NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN VĂN LÊ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
- Thư viện Quốc gia
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ trên thế giới, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa (DNNVV) luôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế -
xã hội và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ. Trong thời gian qua, các
DNNVV Việt Nam đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân
khi chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp cả nước, là động lực quan trọng
trong tạo việc làm, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển,
góp phần xóa đói, giảm nghèo ở địa phương cũng như hỗ trợ tích cực cho sự
phát triển của các thành phần kinh tế khác.
Đối với sự phát triển của các DNNVV, vai trò to lớn của nguồn tín
dụng ngân hàng (TDNH) là không thể phủ nhận, nhất là khi đặc thù của nền
kinh tế Việt Nam là nền kinh tế dựa vào tín dụng (bank-based market). Nhận
thức được điều này và tiềm năng của phân khúc DNNVV, các NHTM ngày
càng chú trọng đến việc tăng trưởng tín dụng dành cho đối tượng này, Tuy
nhiên, do đặc trưng về quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh, các
DNNVV vẫn thường xuyên vấp phải khó khăn trong quá trình tiếp cận nguồn
vốn vay ngân hàng. Bên cạnh đó, từ năm 2008, bắt nguồn từ những bất ổn
của tình hình kinh tế thế giới nói chung cũng như những khó khăn nội tại của
nền kinh tế Việt Nam nói riêng, môi trường kinh doanh của các DNNVV
Việt Nam đã phải gánh chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Lạm phát cùng với lãi
suất tăng cao, sức cầu giảm sút đã khiến một số lượng lớn các DNNVV Việt
Nam lâm vào tình trạng khó khăn, phải thu hẹp sản xuất, thậm chí là ngừng
hoạt động, phá sản. Theo vòng xoáy đó, DNNVV lại càng khó khăn hơn
trong việc tiếp cận nguồn TDNH nhằm khôi phục hoạt động sản xuất bị tổn
thương do tác động tiêu cực của nền kinh tế bất ổn. Đồng thời, việc nền kinh
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Về khía cạnh lý luận: (i)Làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng TDNH đối
với DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn, và (ii) Đúc kết những bài học
phù hợp nhất cho việc tăng trưởng TDNH đối với DNNVV Việt Nam trên cơ
sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế.
3.2. Về khía cạnh thực tiễn: (i) Phân tích môi trường cho tăng trưởng
TDNH đối với DNNVV Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn; (ii)
Phân tích và đánh giá thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV trong
điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn tại Việt Nam; (iii) Đề xuất giải pháp nhằm
thúc đẩy TDNH cho DNNVV Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về tăng trưởng TDNH đối với DNNVV Việt
Nam đặt trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô Việt Nam tồn tại nhiều bất ổn trong
3
giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013. Đây là giai đoạn hoạt động ngân hàng
nói chung và hoạt động tín dụng đối với DNNVV nói riêng chịu những tác
động không nhỏ từ những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô bất ổn trong nước.
5. Phương pháp nghiên cứu
Ngoài phương pháp triết học biện chứng và duy vật lịch sử thường
được áp dụng trong các công trình nghiên cứu nói chung, nghiên cứu sinh sử
dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê để xử lý số liệu, kết hợp với
đồ thị, bảng, biểu minh họa để làm tăng tính trực quan cho công trình. Để
làm tăng tính thuyết phục cho các nhận định, nghiên cứu sinh đã sử dụng một
số mô hình kinh tế lượng trong luận án để minh chứng cho khả năng tăng
trưởng tín dụng đối với DNNVV và kiểm tra các giả thuyết về vốn TDNH
cho DNNVV.
6. Những đóng góp mới của đề tài
Về mặt lý luận, luận án đã luận giải một cách hệ thống các vấn đề về
tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn.
Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
I- Nông,
lâm nghiệp
và thuỷ sản
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
II- Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú; (iii) chiến lược sản xuất kinh doanh, trình
độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế; (iv) hoạt động phụ thuộc
vào biến động của môi trường kinh doanh; và (v) bộ máy điều hành gọn nhẹ, có
tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao.
1.1.1.3. Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế
DNNVV có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế và tồn tại
như một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia với những vai
trò gồm: (i) DNNVV tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần
giảm thất nghiệp; (ii) DNNVV giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; (iii) DNNVV khai thác và phát huy các nguồn
lực địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; và (iv) DNNVV thúc
đẩy nền kinh tế năng động.
5
1.1.2. TDNH đối với DNNVV
1.1.2.1. Khái niệm
TDNH đối với DNNVV có thể được hiểu làviệc thỏa thuận giữa ngân
hàng và DNNVV, theo đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho DNNVV sử
dụng theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê
tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
1.1.2.2. Các phương thức TDNH đối với DNNVV: (i) Căn cứ vào hình thức
cấp tín dụng:Cho vay, Chiết khấu, Tái chiết khấu, Bảo lãnh ngân hàng, Bao
thanh toán, và Cho thuê tài chính; (ii) Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín
dụng ngắn hạn và Tín dụng trung và dài hạn; và (iii) Căn cứ vào đảm bảo tín
dụng: Cho vay có đảm bảo và Cho vay không có bảo đảm.
1.1.2.3. Vai trò của TDNHđối vớiDNNVV: (i)góp phần thúc đẩy quá trình
tái sản xuất, (ii) giúp DNNVV nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; (iii) giúp hình
thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV; và (iv) góp phần tập trung vốn sản
xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV.
1.2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG TDNH ĐỐI
định. Không những vậy, tăng trưởng TDNH đối với DNNVV trong điều kiện
kinh tế vĩ mô bất ổn còn giúp các ngân hàng mở rộng được thị trường, thu
được lợi nhuận.
1.2.2.4. Các tiêu chí phản ánh việc tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV
trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
*Các chỉ tiêu về quy mô dư nợ tín dụng đối với DNNVV bao gồm: Mức
tăng dư nợ tín dụng đối với DNNVV; Tốc độ tăng dư nợ tín dụng đối với
DNNVV; và Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNNVV.
* Các chỉ tiêu về cơ cấu tín dụng đối với DNNVV bao gồm: Dư nợ chia
theo loại hình tín dụng; Dư nợ theo loại hình DNNVV; Dư nợ theo ngành
kinh doanh.
* Các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng đối với DNNVV bao gồm: Các chỉ
tiêu bao gồm: Nợ quá hạn của DNNVV; Tỷ lệ Nợ quá hạn của
DNNVV/Tổng dư nợ đối với DNNVV; Nợ xấu của DNNVV; và Tỷ lệ Nợ
xấu của DNNVV/Tổng dư nợ đối với DNNVV.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng trưởng TDNH đối với DNNVV
1.2.3.1. Các nhân tố bắt nguồn từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng của
ngân hàng, Năng lực huy động vốn, Nhân tố con người, Thông tin tín dụng,
Quy trình tín dụng, và Năng lực quản trị rủi ro tín dụng.
1.2.3.2. Các nhân tố thuộc về bối cảnh kinh tế, pháp lý và xã hội: Nhân tố
kinh tế, Nhân tố xã hội, và Nhân tố pháp lý.
1.2.3.3. Các nhân tố bắt nguồn từ DNNVV: Năng lực tài chính của doanh
nghiệp, Năng lực quản trị điều hành của doanh nghiệp, Chiến lược phát triển
của doanh nghiệp, và Kiến thức và thông tin của doanh nghiệp về TDNH.
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TĂNG TRƯỞNG TDNH CHO
DNNVV TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN VÀ BÀI
HỌC CHO VIỆT NAM
7
Trong phần này, luận án trình bày kinh nghiệm thúc đẩy tăng trưởng tín
8
Chương 2
THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TDNH ĐỐI VỚI DNNVV TẠI
VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN
2.1. MÔI TRƯỜNG CHO TĂNG TRƯỞNG TDNH ĐỐI VỚI DNNVV
VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN
2.1.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn
Không nằm ngoài bối cảnh bất ổn kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam
cũng như nhiều nền kinh tế đang phát triển khác đã gặp phải rất nhiều bất ổn
vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm và chất lượng tăng trưởng thấp;
lạm phát biến động bất thường và luôn tiềm ẩn tăng cao; cán cân thương mại
thâm hụt, tuy có cải thiện nhưng không bền vững; vốn đầu tư toàn xã hội
giảm mạnh do môi trường đầu tư bất lợi và triển vọng kinh tế bi quan… Mặc
dù Chính phủ đã có nhiều chỉ đạo hỗ trợ sản xuất, tháo gỡ khó khăn nhưng
mới chỉ đem lại những kết quả bước đầu. Nguyên nhân yếu kém về năng lực
tài chính, khả năng sản xuất hàng hóa và khả năng cạnh tranh thấp của doanh
nghiệp Việt Nam lại cần thời gian mới có thể khắc phục được. Thực trạng
này cho thấy các doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV có mức độ nhạy cảm cao
với chu kỳ kinh tế, đã, đang và sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong duy trì hoạt
động sản xuất kinh doanh.
2.1.2. Ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn đối với hoạt động
của DNNVV
Đối với môi trường kinh doanh tại Việt Nam, khủng hoảng kinh tế thế
giới đã ảnh hưởng lớn đến các DNNVV cũng như dịch vụ ngân hàng cho
đối tượng doanh nghiệp này. Số lượng doanh nghiệp,trong đó đa số là
DNNVV, giải thể hay ngừng hoạt độnggia tăng còn các doanh nghiệp bắt
đầu gia nhập thị trường cũng tỏ ra thận trọng trước tình hình vĩ mô còn
Trong thời gian qua, những bất ổn kinh tế vĩ mô đã khiến môi trường
hoạt động của các DNNVV xấu đi khiến cho hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp này cũng gặp nhiều khó khăn. Nhận thức được tầm quan trọng
của DNNVV trong nền kinh tế, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng.
2.1.4.2. Cơ chế, chính sách TDNH cho đối tượng DNNVV trong điều kiện
kinh tế vĩ mô bất ổn
Thực hiện Quyết định số 1231/QĐ-TTg ngày 07/09/2012 của Thủ tướng
Chính phủ về Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2011-2015, NHNN Việt
Nam đã phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành các văn bản,
chính sách để khuyến khích các TCTD mở rộng tín dụng đối với DNNVV
nhằm tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn hoạt động cho DNNVV.
2.1.4.2.1. Chính sách tín dụng thương mại thông thường
2.1.4.2.2. Chính sách lãi suất
2.1.4.2.3. Chính sách ngoại hối
10
2.1.4.2.4. Chính sách tín dụng đặc thù áp dụng đối với các DNNVV: (1) Các
chính sách liên quan tới hoạt động bảo lãnh (gồm bảo lãnh của Ngân hàng
Phát triển cho DNNVV vay vốn của NHTMvà bảo lãnh qua Quỹ bảo lãnh tín
dụng cho các DNNVV), (2) Các chính sách tín dụng đặc thù cho
DNNVV(DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; DNNVV hoạt
động tại vùng khó khăn; và DNNVV trong lĩnh vực đầu tư, xuất khẩu).
2.1.4.3. Các giải pháp điều hành khác của NHNN hỗ trợ tăng trưởng tín
dụng đối với DNNVV
Trong giai đoạn từ năm 2011 và nhất là từ 2013 trở lại đây, NHNN
Việt Nam đã tích cực triển khai các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, tín
dụng vừa đảm bảo kiểm soát lạm phát, vừa góp phần khơi thông nguồn vốn
tín dụng để tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh
nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng.
3.30
3.69
3.56
3.60
Dịch vụ thanh toán
3.47
3.47
3.46
3.47
3.47
3.52
Dịch vụ đầu tư
2.92
2.91
2.82
2.95
3.09
2.90
Dịch vụ bảo lãnh
3.25
3.26
3.13
3.31
3.19
3.16
Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
3.11
3.15
2.84
3.20
chậm. Các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng còn đơn điệu do chưa có hệ
thống và công nghệ thanh toán hiện đại, tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt
còn lớn. Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt còn nhiều hạn chế,
do tính thuận tiện, nhanh nhạy, an toàn chưa cao. Ngoài ra, việc cung cấp các
dịch vụ tư vấn, nghiệp vụ uỷ thác chưa phát triển. Trong bối cảnh như vậy,
khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng mới hiện đại của các
doanh nghiệp nói chung và các DNNVV còn khá hạn chế.
2.2.2. Tăng trưởng tín dụng cho DNNVV Việt Nam trong điều kiện kinh
tế vĩ mô bất ổn
2.2.2.1. Quy mô tín dụng của DNNVV
a. Mở rộng tín dụng và tốc độ tăng dư nợ tín dụng đối với DNNVV
Số lượng các DNNVV có dư nợ tại các ngân hàng đang có xu hướng
giảm đi và quy mô của sự sụt giảm ngày càng lớn, chỉ trong 9 tháng năm
2013 số lượng các DNNVV có dư nợ giảm gấp gần 5 lần trong cả năm 2012.
So với dư nợ toàn nền kinh tế, tỷ trọng dư nợ tín dụng dành cho DNNVV có
xu hướng giảm dần từ 21.68% năm 2011 xuống còn 20.82% năm 2012 và
19.29% trong 9 tháng đầu năm 2013, cho thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng
đối với DNNVV thấp hơn tăng trưởng tín dụng của toàn nền kinh tế.
b. Tỷ trọng dư nợ tín dụng của DNNVV
Tỷ trọng dư nợ đối với đối tượng DNNVV nhìn chung chiếm khoảng
20%-27% tổng dư nợ của các ngân hàng, có xu hướng giảm dần từ năm 2009
đến nay. Đến hết tháng 9/2013, tỷ trọng dư nợ của khu vực DNNVV tại các
NHTM chiếm 19.29%, kỳ vọng đến cuối năm 2013 sẽ chiếm tỷ trọng cao
hơn năm 2012 cả về số lượng và tỷ lệ.
2.2.2.2. Cơ cấu tín dụng của DNNVV
a. Dư nợ tín dụng DNNVV theo loại hình doanh nghiệp
Đối tượng DNNVV vay vốn ngân hàng tương đối đa dạng bao gồm:
doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp tư nhân.
12
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu của các DNNVV
2008
2009
2010
2011
2012
9 tháng
2013
Tỷ trọng dư nợ DNNVV
24.55%
26.34%
23.15%
21.68%
20.82%
19.29%
Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ tín dụng
2.06%
1.90%
2.21%
3.10%
4.20%
4.58%
Tỷ lệ nợ xấu DNNVV/ Tổng dư
nợ tín dụng DNNVV
1.13%
1.59%
1.97%
3.9%
5.00%
14 Hình 2.10: Tỷ trọng các DNNVV trong mẫu phân theo ngành nghề
Nguồn: Tính toán của tác giả
Bảng 2.8: Tỷ trọng các DNNVV trong mẫu phân theo
quy mô tổng nguồn vốn
Quy mô tổng nguồn vốn
Năm 2010
Năm 2011
0 - 10 tỷ
36.76%
32.35%
10-20 tỷ
22.06%
20.59%
20-50 tỷ
19.12%
20.59%
50-100 tỷ
22.06%
25.00%
Nguồn: Tính toán của tác giả
2.2.4.2. Thực trạng diễn biến tăng trưởng tín dụng của các DNNVV trong
mẫu nghiên cứu
Hình 2.1: Tỷ trọng vốn vay
ngắn hạn ngân hàng trong tổng
nguồn vốn của DNNVV
2.2.4.3.1. Giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ trọngvốn vay ngân
hàng của DNNVV
Tác giả đưa ra bảy giả thuyết khác nhau liên quan tới tăng trưởng
TDNH của các DNNVV như sau:
Giả thuyết 1: Có mối quan hệ cùng chiều giữa tăng trưởng TDNH và
quy mô doanh nghiệp
Giả thuyết 2: Có mối quan hệ cùng chiều giữa tăng trưởng TDNH và
tỷ trọng tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp
Giả thuyết 3: Có mối quan hệ ngược chiều giữa tăng trưởng TDNH và
lá chắn thuế phi nợ của doanh nghiệp
Giả thuyết 4: Có mối quan hệ cùng chiều hoặc ngược chiều giữa tăng
trưởng TDNH và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Giả thuyết 5: Có mối quan hệ cùng chiều giữa tăng trưởng TDNH và
tình hình thanh khoản của doanh nghiệp
Giả thuyết 6: Có mối quan hệ khác nhau về tăng trưởng TDNH giữa
các ngành nghề kinh doanh
Giả thuyết 7: Có mối quan hệ khác nhau về tăng trưởng TDNH giữa
các thời kỳ kinh tế vĩ mô ổn định và bất ổn
16
2.2.4.3.2. Xây dựng mô hình đo lường các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ trọng
vốn vay ngân hàng của DNNVV
Nhằm kiểm tra các giả thuyết trên, tác giả sử dụng phương pháp ước
lượng bình phương nhỏ nhất (OLS) hồi quy mô hình kinh tế lượng có dạng
như sau:
LOAN
i
=β
0
+ β
×DUM4
i
+ β
10
×DUM5
i
+
β
11
×DUM6
i
+𝜀
i
Trong đó: LOAN là tỷ trọng vốn vay ngân hàng trong tổng nguồn vốn;
SIZE là quy mô của doanh nghiệp, đo bằng logarit cơ số e của tổng tài sản;
TANG là tỷ lệ tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản của doanh nghiệp;
DEPR là tỷ tấm chắn thuế phi nợ của doanh nghiệp, đo bằng khấu hao lũy kế
trên nguyên giá tài sản cố định; ROA là lợi nhuận của doanh nghiệp, đo
bằng lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản; LIQ là mức độ thanh khoản của
doanh nghiệp, đo bằng tài sản ngắn hạn chia nợ ngắn hạn; DUM1, DUM2,
DUM3, DUM4, DUM5, DUM6 là biến giả các ngành CNTT, HHDVTD,
HHDVCN, NL, TPDU, và XDVLXD; và 𝜀 là phần dư.
Tác giả chia số quan sát thành hai năm 2010 và 2011 với giả định năm
2010 là năm kinh tế vĩ mô ổn định so với năm 2011 là năm kinh tế vĩ mô có
nhiều bất ổn. Sử dụng phương pháp này, tác giả sẽ đánh giá các nhân tố ảnh
hưởng đến tỷ trọng vốn vay trong tổng nguồn vốn của DNNVV trong hai giai
đoạn kinh tế vĩ mô ổn định và bất ổn.
Bảng 2.9: Tổng hợp các giả thuyết và dấu dự kiến của các biến độc lập
5
Có mối quan hệ ngược chiều giữa tín dụng và lá
chắn thuế phi nợ của doanh nghiệp.
NDTS
-
H
6
Có mối quan hệ khác nhau về tín dụng tại các
ngành nghề kinh doanh.
DUM
+/-
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
17
2.2.4.3.3. Kết quả mô hình kinh tế lượng đo lường ảnh hưởng của các nhân
tố tới tỷ trọng vay ngân hàng của DNNVV
Kết quả hồi quy được thể hiện tại bảng 2.10.
Bảng 2.10: Kết quả hồi quy mô hình cho hai năm 2010 và 2011
Năm 2010
Năm 2011
Biến
Hệ số
Thống kê t
P-value
Biến
Hệ số
Thống kê t
P-value
SIZE
0.0251
LIQ
-0.0257
-3.6825
***
LIQ
-0.0224
-2.3781
**
DUM1
-0.3221
-2.6908
***
DUM1
-0.2038
-1.5066
DUM2
-0.3409
-2.8086
***
DUM2
-0.2055
-1.5467
DUM3
-0.1120
-0.9908
DUM3
-0.0633
năm 2011, chỉ có các biến quy mô tài sản và thanh khoản là còn duy trì tác động
rõ ràng tới tỷ trọng TDNH trong tổng nguồn vốn. Tương tự, các biến giả của các
ngành CNTT, HHDVTD, NL, và XDVLXD có ý nghĩa thống kê cho thấy trong
năm 2010, giữa các ngành khác nhau thì tỷ trọng TDNH cũng khác nhau. Sang
năm 2011, không còn có sự khác biệt rõ rệt giữa các ngành khi chỉ có ngành
năng lượng là có sự khác biệt trong tỷ trọng TDNH.
Về dấu của hệ số của từng biến so với giả thuyết:
Trong năm 2010, dấu của các hệ số và mức ý nghĩa thống kê cho thấy
giả thuyết H1, H3, H4, H5, và H6 được chấp nhận còn giả thuyết H2 bị bác
bỏ. Trong năm 2011, dấu của các hệ số và mức ý nghĩa thống kê cho thấy giả
thuyết H1, H4, và H5 được chấp nhận còn giả thuyết H2 và H3 bị bác bỏ.
Về độ lớn của các hệ số:
Trong năm 2011, các doanh nghiệp mở rộng quy mô đã hạn chế việc
vay vốn ngân hàng từ bên ngoài mà huy động vốn từ phía chủ sở hữu khi hệ
số của biến quy mô giảm từ 0,0251 xuống còn 0,0171 trong khi mức độ tác
18
động của lợi nhuận tới tỷ trọng vốn vay ngân hàng giảm từ 0,1931 lên 0,051.
Trong tình hình kinh tế vĩ mô bất ổn, chi phí vốn vay ngân hàng cao và lợi
nhuận sụt giảm buộc các DNNVV phụ thuộc vào việc huy động nguồn vốn
từ chủ sở hữu trong khi các ngân hàng cũng thận trọng hơn khi thẩm định
năng lực tài chính của khách hàng trước khi cho vay.
Độ lớn của hệ số tài sản cố định tăng từ mức 0,0541 lên 0,1096 cho
thấy trong bối cảnh kinh tế khó khăn, các ngân hàng quan tâm nhiều đến giá
trị tài sản cố định của DNNVV, thể hiện rõ tầm quan trọng của tài sản cố
định với vai trò là tài sản bảo đảm cho các khoản vay.
Trong khi đó, tấm chắn thuế phi nợ không còn phát huy ảnh hưởng tới
TDNH trong bối cảnh kinh tế vĩ mô gặp khó khăn. Tương tự, sự khác biệt
giữa tỷ trọng vốn vay ngân hàng giữa các ngành nghề giảm xuống khi nền
kinh tế khó khăn hơn, do sự khó khăn của một vài ngành sẽ lan truyền sang
0.1555
ROE 2011
-0.0043
-0.0667
0.1003
0.1633
0.1075
Nguồn: Tính toán của tác giả
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DNNVV TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN
2.3.1. Những kết quả đạt được
Thứ nhất, các dịch vụ tín dụng cho DNNVV trong thời gian qua đã
mang lại nhiều lợi ích cho các NHTM.
Thứ hai, nhiều ngân hàng đã tập trung phát triển tín dụng với DNNVV.
Thứ ba, cơ cấu tín dụng đối với DNNVV dịch chuyển theo hướng tích
cực góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tăng trưởng tín dụng đối với đối
tượng này.
19
Thứ tư, các ngân hàng có sự chuyển biến mạnh mẽ về chính sách tín
dụng đối với DNNVV và đã triển khai đa dạng các gói sản phẩm vay vốn ưu
đãi riêng cho các DNNVV.
Thứ năm, nhiều ngân hàng đã xây dựng chính sách khách hàng riêng để
cho vay các DNNVV trong đó không có quy định hạn chế các lĩnh vực,
ngành nghề cho vay cũng như không áp dụng chính sách phân biệt đáng kể
nào giữa DNNVV và doanh nghiệp lớn.
Thứ sáu, ngoài nguồn vốn trong nước, cácngân hàng đã tích cực tìm
kiếm, tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức tài chính Quốc tế và nhiều
tổ chức phi chính phủ để có nguồn vốn cho vay với lãi suất thấp nhằm giảm
chi phí vay vốn cho các DNNVV.
- Quy trình tín dụng của các ngân hàng còn tổng quan, chưa có quy định
cụ thể đối với DNNVV.
- Chương trình tín dụng dành cho DNNVV chưa được thiết kế cụ thể
phù hợp với đặc thù của DNNVV.
- Khâu quảng bá của các NHTM về dịch vụ ngân hàng hiện đại vẫn còn
khá hạn chế, chưa đủ sức thuyết phục các khách hàng.
- Việc thiết kế và cho ra đời các sản phẩm mới còn hạn chế.
- Năng lực quản trị rủi ro của các NHTM đối với DNNVVchưa cao.
21
Chương 3
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊVỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DNNVV TẠI VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN
Chương 3 của luận án đã trình bày ba nội dung nghiên cứu chính là quan
điểm và định hướng tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV tại Việt Nam trong
thời gian tới, các giải pháp về tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV tại Việt
Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn, và đi kèm là một số kiến nghị.
Quan điểm và định hướng tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV tại Việt
Nam trong thời gian tới được xác định dựa trên cơ sở quan điểm phát triển
DNNVV tại Việt Nam, quan điểm tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV tại
Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn,và định hướng tăng trưởng tín
dụng đối với DNNVV từ phía NHNN và các NHTM Việt Nam.
Trên cơ sở quan điểm và định hướng tăng trưởng tín dụng đối với
DNNVV tại Việt Nam trong thời gian tới và những tồn tại đã chỉ ra trong
chương 2, chương 3 luận án đã xây dựng một hệ thống các giải pháp được
chia thành hai nhóm: (i) Nhóm giải pháp mang tính chiến lược và (ii) Nhóm
giải pháp cụ thể cho việc tăng trưởng tín dụng cho DNNVV trong điều kiện
tế vĩ mô, đặc biệt trong giai đoạn từ năm 2008 đến nay với vòng xoáy bất ổn
– suy thoái, lạm phát cao – tăng trưởng thấp khiến nhu cầu thị trường sụt
giảm, hàng tồn kho ứ đọng, chi phí sản xuất tăng cao và nguồn vốn phục vụ
sản xuất kinh doanh thiếu hụt trầm trọng… Khi doanh thu và lợi nhuận sụt
giảm, các DNNVV vốn chủ yếu hoạt động dựa vào nguồn vốn đi vay thì lại
càng gặp khó khăn trong vấn đề tiếp cận vốn ngân hàng, hàng loạt DNNVV
buộc phải tạm dừng sản xuất, thậm chí giải thể hoặc bị phá sản trong những
năm vừa qua. Do sở hữu vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, việc
hỗ trợ cho DNNVV hoạt động tốt trở lại có ý nghĩa to lớn nhằm thúc đẩy
kinh tế phục hồi quay lại quỹ đạo tăng trưởng ổn định. Trong số những chính
sách hỗ trợ cho DNNVV, chính sách về tín dụng có vai trò rất quan trọng do
đặc thù của nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế dựa vào tín dụng (bank-
based market).
Trong khi đó, với định hướng của đa số các NHTM Việt Nam hiện nay
là đi theo mô hình ngân hàng bán lẻ thì phân khúc DNNVV đã được xác định
là đối tượng khách hàng mục tiêu của các ngân hàng trong thời gian tới. Trên
thực tế, hoạt động tín dụng cho DNNVV đã và đang đóng góp không nhỏ vào
sự tăng trưởng của hệ thống ngân hàng trong những năm qua. Tuy nhiên với
bổi cảnh nền kinh tế vĩ mô bất ổn, việc cấp tín dụng cho các DNNVV của các
NHTM còn gặp nhiều khó khăn. Do đó, việc nghiên cứu vấn đề tăng trưởng
tín dụng đối với DNNVV trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn có ý nghĩa quan
trọng đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và đối với sự phát triển của các
DNNVV và của hệ thống NHTM Việt Nam nói riêng.
23
Luận án “Tăng trưởng TDNH đối với DNNVV trong điều kiện kinh tế
vĩ mô bất ổn” đã tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống về những vấn đề
lý luận và thực tiễn về tăng trưởng TDNH đối với DNNVV tại Việt Nam
trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Các kết quả đạt được của luận án được