậy, tín dụng không chỉ là
sự vay mượn thông thường mà là sự vay mượn với một mức tín nhiệm nhất định;
Tức là khi thực hiện quyền cho vay, người cho vay tin vào khả năng trả nợ của
người đi vay. Hiểu theo nghĩa rộng, tín dụng là một loại quan hệ xã hội biểu hiện
mối liên hệ kinh tế, trước hết là dựa trên cơ sở niềm tin.
Tín dụng tồn tại và hoạt động là yếu tố khách quan và cần thiết cho sự phát
triển mạnh mẽ, với các mối quan hệ cung cầu về tiền vốn như một đòi hỏi cần
thiết khách quan của nền kinh tế. Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh
trong điều kiện sản xuất hàng hóa. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ
nhằm thỏa mãn nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một động lực thúc
đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế đất nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
1.1.1.2. Khái niệm tín dụng nông thôn
* Khái niệm


6
cơ sở của nông nghiệp, nông thôn. Các thành viên trong nông hộ gắn bó với
nhau chặt chẽ trước tiên bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, dựa trên cơ sở
huyết thống, ngoài ra còn do truyền thống qua nhiều đời, do phong tục tập quán,
tâm lý đạo đức, gia đình, dòng họ. Về kinh tế, các thành viên trong nông hộ gắn
bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối,
mà cốt lõi của nó là quan hệ lợi ích kinh tế”.
Ở Việt Nam, hộ nông dân được hiểu là một gia đình có tên trong bảng kê
khai hộ khẩu riêng, gồm một người làm chủ hộ và những người cùng sống trong
hộ gia đình ấy. Về mặt kinh tế, hộ gia đình có mối quan hệ gắn bó, không phân
biệt về mặt tài sản, những người sống trong một hộ gia đình có nghĩa vụ và trách
nhiệm đối với sự phát triển kinh tế. Nghĩa là mỗi thành viên phải có nghĩa vụ
đóng góp công sức vào quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của hộ và có
trách nhiệm đối với kết quả sản xuất thu được. Phần lớn các thành viên trong gia
đình nông dân làm tất cả các công việc (trồng trọt, chăn nuôi, nghề phụ), dưới sự
điều khiển của chủ hộ (cha hoặc mẹ). Có một số hộ nông dân giàu, có tài sản
lớn, có thể thuê thêm lao động thời vụ, nhưng nhìn chung các thành viên trong
gia đình là lực lượng lao động chủ yếu của hộ nông dân.
Cơ chế tín dụng

- Lãi suất: Là giá cả của khoản cho vay, được biểu hiện bằng tỷ lệ % giữa
giá trị lãi của khoản vay và khoản vay trong một thời gian nhất định.
- Thủ tục cho vay: Là một tập hợp các bước, các công việc cần thiết nhất
định phải tiến hành giữa người đi vay và người cho vay để thực hiện hoàn thành
theo một trình tự một nghiệp vụ tín dụng.
- Thời hạn cho vay: Là một khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng
bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã được
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
Thời hạn cho vay bao gồm:

- Tín dụng dài hạn: Là tín dụng có thời gian sử dụng >5 năm
+ Phân loại tín dụng theo biểu hiện vốn vay:
- Tín dụng bằng tiền
- Tín dụng bằng hiện vật
+ Phân loại tín dụng theo phương diện tổ chức pháp luật:
- Tín dụng chính thức: Là các tổ chức tài chính, tín dụng có đăng ký hoạt
động công khai theo pháp luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền
nhà nước. Tín dụng chính thức giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng quốc gia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
- Tín dụng không chính thức: Là các tổ chức tín dụng năm ngoài các đối
tượng chính thức nói trên, hoạt động của nó không chịu sự quản lý và kiểm soát
của các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng hưng vẫn có nguyên tắc
nhất định giữa những người đi vay và người cho vay để tránh rủi ro.
+ Các giai đoạn của một nghiệp vụ tín dụng:
- Giai đoạn cấp tín dụng: Là giai đoạn mà bên cho vay chuyển giá trị tín
dụng cho bên đi vay.
- Giai đoạn ưu đãi: Là giai đoạn bên đi vay được sử dụng toàn bộ giá trị
vốn vay như tài sản của mình.
- Giai đoạn hoàn trả: Là giai đoạn vốn gốc và tiền mặt được hoàn trả cho
bên cho vay [13].
* Vai trò tín dụng
- Tăng cường tính linh hoạt của nền kinh tế
- Tiết kiệm chi phí lưu thông và tăng tốc độ chu chuyển vốn
- Với tư cách là công cụ tập trung vốn và tích lũy, tín dụng góp phần giảm hệ
số tiền nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăng vòng quay của vốn,

Bản chất của tín dụng dù được diễn đạt bằng nhiều cách, nhưng đều đề cập
đến mối quan hệ, một bên là người cho vay và một bên là người đi vay. Trong mối
quan hệ này nó được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất và pháp luật
hiện hành. Sự hoàn trả là đặc trung thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu
ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác [13].
1.1.3.2. Chức năng của hệ thống tín dụng
Hệ thống tín dụng có các chức năng quan trọng trong đó có ba chức năng
cơ bản sau:
- Thứ nhất: Chức năng phân phối lại tài sản dưới hình thức vốn tiền tệ của
người tạm thời chưa dùng đến chuyển cho người tạm thời cần sử dụng.
Đó là chuyển nhượng quyền sử dụng vốn. Việc luân chuyển vốn tiền tề
này xuất phát từ lợi ích của cả hai bên, được thực hiện một cách tự nguyện theo
thoả thuận xuất phát từ chức năng của tài chính về phân phối của cải bằng tiền,
chức năng bảo đảm vốn và thúc đẩy vận động liên tục tiền vốn.
Các tổ chức, cá nhân có vốn tiền tệ tạm thời chưa dùng đến không muốn
vốn đó nằm im, không sinh lời nên đã nhượng cho tổ chức cá nhân khác thiếu
vốn cần sử dụng tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội.
Nhà nước, ngân hàng đã sử dụng chức năng này của tín dụng để thu hút
vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Các tổ chức, cá nhân thừa vốn và thiếu vốn được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10
thực hiện thông qua tín dụng, vừa khắc phục được tình trạng thừa thiếu vốn, vừa
phát huy hiệu quả sử dụng vốn.
Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua hai con
đường: Phân phối trực tiếp chuyển từ người cho vay sang người vay, không qua
trung gian và phân phối gián tiếp là sự phân phối qua người trung gian, môi giới

Trong phát triển kinh tế đất nước nói chung và phát triển kinh tế hộ nông
dân nói riêng, vốn đóng một vai trò không thể thiếu được. Vốn là một trong
những yếu tố đầu vào quan trọng nhất của bất cứ ngành sản xuất nào. Cuộc điều
tra kinh tế xã hội do nhiều tổ chức khác nhau tiến hành đều cho một kết quả
chung là đa số hộ ở nông thôn có nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh.
“Thiếu vốn là nguyên nhân hàng đầu cản trở sự mở rộng các hoạt động sản xuất
kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn”.
Đối với khu vực nông thôn trong nền kinh tế thị trường hiện nay vai trò
của tín dụng đã thay đổi về bản chất so với kinh tế tập trung trước kia. Tín dụng
trong thời kỳ bao cấp được xem như công cụ cấp phát thay ngân sách. Còn trong
nền kinh tế thị trường: tín dụng là tập trung huy động nhiều nguồn vốn, gắn liền
với sử dụng vốn có hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế, tạo điều kiện tích lũy
vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tín dụng thực sự là đòn bẩy kinh tế kích
thích các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộng thương mại dịch
vụ ở cả thành thị và nông thôn.Do đó vốn tín dụng có vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế nông thôn và được thể hiện như:
- Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tín dụng nông thôn
- Vốn tín dụng đã góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung
vốn tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn.
- Vốn tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai,
lao động và tài nguyên thiên nhiên.
- Vốn tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho
nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
- Vốn tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành
nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn.
- Vốn tín dụng giúp cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản
xuất, tăng cường hoạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng.
- Vốn tín dụng nông thôn góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao
cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

tham gia tín dụng.
- Nhu cầu tiếp cận tín dụng: Một hộ nông dân có nhu cầu vay vốn từ một
nguồn tín dụng nào đó. Thực tế hộ có nhu cầu có thể được vay hoặc không được
vay vốn từ nguồn đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
- Hạn chế tín dụng: Một hộ nông dân bị hạn chế tín dụng nếu không có
năng lực tiếp cận tín dụng hay không thể vay được số lượng như hộ yêu cầu.
Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hộ nông
dân được hiểu theo nghĩa ở các mức độ khác nhau:
+ Hộ nông dân được nghe, tìm hiểu về các dịch vụ tín dụng chính thống.
+ Hộ nông dân đã được nghe, được tìm hiểu về các dịch vụ tín dụng và họ
đã có nhu cầu muốn được vay vốn tại các tổ chức này. Họ đã bước đầu làm đơn
xin được vay vốn tại các tổ chức này.
+ Hộ nông dân đã được biết và hiểu đầy đủ về quyền lợi của mình khi
được vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thống này và họ đã làm thủ tục vay
vốn và đã được vay.
+ Hộ nông dân thường xuyên vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thống [4].
1.1.5.2. Các lý thuyết về tiếp cận vốn tín dụng
+ Lý thuyết tiếp cận truyền thống.
Lý thuyết về cách tiếp cận truyền thống lập luận rằng cơ chế giá cả hay lãi
suất vẫn có chức năng vốn có của thị trường tín dụng. Lãi suất thấp sẽ khuyến
khích nông dân vay mượn, tích cực áp dụng kỹ thuật mới để đạt được sản lượng
và thu nhập cao. Lãi suất cao sẽ ngăn cản nông dân vay mượn. Trên cơ sở lập
luận đó, lý thuyết này đề xuất sự can thiệp cao của chính phủ ở thị trường tín
dụng bằng sự duy trì chính sách lãi suất thấp và trợ cấp tín dụng cho nông dân.

như kỹ năng canh tác, sự nhạy bén với những thách thức và chất lượng của đất
đai, do đó tiếp cận tín dụng của hộ cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những đặc tính
không thể quan sát được [4].
1.1.5.3. Các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính
thống của hộ nông dân.
Nông dân Việt Nam chủ yếu sống ở mức nghèo và phụ thuộc lớn vào sản
xuất nông nghiệp vốn bị ảnh hưởng nhiều nhất từ thiên nhiên. Do rủi ro trong
quá trình sản xuất và chi phí giao dịch cao, các ngân hàng thương mại có xu
hướng từ chối các khoản vay của hộ nông dân. Bên cạnh đó, tín dụng chính
thống thường có yêu cầu tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
nhà, tài sản cố định (khoảng 70% các khoản vay chính thống) (Mikkel Barslund
và Finn Tarp, 2008). Trong đó, đất đai (đặc biệt là sổ đỏ) được sử dụng rộng rãi
như là tài sản thế chấp tại Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
Hơn nữa, hầu hết người cho vay bán chính thống thiếu khung pháp lý rõ
ràng cho hoạt động của họ. Vì vậy, họ không có mối quan hệ với các tổ chức
khác hoặc tiếp cận các thị trường tín dụng ngước ngoài hoặc huy động tiết kiệm
cộng đồng. Kết quả là, nó đã hạn chế những người cho vay bán chính thống mở
rộng hoạt động.
Đối với người nghèo, chế độ quản lý cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận tín dụng của họ. Mặc dù, các Chính sách nhằm hỗ trợ người nghèo và phát
triển nông thôn, nhiều tổ chức tài chính và tín dụng như Agribank và NHCSXH
có xu hướng mở rộng quy mô tín dụng. Tuy nhiên, những người nghèo nhất chỉ
muốn vay với quy mô nhỏ và theo mùa để vượt qua những cú sốc bất ngờ lại bị
từ chối. Hơn nữa, giới tính và độ tuổi của chủ hộ cũng có ảnh hưởng đáng kể,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status