Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh phú thọ - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

TRẦN QUỐC HOÀN

NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

TRẦN QUỐC HOÀN

NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 09.34.02.01


giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có đủ nghị lực và sự tập trung để hoàn
thành luận án này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn đến tất cả mọi người!
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Trần Quốc Hoàn


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình nghiên cứu khoa học do
chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS,TS. Dương Đăng Chinh. Kết
quả nghiên cứu của luận án là trung thực và không có phần sao chép bất hợp
pháp nào từ các công trình nghiên cứu của các tác giả khác. Các nội dung mà
tôi có kế thừa, tham khảo từ các nguồn tài liệu đều được trích dẫn đầy đủ theo
quy định và nêu rõ trong danh mục tài liệu tham khảo, mọi sự giúp đỡ được
thể hiện trong lời cảm ơn.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Trần Quốc Hoàn


MỤC

LỜI CẢM ƠN..............................................................................i
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................ii
MỤC LỤC..................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ..........................................................x

1.1.2. Đặc điểm.................................................................37
1.1.3. Vai trò......................................................................39
1.2. VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA........................................................................42
1.2.1. Khái niệm.................................................................42
1.2.2. Vai trò của vốn tín dụng ngân hàng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa.............................................................43
1.3. KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA..............................................44
1.3.1. Khái niệm.................................................................44
1.3.2. Các hình thức tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của
doanh nghiệp nhỏ và vừa..................................................46
1.3.3. Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín
dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa................49
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn
tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa...........54
1.4. MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ NÂNG CAO KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA...........................................................63
1.4.1. Kinh nghiệm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín
dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa................63


1.4.2. Bài học nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng
ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa.........................69
Tiểu kết chương 1................................................................72
Chương 2. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TỈNH PHÚ THỌ..................................................................73
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI

TẠI TỈNH PHÚ THỌ..............................................................115
2.3.1. Kết quả đạt được...................................................115
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.......................................117
Tiểu kết chương 2..............................................................129
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA......................................................................................130
TẠI TỈNH PHÚ THỌ................................................................130
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TỈNH PHÚ THỌ TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
...........................................................................................130
3.1.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
tỉnh Phú Thọ.....................................................................130
3.1.2. Định hướng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
tỉnh Phú Thọ tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng................132
3.2. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI TỈNH PHÚ THỌ......................................................133
3.2.1. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa...................133
3.2.2. Đối với các ngân hàng thương mại........................142
3.3. KIẾN NGHỊ...................................................................158
3.3.1. Đối với Chính phủ..................................................158
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước.................................161


3.3.3. Đối với tỉnh Phú Thọ..............................................162
Tiểu kết chương 3..............................................................166
KẾT LUẬN..............................................................................167
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.....................................................169

Co-opBank
DNNVV
DoE
EFA
ILSSA

hoạch và Đầu tư)
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khoa Kinh tế của Trường Đại học Copenhagen
Phân tích nhân tố khám phá
Viện Khoa học Lao động và Xã hội (Bộ Lao động –

Thương binh và Xã hội)
9 KMO
Kaiser – Meyer – Olkin
10 LienVietPostbank Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
11 Maritime Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
12 MB
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
13 Nam A Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á
14 NHNN
Ngân hàng nhà nước
15 NHTM
Ngân hàng thương mại
16 OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
17 Sacombank

Stt
Chữ viết tắt
27 VPBank

Giải nghĩa
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh
vượng


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ......................74
Bảng 2.2. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ.....................75
Bảng 2.3. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới, tạm ngừng
hoạt động, phá sản, giải thể tại tỉnh Phú Thọ..................................................77
Bảng 2.4. Dư nợ tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ............90
Bảng 2.5. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa được tiếp cận vốn tín dụng
ngân hàng........................................................................................................94
Bảng 2.6. Dư nợ tín dụng bình quân một doanh nghiệp nhỏ và vừa...............98
Bảng 2.7. Bảng thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố........................................104
Bảng 2.8. Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại tỉnh Phú Thọ.................................................................................106
Bảng 2.9. Tổng hợp kết quả so sánh sự khác biệt về “Khả năng tiếp cận vốn
tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa”......................................106


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Diễn biến lãi suất cho vay VND lĩnh vực sản xuất kinh doanh
thông thường bình quân của hệ thống ngân hàng thương mại........................86

Phụ lục 7. Tiêu chí xác định và phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Việt Nam.........................................................................................................XI
Phụ lục 8. Một số chính sách của Chính phủ một số quốc gia hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng...........................XII
Phụ lục 9. Lãi suất cho vay giai đoạn 2013 - 2017 tại thời điểm 31/12
hằng năm......................................................................................................XIII
Phụ lục 10. Hệ thống thể chế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt
Nam..............................................................................................................XIV
Phụ lục 11. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn
tín dụng ngân hàng ở Việt Nam.....................................................................XV
Phụ lục 12. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2016 và
2017 của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
......................................................................................................................XVI
Phụ lục 13. Tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha
...................................................................................................................XVIII
Phụ lục 14. Tổng phương sai được giải thích...............................................XIX
Phụ lục 15. Ma trận nhân tố xoay..................................................................XX
Phụ lục 16. Kết quả kiểm định phương sai phần dư thay đổi......................XXI
Phụ lục 17. Ma trận hệ số nhân tố.............................................................XXIII


Phụ lục 18. Bảng tổng hợp điểm trung bình phân theo biến và loại doanh
nghiệp........................................................................................................XXIV
Phụ lục 19. Kết quả phân tích sâu ANOVA................................................XXV
Phụ lục 20. Bảng mã hóa kết quả khảo sát................................................XXVI


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

DNNVV thiếu vốn, khó tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Đặc biệt, hiện nay
với sự thông thoáng của các quy định pháp lý về điều kiện thành lập doanh
nghiệp cũng như chính sách khuyến khích hộ kinh doanh chuyển lên hoạt
động ở loại hình DNNVV đã giúp gia tăng nhanh chóng số lượng DNNVV
trong thời gian ngắn, nhưng điều này cũng làm số DNNVV không tiếp cận
được vốn tín dụng ngân hàng tăng lên do các DNNVV mới thành lập này khó
đáp ứng được các điều kiện cấp tín dụng của NHTM. Do đó, nếu không có
các giải pháp kịp thời để cải thiện thì đây sẽ trở thành thách thức lớn đối với
sự tồn tại và phát triển của khối doanh nghiệp này.
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và
phát triển doanh nghiệp yêu cầu NHNN Việt Nam chủ trì, phối hợp với các
Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện một số
giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là DNNVV tiếp cận vốn tín dụng
ngân hàng [6]. Bám sát chủ trương của Chính phủ, NHNN đã và đang có
những bước đi đúng đắn, kịp thời ban hành những chính sách hợp lý định
hướng cho các tổ chức tín dụng từng bước nâng cao khả năng tiếp cận các
dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế, trong đó chú trọng đẩy mạnh tiếp cận vốn
tín dụng ngân hàng cho DNNVV,... Qua đó, theo Báo cáo Môi trường kinh
doanh (Doing Business Report) của Ngân hàng Thế giới từ năm 2015 đến nay
thì chỉ số tiếp cận tín dụng (getting credit) của Việt Nam đã được cải thiện và
giữ ổn định trong nhóm 30 nước có chỉ số cao nhất, chỉ số tiếp cận tín dụng
năm 2018 của Việt Nam xếp thứ 29 trên tổng số 190 quốc gia, tăng 3 bậc so
với năm 2017, tăng 7 bậc so với năm 2014 [72, tr.204]. Mặc dù vậy, kết quả
cấp tín dụng cho DNNVV còn nhiều bất cập như tỷ lệ dư nợ tín dụng
DNNVV chiếm tỷ trọng thấp (trung bình 22% đến 25%) trong tổng dư nợ tín

2


dụng toàn bộ nền kinh tế trong giai đoạn 2013 – 2017; số lượng DNNVV tiếp

những thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Điều này đòi
hỏi Chính phủ, các địa phương, ngành ngân hàng và các DNNVV,… cần phải
có những giải pháp để thúc đẩy quan hệ tín dụng giữa NHTM với DNNVV,
giải quyết triệt để những khó khăn, trở ngại trong quá trình tiếp cận vốn tín
dụng ngân hàng của DNNVV.
Những phân tích trên chỉ rõ tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực
tiễn của đề tài nghiên cứu về khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của
DNNVV. Đó chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao khả năng tiếp
cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú
Thọ” làm luận án tiến sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Đến nay, đã có nhiều công trình khoa học công bố trong và ngoài nước
có liên quan đến nội dung của luận án. Tác giả chọn lọc và phân loại các công
trình mà luận án có so sánh, kế thừa và phát triển theo 2 nhóm:
(i) Nhóm các công trình nghiên cứu lý thuyết để làm căn cứ khoa học,
tạo nền tảng lý thuyết cơ bản khi nghiên cứu về khả năng tiếp cận vốn tín
dụng ngân hàng của DNNVV, bao gồm lý thuyết phân bổ tín dụng, lý thuyết
kinh tế học thể chế, lý thuyết mạng lưới quan hệ xã hội và lý thuyết kinh tế có
điều tiết.
(ii) Nhóm các công trình nghiên cứu thực nghiệm gồm các luận án tiến
sĩ, các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo được công bố trên các tạp
chí khoa học uy tín mô tả kết quả nghiên cứu thực nghiệm về khả năng tiếp
cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV ở một số nước có những nét tương
đồng với Việt Nam hoặc ở một số tỉnh của Việt Nam.
2.1. Nhóm các công trình nghiên cứu lý thuyết
2.1.1. Lý thuyết phân bổ tín dụng

4



giảm thiểu rủi ro, NHTM đã thực hiện nghiệp vụ thu thập và xử lý thông tin
về DNNVV và các dự án đầu tư/phương án sản xuất kinh doanh của DNNVV,
việc sử dụng tài sản thế chấp là phương thức phổ biết nhất để giảm thiểu rủi
ro cho NHTM. Trong nhiều trường hợp, NHTM sẽ quyết định không cấp tín
dụng, cấp tín dụng ít hơn nhu cầu của DNNVV hoặc cấp tín dụng nhưng với
lãi suất cao để bù đắp thiệt hại rủi ro mất vốn có thể xảy ra và các chi phí giao
dịch phát sinh khi cấp tín dụng cho DNNVV.
2.1.2. Lý thuyết kinh tế học thể chế
Lý thuyết kinh tế học thể chế (institutional economics) được khởi
xướng trong nghiên cứu của Olson (1971) và nghiên cứu của Hardin (1982).
Sau đó tiếp tục được nghiên cứu bởi North & Thomas (1973) và được phát
triển đầy đủ nhất trong nghiên cứu “Institutions, Institutional Change and
Economic Performance” (Các thể chế, sự thay đổi thể chế và hoạt động kinh
tế) của North (1991). Các nghiên cứu này xuất phát từ một thực tế là có
những hành động mà chỉ có sự hợp tác giữa các bên mới mang lại lợi ích tối
ưu, tuy nhiên mỗi bên tham gia hợp tác đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình
nên điều này có thể ảnh hưởng đến bên còn lại. Việc hành động vì động cơ cá
nhân hay chi phí giao dịch phát sinh làm cho các bên tham gia không muốn
hợp tác, thậm chí cả khi hoạt động hợp tác đem lại lợi ích cho tất cả các bên
tham gia. Thể chế được hiểu là một loạt các quy tắc, quy định (luật chơi) mà
các bên tham gia trong hoạt động hợp tác đặt ra, các bên tham gia phải tuân
thủ luật chơi này.
Lý thuyết kinh tế học thể chế chỉ ra rằng thể chế giúp gia tăng cơ chế
kiểm soát nhằm đảm bảo các bên thực hiện đúng cam kết của luật chơi và làm
gia tăng chi phí nếu không thực hiện đúng cam kết trong quá trình hợp tác.
North (1991) đã chỉ ra rằng hợp tác lần đầu (trò chơi không lặp lại) thì người
chơi phải mất nhiều thời gian và công sức để đảm bảo tài sản của mình không

6




Keynes đặc biệt nhấn mạnh đến chính sách tài chính, tín dụng. Keynes (1936)
cho rằng Nhà nước cần can thiệp mạnh vào kinh tế bằng cách tăng đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất hàng tiêu dùng, sử dụng ngân sách nhà nước để
bảo đảm hiệu quả ở mức có lợi cho các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp yên
tâm đầu tư và áp dụng những biện pháp như giảm lãi suất, giảm thuế, thực
hiện tín dụng ưu đãi với các doanh nghiệp nhằm khuyến khích đầu tư,… [59].
Sau đó một số lý thuyết hiện đại khác như lý thuyết kinh tế học thể chế,
lý thuyết điều tiết,… các lý thuyết này cũng tán thành với tư tưởng lý thuyết
của Keynes là Nhà nước cần can thiệp vào kinh tế, nhưng là can thiệp một
cách thích hợp, có mức độ [36].
2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu thực nghiệm
2.2.1. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về khả năng tiếp cận vốn tín dụng
ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thế giới đã có một số kết quả nghiên cứu về khả năng tiếp cận vốn
tín dụng ngân hàng của DNNVV tại một số quốc gia, nhưng để đánh giá một
cách toàn diện, tổng hợp về khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của
DNNVV thì tiêu biểu là nghiên cứu “The SME Banking Knowledge Guide”
(Cẩm nang kiến thức dịch vụ ngân hàng cho DNNVV) của International
Finance Corporation (2009). Nghiên cứu đã đánh giá các trở ngại, khó khăn
khi NHTM cấp tín dụng cho DNNVV, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm
cho các NHTM muốn mở rộng tín dụng DNNVV. Kết quả nghiên cứu cho
thấy tiếp cận tài chính là một trong những trở ngại lớn nhất đối với sự tăng
trưởng và phát triển của DNNVV, tỷ lệ các DNNVV gặp trở ngại khi tiếp cận
vốn tín dụng ngân hàng cao hơn gần 1/3 so với các doanh nghiệp có quy mô
lớn. International Finance Corporation (2009) đưa ra nhiều bằng chứng cho
thấy DNNVV vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ về các sản phẩm, dịch vụ tài
chính nói chung và về tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng nói riêng. Rào cản cơ



9


tín dụng trong giai đoạn 2008 – 2012 cho thấy nguyên nhân dẫn đến các
DNNVV tại thành phố Hồ Chí Minh không tiếp cận được vốn tín dụng ngân
hàng thì có tới 96,9% thuộc về DNNVV (không đủ điều kiện cấp tín dụng,
năng lực tài chính thấp,…), các nguyên nhân từ phía NHTM chiếm khoảng
2,1% (thiếu vốn, khả năng thẩm định thấp), còn lại chỉ 1% nguyên nhân thuộc
về cơ chế chính sách [15]; từ đó nghiên cứu đề xuất các giải pháp đối với
DNNVV và các NHTM để mở rộng quy mô tín dụng đối với DNNVV.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Lý (2013) trong luận án tiến sĩ
“Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn cho các DNNVV ở tỉnh Thái Bình” đã hệ
thống được các vấn đề lý luận về nguồn vốn và khả năng tiếp cận vốn của
DNNVV; nghiên cứu đã đánh giá tình hình tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng
của các DNNVV tỉnh Thái Bình giai đoạn 2004 – 2010 qua việc phân tích
theo 09 điều kiện cấp tín dụng của NHTM, qua đó nghiên cứu nhận định ở
tỉnh Thái Bình thì lý do làm cho NHTM không yên tâm khi cấp tín dụng cho
DNNVV là do năng lực của nhà quản lý doanh nghiệp còn hạn chế, doanh
nghiệp chưa xây dựng được dự án đầu tư/phương án sản xuất kinh doanh khả
thi, tình hình tài chính thiếu lành mạnh, báo cáo tài chính thiếu minh bạch, tài
sản đảm bảo không đủ về mặt giá trị và thiếu tính pháp lý [23]. Từ đó, nghiên
cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng tiếp cận vốn của
DNNVV tỉnh Thái Bình.
Nghiên cứu của Ngô Thị Mai Linh (2015) trong luận án tiến sĩ “Giải
pháp tài chính phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời kỳ
hội nhập” đã tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp tài chính đối
với phát triển DNNVV. Kết quả nghiên cứu thực trạng sử dụng giải pháp tài
chính để phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 –
2014 đã chỉ ra rằng, chỉ gần 21% số DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status