Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh - Pdf 25


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN
DỤNG CHÍNH THỐNG CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN

HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2014
i

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Học viên Nguyễn Thị Trang


Học viên Nguyễn Thị Trang

iii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1. Khái quát về tín dụng, tín dụng nông thôn và hệ thống tín dụng nông thôn.4
1.1.2. Bản chất, chức năng và hình thức tín dụng 7
1.1.3. Vai trò của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân và cấu trúc hệ thống
tín dụng chính thống ở nông thôn 10
1.1.4. Nâng cao khả năng tiếp cận vốn và các yếu tố tác động đến khả năng tiếp
cận vốn tín dụng chính thống của hộ nông dân 14
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 17
1.2.1. Tín dụng trong nông nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới 17
1.2.2. Tín dụng chính thống trong nông nghiệp nông thôn và nâng cao khả năng
tiếp cận vốn tín dụng chính thống của hộ nông dân ở Việt Nam 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 24

3.2.3. Tình hình cho vay vốn của các tổ chức tín dụng chính thống 48
3.2.4. Tình hình dư nợ của các tổ chức tín dụng chính thống 61
3.3. Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân trên
địa bàn huyện Thạch Hà 64
3.3.1. Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thống với hộ nông dân
Thạch Hà 64
3.3.2. Thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các hộ
nông dân tại huyện Thạch Hà 65
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống
của hộ nông dân trên địa bàn huyện Thạch Hà 80
3.4.1. Nhóm nhân tố đặc điểm của hộ nông dân 80
3.4.2. Nhóm nhân tố thuộc các tổ chức tín dụng 84
3.5. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thống của hộ
nông dân trên địa bàn huyện Thạch Hà 89
3.5.1. Về đặc điểm của chủ hộ 90
3.5.2. Giải pháp về nguồn lực 90
3.5.3. Giải pháp về cơ chế chính sách 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1. Kết luận 95
2. Khuyến nghị 96

v

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
HND : Hội Nông dân
HPN : Hội Phụ nữ
HTTD : Hệ thống tín dụng
HTTDNT : Hệ thống tín dụng nông thôn

nông dân huyện Thạch Hà 66
Bảng 3.16. Tổng hợp các khoản vay TDCT phân theo tổ chức cho vay 68
Bảng 3.17. Mức độ tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính thống của hộ nông dân
trên địa bàn huyện Thạch Hà 70
Bảng 3.18. Đặc điểm của các hộ có/không vay vốn từ nguồn vốn tín dụng chính
thống 72
Bảng 3.19. Kết quả về khoản vay hộ nhận được tại các TCTDCT 73
Bảng 3.20. Kết quả điều tra về kỳ hạn vay vốn của các hộ tại địa phương 74
Bảng 3.21. Đặc điểm của khoản vay, mục đích sử dụng và nguồn cung cấp 76
Bảng 3.22. Quy mô trung bình của các khoản vay theo nguồn so với thu nhập bình
quân của hộ 78
Bảng 3.23. Tổng hợp những yếu tố ảnh hưởng cố định về khả năng tiếp cận vốn
vay TDCT theo loại và mục đích sử dụng 80
Bảng 3.24. Tổng hợp ý kiến đánh giá của hộ nông dân về chính sách tín dụng tại
các tổ chức tín dụng chính thống 85
Bảng 3.25. Ý kiến đánh giá của các hộ nông dân về chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi
suất cho vay 89

vii

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

Hình 2.1. Khung phân tích nghiên cứu hệ thống tín dụng chính thống 29
Hình 3.1. Biểu đồ tình hình sử dụng vốn huy động và hoạt động cho vay 48
Hình 3.2. Sơ đồ quy trình cho vay của Agribank huyện Thạch Hà 50
Hình 3.3. Sơ đồ quy trình cho vay của QTDND huyện Thạch Hà 53
Hình 3.4. Sơ đồ quy trình cho vay của ngân hàng chính sách xã hội 57
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ dư nợ phân theo tổ chức cho vay (%) 62
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ qua các năm 63
Hình 3.7. Sơ đồ mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thống với hộ nông

gia đình nông thôn thông qua hai ngân hàng nhà nước chính: Ngân hàng Chính
sách Xã hội (NHCSXH) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Agribank). Trong khi Agribank hoạt động trên cơ sở thương mại thì NHCSXH
hoạt động giống một tổ chức tài chính vi mô và được coi như một công cụ chính
sách xã hội chính trong việc tiếp cận đến những người nghèo ở nông thôn.
NHCSXH cung cấp những chương trình cho vay ưu đãi với lãi suất thấp (đôi khi
bằng 0) cho những hộ gia đình mục tiêu bao gồm người nghèo, hoàn cảnh khó khăn
2

hay tàn tật.
Mặc dù vậy, khả năng cung cấp tín dụng từ các tổ chức chính thống này chưa
đủ mạnh để hạn chế sự tồn tại và hoạt động một cách mạnh mẽ của các tổ chức tín
dụng phi chính thống và cá nhân chuyên cho vay nặng lãi (Nguyễn Quốc Oánh và
Phạm Thị Mỹ Dung, 2010) [4].
Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàng
phục vụ nông nghiệp, nông thôn có nhiều đổi mới, đã thu hút các ngân hàng, tổ chức
tín dụng tham gia, đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông thôn nhiều hơn. Theo đánh
giá của Ngân hàng Thế giới (WB), hiện nay hầu hết nông dân Việt Nam đã có điều
kiện tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn từ các tổ chức tín dụng vi mô (Nghị định số
41/2010/NĐ-CP) [10].
Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển của khu vực này, tín dụng nông thôn Việt
Nam vẫn chưa phát huy tối đa tiềm năng của các tổ chức tín dụng nông thôn, hiệu
quả hoạt động còn thấp, đặc biệt chưa có hệ thống cảnh báo rủi ro sớm đối với khách
hàng ở khu vực nông thôn. Sự kết hợp hoạt động giữa các tổ chức tín dụng nông thôn
trong nước với hệ thống tín dụng nông thôn quốc tế còn nhiều hạn chế. Việc phân bổ
nguồn vốn khu vực này chưa thực sự trọng tâm, trọng điểm, chưa cân đối với nhu
cầu và khả năng tạo ra hàng hóa. Trong khi đó, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín
dụng vi mô ở nông thôn đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
Kinh tế của huyện đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, song song với quá trình
đô thị hóa. Chính vì thế, nhu cầu về vốn cho các hộ ngày càng cao đặc biệt là các hộ

Đề tài chỉ ra mối quan hệ giữa hộ nông dân với các tổ chức tín dụng trong hệ
thống tín dụng chính thống, từ đó cho thấy sự khác biệt về khả năng tiếp cận vốn
tín dụng chính thống giữa các nhóm đối tượng vay vốn tại huyện Thạch Hà.
Đề tài có thể là cơ sở để có những định hướng nhằm nâng cao năng lực tiếp
cận nguồn vốn tín dụng chính thống của các hộ nông dân, đồng thời đảm bảo duy
trì hoạt động bền vững của các tổ chức tín dụng và cá nhân nhằm góp phần nâng
cao đời sống kinh tế, dân sinh yên tâm sản xuất.
4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái quát về tín dụng, tín dụng nông thôn và hệ thống tín dụng nông thôn
1.1.1.1. Một số khái niệm về tín dụng
Tín dụng là "phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và
người đi vay, trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử
dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời hạn
trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá cho người cho vay
kèm theo một khoản lãi".
Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong
các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong
thời hạn nào đó”. Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả. Chính sự hoàn trả là đặc
trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù
cấp tài chính khác. (Mai siêu và cs, 2002) [14].
Theo nghĩa nguyên thủy, tín dụng (credit) là sự tin tưởng, tín nhiệm mà cho vay
mượn các loại vật tư, hàng hóa, tiền tệ. Như vậy, tín dụng không chỉ là sự vay mượn
thông thường mà là sự vay mượn với một mức tín nhiệm nhất định; Tức là khi thực hiện
quyền cho vay, người cho vay tin vào khả năng trả nợ của người đi vay. Hiểu theo nghĩa
rộng, tín dụng là một loại quan hệ xã hội biểu hiện mối liên hệ kinh tế, trước hết là dựa

chỉ lôi cuốn sự chú ý của các nhà tín dụng, các nhà làm phát triển mà còn tạo sự quan
tâm lớn đối với các nhà báo, chuyên gia nghiên cứu, các chuyên gia làm luật và công
chúng nói chung trên toàn thế giới. Ngày 13/10/2006, giải thưởng Nobel hòa bình đã
được trao cho Muhammed Yunus và trước đó ông đã nhận được 61 giải thưởng quốc
tế cho những đóng góp của ông đối với tín dụng nông thôn (Trần Kiên – Thùy Linh,
2006, tr.1) [8]. Ông là người đi tiên phong trong việc giới thiệu và áp dụng phương
thức tín dụng vi mô hỗ trợ người nghèo thoát nghèo. Giải thưởng này là sự ghi nhận
của thế giới về vai trò của tín dụng vi mô trong cuộc chiến chống đói nghèo và hỗ trợ
nông thôn phát triển (Lê Thị Lân, 2006, tr.1) [6], “Nó cũng nhấn mạnh tới sự phát triển
của tín dụng quy mô nhỏ không chỉ còn trong khuôn khổ lĩnh vực phát triển, mà đã trở
thành một phần của lĩnh vực tín dụng hiện đại” (World Bank, 1989, tr.1) [33].
6

1.1.1.3. Khái niệm hệ thống tín dụng nông thôn
Các tổ chức tín dụng nông thôn đã ra đời từ khi có hoạt động tín dụng, chủ yếu
là hoạt động của khu vực phi chính thức như các phường hụi họ, vay nợ lẫn nhau
giữa bạn bè, họ hàng và những người cho vay nặng lãi. Đầu những năm 50, các chiến
lược phát triển của những nước thuộc thế giới thứ ba tập trung cho phát triển nông
nghiệp, giúp đỡ người nghèo và đáp ứng những nhu cầu cơ bản của dân chúng ở
nông thôn đã thực hiện những chương trình cung cấp tín dụng lãi suất thấp với mục
tiêu phá vỡ vòng luẩn quẩn nghèo đói ở khu vực nông thôn. Vào những năm 70 của
thế kỷ XX, các cơ quan thuộc sở hữu Nhà nước chiếm ưu thế trong việc cung cấp tín
dụng sản xuất đến những người trước kia chưa bao giờ tiếp cận được các hình thức
tín dụng chính thức. Tuy nhiên mô hình tín dụng bao cấp này đã dẫn đến thất thoát
một lượng vốn lớn và yêu cầu phải tái cấp vốn liên tục để tiếp tục hoạt động. Điều đó
chứng tỏ rằng cần phải đưa các giải pháp theo cơ chế thị trường cho tín dụng nông
thôn, dẫn đến một cách tiếp cận mới coi tín dụng nông thôn như một bộ phận không
thể tách rời của toàn bộ hệ thống tín dụng.
Hệ thống tín dụng nông thôn (HTTDNT) là khối liên kết các tổ chức cung cấp
dịch vụ tín dụng cho các cá nhân và tổ chức (dân chúng, doanh nghiệp, các tổ chức

Sự hoàn trả là đặc trung thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt
phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác.
1.1.2.2. Chức năng của hệ thống tín dụng
Hệ thống tín dụng có các chức năng quan trọng trong đó có ba chức năng cơ
bản sau (Bộ Tài chính, 1996) [1]:
- Thứ nhất: Chức năng phân phối lại tài sản dưới hình thức vốn tiền tệ của
người tạm thời chưa dùng đến chuyển cho người tạm thời cần sử dụng.
Đó là chuyển nhượng quyền sử dụng vốn. Việc luân chuyển vốn tiền tề này
xuất phát từ lợi ích của cả hai bên, được thực hiện một cách tự nguyện theo thoả
thuận xuất phát từ chức năng của tài chính về phân phối của cải bằng tiền, chức
năng bảo đảm vốn và thúc đẩy vận động liên tục tiền vốn.
Các tổ chức, cá nhân có vốn tiền tệ tạm thời chưa dùng đến không muốn vốn
đó nằm im, không sinh lời nên đã nhượng cho tổ chức cá nhân khác thiếu vốn cần
sử dụng tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội.
Nhà nước, ngân hàng đã sử dụng chức năng này của tín dụng để thu hút vốn
8

nhàn rỗi trong nền kinh tế. Các tổ chức, cá nhân thừa vốn và thiếu vốn được thực
hiện thông qua tín dụng, vừa khắc phục được tình trạng thừa thiếu vốn, vừa phát
huy hiệu quả sử dụng vốn.
Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua hai con đường:
Phân phối trực tiếp chuyển từ người cho vay sang người vay, không qua trung gian
và phân phối gián tiếp là sự phân phối qua người trung gian, môi giới tức là qua
trung gian tài chính.
- Thứ hai: Chức năng tạo vốn tiền tệ của tín dụng.
Những nguồn vốn nhàn rỗi được huy động từ các tổ chức và nhân dân hình
thành nguồn vốn lớn của các tổ chức tín dụng rồi từ đó cung ứng cho các doanh
nghiệp sản xuất, dịch vụ và các tổ chức tín dụng khác. Chức năng này thúc đẩy thị
trường vốn ngắn hạn và dài hạn ngày càng sôi động và mở rộng.
- Thứ ba: Chức năng kiểm tra của tín dụng.

tầng lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội. Nhà nước vay vốn của các tầng
lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội bằng cách phát hành trái phiếu, công
trái Nhà nước. Nhà nước có thể cho dân cư vay vốn từ quỹ Kho bạc Nhà nước theo
các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ.
Bốn là, tín dụng tư nhân, cá nhân. Đây là quan hệ tín dụng giữa tư nhân với
tư nhân cho vay nặng lãi hoặc giữa các cá nhân với nhau như giữa anh em, họ hàng,
làng xóm…
Năm là, tín dụng thuê mua. Hình thức này là quan hệ tín dụng giữa các
doanh nghiệp (người thuê) với các tổ chức tín dụng thuê mua (các công ty tín dụng
thuê mua).
Sáu là, một số hình thức khác mang tính chất tín dụng như bán trả góp, dịch
vụ cầm đồ hay bán non nông sản…
- Theo phương diện tổ chức, tín dụng có thể được chia thành tín dụng chính
thống và không chính thống.
+ Tín dụng chính thống là hình thức huy động vốn và cho vay vốn thông qua
các tổ chức tài chính tín dụng chính thống có đăng ký và hoạt động công khai theo
luật, hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nước các cấp. Các tổ
chức tín dụng chính thống bao gồm các hệ thống ngân hàng, kho bạc nhà nước,
Quỹ tín dụng Nhân dân, các công ty tài chính, một số tổ chức tiết kiệm cho vay vốn
10

do các đoàn thể xã hội thành lập. Tín dụng chính thống giữ vai trò chủ đạo trong hệ
thống tín dụng quốc gia.
+ Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ chức cá nhân nằm ngoài
tổ chức chính thống kể trên. Hoạt động của nó không chịu sự quản lý của Nhà
nước, nhưng vẫn có nguyên tắc nhất định giữa người vay và người cho vay, để họ
tránh rủi ro về tín dụng.
1.1.3. Vai trò của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân và cấu trúc hệ thống
tín dụng chính thống ở nông thôn
1.1.3.1. Vai trò của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân

tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn.
- Vốn tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao
động và tài nguyên thiên nhiên.
- Vốn tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông
dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
- Vốn tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề
mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn.
- Vốn tín dụng giúp cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất,
tăng cường hoạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng.
- Vốn tín dụng nông thôn góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc
sống tinh thần vật chất cho người nông dân.
- Vốn tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với hộ nông dân, đặc biệt là
những hộ nghèo.
- Vốn tín dụng góp phần giải quyết việc làm cho những lao động nông nghiệp
dư thừa ở nông thôn.
Tóm lại, tiếp cận vốn tín dụng có ý nghĩa rất to lớn đến phát triển kinh tế nói
chung và phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng. Đảng và Nhà nước đã có
những chính sách đối với các tổ chức tín dụng nhằm sử dụng vốn tín dụng như một
công cụ để phát triển các ngành kinh tế trong khu vực và nông thôn. Ngày nay, vốn
tín dụng đến với hộ nông dân ngày càng nhiều và đa dạng về hình thức, cùng với sự
hỗ trợ của các tổ chức tín dụng trong nước thì sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế như
SIDA, UNDP, PAO… cũng góp phần đáng kể vào công cuộc phát triển nông
nghiệp và kinh tế hộ nông dân.
12

1.1.3.2. Cấu trúc hệ thống tính dụng chính thống trong nông thôn
a. Cấu trúc hệ thống tín dụng chính thống trong nông thôn
* Theo phương diện pháp lý
- Khu vực tín dụng chính thống: Bao gồm những tổ chức được thành lập và
hoạt động theo luật pháp. Những tổ chức này hoạt động dưới sự kiểm tra và giám

trọng của mình trong quá trình phát triển nông thôn. Do vai trò “kép” của hệ thống
tín dụng nông thôn cả về kinh tế và phát triển, chúng được coi là phát triển nếu đóng
góp cho sự phát triển của khu vực nông thôn trên cả hai khía cạnh: tín dụng và phát
triển trong đó xóa đói giảm nghèo cũng là một nhiệm vụ quan trọng.
Tuy vậy, HTTDNT tại huyện có xu hướng phát triển các nhau, tùy vào đặc
điểm của mỗi vùng nông thôn và mục tiêu của từng tổ chức. Hình sau đây thể hiện
sự khác biệt về điểm xuất phát và xu hướng phát triển chung của một số tổ chức tín
dụng đặc trưng.
Các NHTM thường theo đuổi chiến lược bền vững hơn là sự tiếp cận và
điểm xuất phát của họ trong thời kỳ đầu (thời kỳ non trẻ) về tính bền vững ở mức
cao nhất. Rõ ràng mục tiêu đầu tiên của các NHTM phải là bền vững về tín dụng.
Ngược lại, các TCTDNT quy mô nhỏ và NGOs ngay từ khi thành lập đã đặt mục
tiêu tiếp cận rộng rãi và sâu đối với khách hàng là quan trọng nhất. Mặc dù sự tiếp
cận của NGOs có khả năng cao hơn so với các tổ chức tín dụng quy mô nhỏ, tính
bền vững của các tổ chức này nhiều khi lại là một dấu hỏi lớn. Trong thời kỳ
trưởng thành, các tổ chức quy mô tín dụng nhỏ phát triển theo hướng bền vững
nhanh hơn so với NGOs, mặc dù không phải NGOs nào cũng định hướng coi sự
bền vững là yếu tố quan trọng.
Trưởng thành
HT NHTM
Các TCTD
quy mô nhỏ
Sự tiếp cận
Sự bền
vững
Non trẻ
NGOs
14

1.1.4. Nâng cao khả năng tiếp cận vốn và các yếu tố tác động đến khả năng tiếp

1.1.4.2. Các lý thuyết về tiếp cận vốn tín dụng
+ Lý thuyết tiếp cận truyền thống.
Lý thuyết về cách tiếp cận truyền thống lập luận rằng cơ chế giá cả hay lãi
suất vẫn có chức năng vốn có của thị trường tín dụng. Lãi suất thấp sẽ khuyến
khích nông dân vay mượn, tích cực áp dụng kỹ thuật mới để đạt được sản lượng và
thu nhập cao. Lãi suất cao sẽ ngăn cản nông dân vay mượn. Trên cơ sở lập luận đó,
lý thuyết này đề xuất sự can thiệp cao của chính phủ ở thị trường tín dụng bằng sự
duy trì chính sách lãi suất thấp và trợ cấp tín dụng cho nông dân. Tuy nhiên, trong
thực tế cơ chế giá cả hay lãi suất không hoạt động hoàn hảo nên xác định trần lãi suất
đã làm chệch hướng tín dụng về phía những người vay lớn và làm giảm huy động tiết
kiệm cũng như quỹ cho vay. Thực tế này cho thấy lãi suất không phải là yếu tố quyết
định tiếp cận tín dụng.
+ Lý thuyết tiếp cận hạn chế tài chính
Lý thuyết về cách tiếp cận hạn chế tài chính lập luận rằng thị trường tài chính
là không hoàn hảo, lãi suất thấp ở khu vực chính thống đã làm lệch tín dụng bị giới
hạn về phía những người vay lớn hay những người có địa vị kinh tế xã hội. Những
người cho vay có thể tập trung vào một số khoản cho vay lớn hơn vào những người
vay nhỏ vì có thể tối thiểu hoá chi phí quản lý của họ. Địa vị chính trị xã hội của
người vay sẽ ảnh hưởng tới uy tín của họ nên những người này sẽ dễ dàng tiếp cận
tín dụng hơn.
+ Lý thuyết tiếp cận kinh tế học các định chế mới
Cũng như cách tiếp cận hạn chế tài chính, cách tiếp cận kinh tế học các định chế
mới giả định thị trường tín dụng là không hoàn hảo. Nhưng lý thuyết này lập luận rằng
phân phối tín dụng theo cơ chế phi giá cả không chỉ là kết quả của sự can thiệp của
Chính phủ mà còn từ cách hành xử của người cho vay và người đi vay trong môi trường
không cân xứng thông tin ở thị trường tín dụng. Thông tin không cân xứng gắn liền với
vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.
Tóm lại, phương pháp này chỉ ra rằng nắm giữ đất đai, tình trạng nhà cửa, tài
sản, trình độ văn hoá và nghề nghiệp chính của chủ hộ có thể ảnh hưởng tới năng
lực tiếp cận tín dụng của hộ. Bên cạnh các đặc tính có thể quan sát được, tính rủi ro

hành vi, văn hóa có thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia tín dụng của các cá nhân
(Mikkel Barslund và Finn Tarp, 2008) [29].

Trích đoạn Phương pháp tiếp cận hệ thống và khung phân tích Phương pháp thu thập số liệu Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu Đặc điểm địa bàn nghiên cứu Đặc điểm hệ thống tín dụng chính thống trên địa bàn huyện Thạch Hà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status