BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
LÊ THỊ TÚ ANH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA
NÔNG HỘ TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh, tháng 7/2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
LÊ THỊ TÚ ANH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA
NÔNG HỘ TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 6034 0201
Người hướng dẫn khoa học:
PGS-TS. PHƯỚC MINH HIỆP
TP Hồ Chí Minh, tháng 7/2015
LỜI CAM ĐOAN
trong suốt thời gian qua đã hỗ trợ, động viên và chia sẻ rất nhiều cho tôi.
TP HCM, ngày 30 tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
LÊ THỊ TÚ ANH
ii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......................................1
1.1. GIỚI THIỆU .........................................................................................................1
1.1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ...................................................................................1
1.1.2. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu .................................................................2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..............................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................................2
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................3
1.3.2. Phạm vi không gian .......................................................................................3
1.3.3 Phạm vi thời gian ............................................................................................3
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................3
1.5. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU ..........................................................................4
1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ...........................................................................4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .....................6
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC
NÔNG HỘ ....................................................................................................................6
2.1.1. Các khái niệm về tiếp cận tín dụng ...............................................................6
2.1.1.1. Khái quát về tín dụng ..............................................................................6
3.6.3.1 Mô hình định lượng .............................................................................33
3.6.3.2 Phân tích hồi quy .................................................................................35
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........37
iv
4.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÁC TCTD CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG .........................................................................................37
4.1.1 Agribank Vĩnh Long .....................................................................................37
4.1.2 Ngân hàng Thương mại Cổ phần ..................................................................38
4.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC NGHIỆM QUA THỐNG KÊ MÔ TẢ ..........39
4.2.1 Phân tích thống kê mô tả các biến ...............................................................39
4.2.2. So sánh đặc điểm của những nông hộ tiếp cận được tín dụng và hộ
không tiếp cận đươc tín dụng ......................................................................................50
4.2.3. Ý kiến của các hộ nông dân về vấn đề vay vốn từ các tổ chức tín dụng
chính thức ....................................................................................................................52
4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG TIẾP
CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ ..............................................57
4.3.1. Phân tích kết quả mô hình nghiên cứu .........................................................57
4.3.1.1. Phân tích các kiểm định .....................................................................57
4.3.1.2. Thảo luận kết quả hồi quy ..................................................................61
4.3.2. Mô hình đầu ra (output) ...............................................................................63
4.3.3. Vận dụng mô hình cho mục đích dự báo khả năng tiếp cận tín dụng ..........65
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................67
5.1 KẾT LUẬN .........................................................................................................67
5.2 ĐỀ XUẤT HÀM Ý CHÍNH SÁCH ...................................................................68
5.2.1. Yếu tố diện tích đất và giá trị tài sản tham gia vào sản xuất,
kinh doanh ..................................................................................................................68
5.2.2. Yếu tố số lượng lao động chính và số người phụ thuộc trong hộ
gia đình .....................................................................................................................69
Hình 4.10: Mục đích vay vốn của hộ gia đình ......................................................... 53
Hình 4.11: Nguồn để nông hộ trả nợ khi đến hạn thanh toán .................................. 54
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tổng hợp các biến và giả thuyết nghiên cứu ........................................... 25
Bảng 3.1: Diện tích và dân số của vùng nghiên cứu 5 huyện .................................. 28
Bảng 3.2. Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................... 30
Bảng 3.3 : Tổng hợp các biến và giả thuyết nghiên cứu chính thức ........................ 32
Bảng 4.1: Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn năm 2012 ................................... 38
Bảng 4.2: Dư nợ cho vay theo Nghị định 41 ............................................................ 38
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của chủ hộ .................................................................... 39
Bảng 4.4: Độ tuổi của chủ hộ ................................................................................... 40
Bảng 4.5: Giới tính của chủ hộ ................................................................................ 42
Bảng 4.6: Diện tích đất của nông hộ ........................................................................ 43
Bảng 4.7: Tài sản của nông hộ ................................................................................ 44
Bảng 4.8: Số lao động chính của nông hộ ................................................................ 47
Bảng 4.9: Số người phụ thuộc của nông hộ (người không tham gia lao động) ....... 48
Bảng 4.10: Thu nhập bình quân một tháng của chủ hộ ............................................ 49
Bảng 4.11: Thống kê mô tả chung tất cả các biến trong mô hình nghiên cứu ......... 50
Bảng 4.12: So sánh đặc điểm của những nông hộ tiếp cận được tín dụng và hộ
không tiếp cận đươc tín dụng ................................................................................... 50
Bảng 4.13: Sự am hiểu của chủ hộ gia đình về các thủ tục vay vốn ........................ 52
Bảng 4.14: Mục đích vay vốn của hộ gia đình ......................................................... 53
Bảng 4.15: Nguồn để nông hộ trả nợ khi đến hạn thanh toán .................................. 54
Bảng 4.16: Nguyên nhân chính dẫn đến khó khăn khi tiếp cận tín dụng ................. 55
Bảng 4.17: Giải pháp đối với nông hộ...................................................................... 56
NHNN:
Ngân hàng nhà nước
NHNN&PTNT:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NN:
Nông nghiệp
NHTM:
Ngân hàng thương mại
NHTMCP:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
QSDĐ:
Quyền sử dụng đất
QTD:
Quỹ tín dụng
QTDND:
tuổi, diện tích đất, tài sản sở hữu, số lao động chính của hộ, khoảng cách từ tổ chức tín
dụng đến nhà nông hộ, kinh nghiệm làm nông, lịch sử tín dụng của hộ,…Qua phân tích
dữ liệu được thu thập từ bảng câu hỏi soạn sẵn với 202 hộ được điều tra tại 05 huyện
gồm Long Hồ, Tam Bình, Trà Ôn, Mang Thít, Vũng Liêm về tuổi, giới tính, tổng thu
nhập, diện tích đất, số lao động chính,…đặc biệt là tình hình vay vốn của nông hộ
cũng như những khó khăn mà nông hộ gặp phải khi tiếp cận tín dụng chính thức.
Kết quả mô hình binarylogistic cho thấy khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau theo thứ tự từ nhiều đến ít, diện tích đất, tài sản, giới
tính, lao động chính, thu nhập và cuối cùng là biến người phụ thuộc có tác động ngược
chiều lên biến phụ thuộc tiếp cận vốn, riêng biến độ tuổi của chủ hộ không có ý nghĩa
thống kê lên biến phụ thuộc tiếp cận vốn.
Bên cạnh đó, qua phân tích tình hình vay vốn của nông hộ và xác định được các
yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức, nghiên cứu này còn còn đề xuất
một số giải pháp để giúp các cơ quan, ban ngành có liên quan làm căn cứ đưa ra những
chính sách phù hợp giúp cho nông hộ nâng cao khả năng tiếp cận được tín dụng chính
thức, các giải pháp này gồm 03 phía: Phía nông hộ và phía ngân hàng.
xi
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. GIỚI THIỆU
1.1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Tại các nước đang phát triển, nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong GDP.
Vì vậy, phát triển nông nghiệp là mục tiêu chủ yếu của mọi chiến lược phát triển kinh
tế.
Theo báo cáo chính thức, vốn đầu tư cho nông nghiệp hàng năm chiếm tỷ lệ
khoảng 7% trên tổng vốn đầu tư toàn xã hội và còn rất thấp so với phần vốn đầu tư
dành cho công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Khu vực nông nghiệp nông thôn đang rất
năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh Vĩnh Long” nhằm giúp nông
dân nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức, góp phần đưa kinh tế gia
đình, kinh tế nông thôn phát triển.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Qua
đó đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức cho hộ nông dân ở địa bàn nghiên cứu nhằm cải thiện thu nhập cũng như đời sống
của người dân trên địa bàn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
• Đánh giá thực trạng về vấn đề tiếp cận tín dụng chính thức đến các hộ nông
dân của các đơn vị cho vay tín dụng tại tỉnh Vĩnh Long.
• Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức của hộ nông dân ở địa phương.
• Sau cùng, đề xuất hàm ý chính sách đóng nhằm nâng cao khả năng tiếp cận
tín dụng của các hộ nông dân tại Vĩnh Long.
2
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của nông hộ.
• Đối tượng khảo sát: Là các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long.
1.3.2. Phạm vi không gian
Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên địa bàn nghiên cứu chỉ giới hạn ở năm
huyện của tỉnh Vĩnh Long là Long Hồ, Tam Bình, Mang Thít, Trà Ôn, và Vũng Liêm
• Đối với các TCTD: Căn cứ trên nhu cầu, khả năng thực tế và nguyện vọng
của nông hộ, các TCTD có thể điều chỉnh chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn
phù hợp hơn để khai thác tốt phân khúc này, một phân khúc vốn có tỷ lệ nợ quá hạn
thấp, nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho đơn vị.
• Đối với các cơ quan hữu quan: Có chính sách hỗ trợ cho hộ nông dân về thủ
tục hành chánh, thủ tục vay vốn, lãi suất vay, …giúp nông dân giảm chi phí giao dịch,
chi phí sản xuất, qua đó góp phần cải thiện kinh tế gia đình, nâng cao đời sống cho
người dân nông thôn.
1.6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm có 05 chương:
- Chương 1 là tổng quát về đề tài nghiên cứu.
- Chương 2 nêu cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài.
- Chương 3 thiết kế nghiên cứu của luận văn.
- Chương 4 phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu.
- Chương 5 là phần kết luận của luận văn, đồng thời đề xuất các hàm ý chính
sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ.
4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Vĩnh Long là tỉnh có quy mô nhỏ nhất về diện tích đất so với các tỉnh khác ở
ĐBSCL, dân cư tập trung ở vùng nông thôn với hơn 85% dân số tỉnh. Thu nhập bình
quân theo đầu người của vùng nông thôn nơi đây còn thấp. Vì vậy, người dân nơi đây
rất cần vốn để đầu tư phát triển sản xuất nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.
Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức của nông hộ tỉnh Vĩnh Long” là rất cần thiết, việc xác định đúng các mục tiêu,
phương pháp, ý nghĩa nghiên cứu của đề tài sẽ xác định được các yếu tố ảnh hưởng
đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ Vĩnh Long.
Cơ chế tín dụng
- Lãi suất: Là giá cả của khoản cho vay, được biểu hiện bằng tỷ lệ % giữa giá trị
lãi của khoản vay và khoản vay trong một thời gian nhất định.
- Thủ tục cho vay: Là một tập hợp các bước, các công việc cần thiết nhất định
phải tiến hành giữa người đi vay và người cho vay để thực hiện hoàn thành theo một
trình tự một nghiệp vụ tín dụng.
- Thời hạn cho vay: Là một khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã được thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Thời hạn cho vay bao gồm:
o Cho vay ngắn hạn: Đối với khách hàng vay vốn ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, được xác định phù hợp với chu
kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng tối đa đến 12 tháng.
o Cho vay trung, dài hạn: Đối với khách hàng vay vốn trung, dài hạn nhằm thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Thời hạn cho
vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ
của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng (>12 tháng)
- Mức cho vay:
o Đối với hình thức cho vay có thế chấp, giá trị món vay luôn được xác định trên
cơ sở giá trị tài sản thế chấp.
o Đối với hình thức cho vay theo tín chấp, mức cho vay là số tiền tối đa mà các tổ
chức tín dụng có thể cho người cần vốn vay.
- Thời gian thu hồi vốn vay: Là thời gian bắt đầu từ khi người vay nhận được
khoản vay đến khi thực hiện trả lần đầu tiên về lãi hoặc nợ gốc.
2.1.1.2. Định nghĩa về tín dụng chính thức
Khái niệm về tín dụng chính thức
Căn cứ theo phương diện tổ chức, tín dụng được chia thành tổ chức tín dụng
chính thức và tổ chức tín dụng phi chính thức;
8
Tín dụng được cung cấp thông qua các ngân hàng nhà nước sẵn sàng chấp nhận
những rủi ro hơn cho thấy những khoản vay này được coi như khoản chuyển giao xã
hội như là một phần của chính sách tái phân phối thu nhập mở rộng.
NHCSXH không hoạt động theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, và trong thời
điểm hiện tại, ngân hàng không thể coi là có khả năng thanh toán vì lãi suất tiền vay
thấp hơn chi phí. Do vậy, hiệu quả của các khoản tín dụng của NHCSXH là một vấn
đề cần xem xét lâu dài trên thực tế.
Hệ thống QTDND có ba cấp: Quỹ tín dụng địa phương, quỹ tín dụng vùng, và
quỹ tín dụng trung ương. Các khoản vay nhỏ không cần thế chấp, các khoản vay lớn
vẫn cần phải thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay tài sản khác. Kỳ
hạn cho vay thường dưới 12 tháng. Lãi suất vay (khoảng 1,5% tháng) và lãi suất tiền
gửi (0,9%) do NHNN ấn định, và thường cao hơn lãi suất của NHNN&PTNN và
NHCSXH.
2.1.1.3. Khái niệm về hộ nông dân
Hộ gia đình: Tập hợp những người có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyết
thống, cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như ăn, uống, v.v. Tuy
nhiên cũng có thể có một vài trường hợp một số thành viên của hộ không có họ hàng
huyết thống, nhưng những trường hợp này rất ít xảy ra.
Hộ nông dân: Khái niệm hộ nông dân hay còn được gọi là nông hộ được
hiểu dựa trên khái niệm hộ gia đình, theo Bộ Luật Dân sự Việt Nam hiện hành quan
niệm hộ gia đình (Điều 106, mục 1): “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung,
cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định”. Vậy hộ
nông dân hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp. Ngoài các
hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác,
tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ.
các tổ chức tín dụng không muốn cho vay nhiều hơn mặc dù những người đi vay vẫn
còn muốn vay.
Khả năng bị giới hạn tín dụng: Là khả năng mà người đi vay có thể nhận
được các khoản vay với số lượng vốn vay ít hơn nhu cầu xin vay (Martin Petric, 2004)
10
2.1.2. Tín dụng nông thôn
2.1.2.1. Khái niệm về tín dụng nông thôn
Mục tiêu cuối cùng của hệ thống tín dụng nông thôn là đáp ứng nhu cầu về vốn
cho các hộ gia đình ở nông thôn. Tín dụng đối với hộ nông dân là những khoản tín
dụng dành riêng cho hộ nông dân, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản
xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn
vốn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp nông dân mau chóng vượt
qua nghèo đói vươn lên phát triển cộng đồng.
2.1.2.2. Đặc điểm thị trường tín dụng nông thôn
Đặc trưng của hệ thống tài chính ở các nước đang phát triển là tình trạng “lưỡng
thể tài chính” (financial dualism) tức là khu vực tài chính chính thức và khu vực tài
chính phi chính thức cùng tồn tại và hoạt động song song với nhau (Phạm Vũ Lửa Hạ,
2003, tr. 336).
Các tổ chức tài chính chính thức được chính phủ ủy quyền và phải tuân theo các
quy định và sự kiểm soát của ngành ngân hàng. Nó bao gồm các ngân hàng quốc
doanh và ngân hàng tư nhân, các công ty bảo hiểm, và các công ty tài chính. Các trung
gian tài chính không chính thức hoạt động ngoài cơ cấu quy định và kiểm soát của
chính phủ; gồm các cá nhân cho vay tiền ở địa phương, chủ hiệu cầm đồ, nhóm tương
hỗ, và các tổ chức phi chính phủ (Joanna Ledgerwood, 2006, tr. 27).
Tín dụng nông thôn lý tưởng nhất là xuất phát từ khu vực chính thức, tức là từ
các ngân hàng thương mại, những định chế tài chính chuyên biệt như các ngân hàng
phát triển nông thôn. Tuy nhiên, kinh nghiệm chung ở các nước đang phát triển cho
điều chỉnh thị trường trở về vị trí cân bằng do hiện tượng thông tin bất đối xứng hay
thông tin không hoàn hảo (imperfect information).
Trong lĩnh vực tín dụng, thông tin bất đối xứng ngụ ý rằng các tổ chức tín dụng
không hiểu rõ mức độ rủi ro của người vay như chính bản thân họ cho nên không thể
phân biệt giữa người vay rủi ro và người vay an toàn. Nếu không phân biệt được, điều
tự nhiên là các tổ chức tín dụng sẽ yêu cầu mọi người vay trả lãi suất cao hơn để bù
đắp thiệt hại do rủi ro gây ra. Song, việc tăng lãi suất như vậy có thể làm giảm lợi
nhuận của các tổ chức tín dụng do sự chọn lựa sai lầm của chính các TCTD và động cơ
lệch lạc của người vay. Việc tăng lãi suất cho vay sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của các
tổ chức tín dụng theo hai hướng đối nghịch nhau. Một mặt, lãi suất tăng sẽ làm tăng lợi
nhuận nếu các yếu tố khác không đổi. Mặt khác, lãi suất tăng lại có thể làm giảm lợi
nhuận của các tổ chức tín dụng do ảnh hưởng của sự chọn lựa sai lầm.
12