chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam - Pdf 18

MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ 1
DANH M C CÁC T VI T T TỤ Ừ Ế Ắ 3
DANH M C B NGỤ Ả 4
L I NÓI UỜ ĐẦ 5
CH NG 1ƯƠ 11
C S LÝ LU N V CH NH SÁCH H TR I M I CÔNG NGH CHO DOANH Ơ Ở Ậ Ề Í Ỗ ỢĐỔ Ớ Ệ
NGHI P NH VÀ V AỆ Ỏ Ừ 11
1.1 Công ngh v i m i công nghệ à đổ ớ ệ 11
1.1.1 Khái niệm công nghệ và đổi mới công nghệ 11
1.1.2 Vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ đến sự phát triển kinh tế -
xã hội và doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
1.1.3 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
nhỏ và vừa 20
1.2 Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ 21
1.2.1 Khái niệm và vai trò của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ 21
1.2.2 Mục tiêu chính sách hỗ trợ ĐMCN 22
1.2.3 Nội dung chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ 23
1.2 Các tiêu chí ánh giá chính sách h tr i m i công nghđ ỗ ợ đổ ớ ệ 28
1.3 M t s kinh nghi m qu c t v h tr DNNVV i m i công nghộ ố ệ ố ế ề ỗ ợ đổ ớ ệ 30
1.3.1 Nhật Bản 30
1.3.2 Hàn Quốc 31
1.3.3 Mỹ 32
1.2.4 Trung Quốc 32
1.2.5 Philippines, Indonexia và Thái Lan 33
1.2.6 Một số bài học kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ DNNVV đổi
mới công nghệ 33
CH NG 2ƯƠ 37
TH C TR NG CH NH SÁCH H TR I M I CÔNG NGH CHO DNNVV VI T Ự Ạ Í Ỗ ỢĐỔ Ớ Ệ Ở Ệ
NAM 37
2.1 S hình th nh chính sách h tr i m i công ngh ự à ỗ ợ đổ ớ ệ 37

13 QLNN Quản lý nhà nước
14 TFP Năng suất yếu tố tổng hợp
15 VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
16 WEF Diễn đàn kinh tế thế giới
3
DANH MỤC BẢNG
STT Số hiệu Nội dung Trang
1 1.1 Đóng góp của khoa học và công nghệ vào tăng
TFP của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2008
15
2 1.2 Phân loại các hình thức lan tỏa công nghệ 16
3 1.3 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 18
4 2.1 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia, nhà khoa học
về đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ.
50
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT Số hiệu Nội dung Trang
1 1.1 Tốc độ tăng GDP, vốn, lao động và TFP giai đoạn
2001-2000
14
2 2.1 Những chủ thể tham gia xây dựng, thực hiện chính
sách hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ
39
3 2.2 Các bước cơ bản để điều chỉnh chính sách từ sáng
kiến của đối tượng chính sách
40
4 2.3 Các bước cơ bản để điều chỉnh chính sách từ sáng
kiến của đối tượng ban hành, thực hiện chính sách
40

nhà tài trợ quốc tế cũng đã xây dựng và thực hiện nhiều chương trình, dự án
trợ giúp phát triển DNNVV trong các lĩnh vực tài chính, xúc tiến mở rộng
5
thị trường, phát triển nguồn nhân lực. Điều đó chứng tỏ ĐMCN đang là vấn
đề được thực tiễn quan tâm.
Vì những lý do trên, luận văn đã lựa chọn nghiên cứu về chính sách hỗ
trợ đổi mới công nghệ đối với DNNVV ở Việt Nam, phù hợp với chương
trình đào tạo thạc sỹ về quản lý kinh tế, qua đó đóng góp phần nhỏ vào việc
nghiên cứu; đề xuất, kiến nghị, giải pháp chính sách về đổi mới công nghệ
cho DNNVV.
2. Tình hình nghiên cứu
Đã có một số bài báo, chuyên đề, đề tài nghiên cứu về các vấn đề liên
quan tới chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp Việt
Nam như:
- Bài báo “Về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp
vừa và nhỏ” [17] của TS Nguyễn Văn Thu đăng trên Tạp chí hoạt động khoa
học và công nghệ năm 2007. Trong bài này, tác giả đã nêu khái quát những
yếu tố cản trở đối với quá trình đổi mới công nghệ, các hình thức hỗ trợ
DNNVV, một số lưu ý trong việc hỗ trợ thực hiện quá trình đổi mới công
nghệ.
- Đề tài cấp bộ: “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và định hướng hoạt
động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trong một số ngành kinh tế” [11]
của Phạm Thế Dũng. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2009. Trong đề tài này, tác
giả đã đánh giá về thực trạng yếu kém của công tác đổi mới công nghệ trong
các ngành cơ điện tử, sinh học, thực phẩm; chỉ ra một số nguyên nhân cơ bản
của các yếu kém. Nhiều nguyên nhân có liên quan tới quá trình ban hành và
thực hiện các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp
Việt Nam. Trong đó: về phía chủ quan, các doanh nghiệp Việt Nam với đa số
là các doanh nghiệp nhỏ và vừa không có đủ năng lực và nguồn lực để đổi
mới công nghệ một cách bài bản và liên tục; về phía Chính phủ, các bộ

quan hệ tổng thể với các chính sách khác theo góc độ của chuyên ngành quản
lý kinh tế.
7
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn có những mục đích nghiên cứu sau đây: (i) tập hợp và xem
xét nhóm chính sách hỗ trợ ĐMCN theo những tiêu chí được xây dựng; (ii)
phân tích thực trạng ĐMCN cho DNNVV, đánh giá những hạn chế, bất cập
của chính sách hỗ trợ ĐMCN; (iii) kiến nghị điều chỉnh, hoàn thiện chính
sách ĐMCN cho DNNVV.
Để đạt được mục đích trên, luận văn tập trung giải quyết những nhiệm
vụ nghiên cứu sau đây:
- Thứ nhất, tìm hiểu, nghiên cứu các đề tài công trình nghiên cứu liên
quan tới chính sách hỗ trợ ĐMCN cho doanh nghiệp.
- Thứ hai, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách hỗ trợ ĐMCN cho
DNNVV. Rút ra những bài học từ kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam.
- Thứ ba, phân tích thực trạng ĐMCN của các DNNVV, từ đó chỉ ra
những thành tựu, những nhược điểm và nguyên nhân hạn chế hoạt động
ĐMCN của DNNVV. Đánh giá các chính sách hỗ trợ ĐMCN.
- Thứ tư, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ
ĐMCN cho DNNVV.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Về đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các chính sách hỗ trợ ĐMCN và
hoạt động ĐMCN của DNNVV.
4.2 Về phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là toàn bộ các DNNVV trên lãnh thổ
Việt Nam và những chính sách có hiệu lực thi hành.
5. Phương pháp nghiên cứu
Tập hợp các chính sách hỗ trợ hỗ trợ DNNVV nói riêng đang có hiệu
lực thi hành; xem xét, đánh giá các chính sách theo phạm vi riêng lẻ và tổng

những kết quả của chính sách hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ, đánh giá
những hạn chế, bất cập trong quá trình đổi mới công nghệ và chỉ ra nguyên
9
nhân của những hạn chế.
Chương 3 trình bày khái quát về bối cảnh, cơ hội và thách thức đối
với DNNVV đổi mới công nghệ trong giai đoạn hiện nay, đồng thời với kinh
nghiệm quốc tế và nguyên nhân đã được nêu trong Chương 1 và Chương 2,
một số giải pháp đã được xác định bao gồm (i) tạo động lực về kinh tế đối
với DNNVV; (ii) phát triển thị trường khoa học và công nghệ; (iii) tăng
cường hiệu quả phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc thực
hiện chính sách hỗ trợ ĐMCN; (iv) đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận
thức; và (v) những nhiệm vụ đề xuất với hiệp hội DNNVV.
10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Công nghệ và đổi mới công nghệ
1.1.1 Khái niệm công nghệ và đổi mới công nghệ
1.1.1.1 Khái niệm về công nghệ
Thuật ngữ công nghệ hiện đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới,
tuy nhiên việc đưa ra định nghĩa công nghệ lại chưa có sự thống nhất.
Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam, có sáu khái niệm về công nghệ:
(i) công nghệ là môn khoa học ứng dụng, nhằm vận dụng các quy luật tự
nhiên và các nguyên lý khoa học, đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần
của con người; (ii) công nghệ là các phương tiện kỹ thuật, là sự thể hiện vật
chất hóa các tri thức ứng dụng khoa học; (iii) công nghệ là tập hợp các cách
thức, các phương pháp dựa trên cơ sở khoa học và được ứng dụng vào sản
xuất trong các ngành sản xuất khác nhau để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ;
(iv) công nghệ gồm nhiều yếu tố hợp thành như phương tiện, máy móc, thiết
bị, các quá trình vận hành, các phương pháp tổ chức, quản lý đảm bảo cho

của con người, nó bao gồm kiến thức, kinh nghiệm do học hỏi và tích lũy
được trong quá trình sử dụng công nghệ.
- Phần thông tin: công nghệ hàm chứa trong các dạng dữ liệu đã được
tư liệu hóa để sử dụng trong các hoạt động của công nghệ.
- Phần tổ chức: công nghệ hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng
lên cấu trúc tổ chức như quy định về quyền hạn, trách nhiệm, sự phối hợp
của các cá nhân trong hoạt động công nghệ.
Các hình thức tồn tại của công nghệ khi lưu thông trên thị trường dưới
dạng sản phẩm hàng hóa như: dây chuyền máy móc, thiết bị; bằng sáng chế,
giải pháp hữu ích được bảo hộ; các bí quyết công nghệ; các dịch vụ kỹ thuật;
các dịch vụ khác và kết quả R&D.
12
1.1.1.2 Khái niệm về đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ cũng là một khái niệm còn nhiều tranh luận, trong
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam cũng chưa có định nghĩa
về ĐMCN. Một cách phổ biến, ĐMCN được hiểu là việc cải tiến, hiện đại
hóa hoặc thay thế công nghệ hay một vài bộ phận của công nghệ đang sử
dụng bằng công nghệ hoặc các bộ phận, yếu tố công nghệ mới; nó bao gồm
toàn bộ quá trình nghiên cứu, phát triển, thiết kế, thử nghiệm và ứng dụng
công nghệ mới có thẻ là toàn bộ hoặc từng phần [24]. Xuất phát từ các bộ
phận cấu thành công nghệ, có quan điểm cho rằng ĐMCN là việc hoàn thiện
và phát triển không ngừng các thành phần cấu thành công nghệ dựa trên các
thành tựu khoa học nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh,
quản lý kinh tế và xã hội. Với quan điểm này, thì bất kỳ một sự thay đổi nào
trong thành phần công nghệ đều có thể coi là ĐMCN [25]. Tuy nhiên, trên
thực tiễn đây chỉ được coi là cải tiến công nghệ, còn ĐMCN thường được
hiểu là việc thay thế phần quan trọng trong công nghệ hay toàn bộ công nghệ
đang sử dụng bằng một loại công nghệ khác tiên tiến hơn. Tác giả Nguyễn
Xuân Bá cho rằng trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, thì ĐMCN là hoạt
động thay đổi toàn bộ hay cải tiến công nghệ đã có của doanh nghiệp, góp

học kỹ thuật - công nghệ, cụ thể giai đoạn 2001-2005 là 21,44%; giai đoạn
2006-2010 là 14,44% và giai đoạn 2001-2010 là 17,94% [21].
Hình 1.1. Tốc độ tăng GDP, vốn, lao động và TFP giai đoạn 2001-2000
Nguồn: Báo cáo Năng suất Việt Nam năm 2010 – Trung tâm Năng suất Việt Nam
14
Trong giai đoạn 2006-2008, bình quân đóng góp của khoa học và công
nghệ vào tăng GDP khoảng 10,2%.
Bảng 1.1 Đóng góp của khoa học và công nghệ vào tăng TFP của Việt
Nam giai đoạn 2006 – 2008
Nguồn: Kết quả đề tài nghiên cứu “Đóng góp của yếu tố khoa học và công nghệ vào TFP và tốc độ tăng
GDP” năm 2010 do Trung tâm Năng suất Việt Nam – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phối hợp
Viện Khoa học Thống kê và các chuyên gia kinh tế thực hiện
Như vậy, công nghệ có tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của kinh tế
xã hội. Việc phát triển, ứng dụng công nghệ thành công sẽ mang lại sự phát
triển kinh tế và ngược lại khi kinh tế tăng trưởng thì xã hội sẽ có nguồn lực
đầu tư cho sự phát triển của công nghệ, tạo ra động lực ĐMCN. ĐMCN lại có
vai trò quan trọng trong sự thay đổi cơ cấu kinh tế của một quốc gia, là biện
pháp để đưa đất nước chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.1.2.2 Vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ đối với sự phát
triển của doanh nghiệp
Công nghệ làm thay đổi hiệu quả sản xuất kinh doanh tạo ra các sản
phẩm có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn, nói cách khác tức là tạo ra
giá trị gia tăng cho doanh nghiệp cũng như đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng. ĐMCN tức là nâng cao trình độ công nghệ của doanh nghiệp,
làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Việc ĐMCN của một doanh nghiệp sẽ tạo ra các tác động tích cực đến
doanh nghiệp khác và cộng đồng các doanh nghiệp ở Việt Nam, tác động này
được gọi là “hiệu ứng lan tỏa”[23].
15
Bảng 1.2 Phân loại các hình thức lan tỏa công nghệ

doanh nghiệp trong nước. Lan tỏa theo chiều ngang xảy ra khi các doanh
nghiệp trong nước cạnh tranh trong cùng ngành hoặc những trong những
ngành có liên quan chặt chẽ với nhau hoặc cạnh tranh với các doanh nghiệp
FDI gia nhập thị trường trong nước, buộc phải học hỏi, tiếp thu những công
nghệ mới, quy trình mới mà các doanh nghiệp khác đang áp dụng, khi đó một
doanh nghiệp bắt đầu ĐMCN thì những đối thủ cạnh tranh khác cũng sẽ làm
theo. Ngoài ra, hiệu ứng lan tỏa theo chiều ngang còn xảy ra qua việc di
chuyển lao động từ các doanh nghiệp có trình độ công nghệ cao hơn, khi
nhân lực đó được doanh nghiệp trong nước tuyển dụng.
Điều kiện cần để tạo hiệu ứng lan tỏa nêu trên chính là một thị trường
16
cạnh tranh lành mạnh. Thực tế, hiệu ứng lan tỏa đang diễn ra ở Việt Nam, khi
tiến hành chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, tạo sự hợp tác, cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế để thu hút và duy trì thị trường
xuất khẩu.
Như vậy, ĐMCN cũng chính là hướng phát triển bền vững của doanh
nghiệp cũng như tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc
gia.
1.1.2.3 Doanh nghiệp nhỏ và vừa với đổi mới công nghệ
Để xác định quy mô doanh nghiệp, nhìn chung các quốc gia căn cứ
vào các tiêu chuẩn khác nhau như số lao động, vốn sản xuất, doanh thu, lợi
nhuận, giá trị gia tăng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay SMEs (Small and
Medium Enterprises) là những doanh nghiệp có số lao động hay doanh số ở
dưới một mức giới hạn nào đó.
Từ viết tắt SMEs được dùng phổ biến ở Cộng đồng các nước Châu Âu
và các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (World Bank), Liên Hiệp Quốc
(United Nation), Tổ chức thương mại thế giới (WTO). SMEs được sử dụng
nhiều nhất là ở Mỹ.
Các nước thuộc Cộng đồng Châu Âu có cách định nghĩa về SMEs của
riêng họ, như ở Đức, SMEs được định nghĩa là những doanh nghiệp có số lao

do: (i) tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam đều có số liệu về hai tiêu chí này;
18
(ii) có thể xác định tiêu chí này ở mọi cấp độ: toàn bộ nền kinh tế, ngành,
doanh nghiệp; (iii) trong điều kiện thực trạng thống kê về các doanh nghiệp
còn chưa đầy đủ của Việt Nam thì tối thiểu với hai tiêu chí này chúng ta có
thể xác định chính xác số lượng của DNNVV.
DNNVV có những đặc điểm cơ bản liên quan tới ĐMCN sau đây:
Thứ nhất, DNNVV là các doanh nghiệp dễ khởi nghiệp, lúc thành lập
ban đầu không đòi hỏi nhiều gì về vốn, lao động. Một số doanh nghiệp lớn
hiện nay đều khởi nghiệp từ DNNVV. Ngay từ khi thành lập, DNNVV có khả
năng hoạt động linh hoạt, năng động, thích ứng nhanh với thị trường, có khả
năng đón đầu những biến chuyển của công nghệ quản lý; phát huy mọi tiềm
năng của địa phương và cơ sở do có ưu thế của sự gần kề với các nguồn lực
đầu vào (lao động, tài nguyên, nguồn vốn tại chỗ) và với thị trường tiêu thụ.
Đây là một lợi thế so sánh lớn để cạnh tranh ngay trong thời đại toàn cầu hoá.
Thứ hai, DNNVV có khả năng bổ sung, tham gia vào chuỗi giá trị, hợp
tác trong sự phát triển của các doanh nghiệp lớn. DNNVV là chủ thể đảm
nhiệm có hiệu quả cao những công đoạn cả ở phần đầu, phần giữa và phần
cuối của quá trình sản xuất, mà doanh nghiệp lớn không cần và không nên
làm. Về phía dịch vụ, với ưu thế của sự “gần kề”, DNNVV có những hiểu biết
sâu sắc về thị trường và khách hàng; có tính cơ động, nhanh nhạy gia nhập
vào những thị trường tốt và rút lui khỏi những thị trường xấu, từ những thị
trường nghách đến những thị trường lớn.
Thứ ba, DNNVV còn có những điểm yếu về nguồn lực để tiến hành
nghiên cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ. Không đủ sức thực hiện những dự
án lớn về đầu tư quy mô lớn để tận dụng lợi ích của toàn cầu hoá và hội nhập
kinh tế quốc tế. Không có ưu thế của kinh tế qui mô (ecomomy of scale), tức
là những thành quả và lợi ích đặc biệt mà chỉ từ một qui mô thích hợp
(thường là đủ lớn) thì mới là có được. DNNVV vẫn là bên yếu thế trong các
mối quan hệ với Nhà nước, với thị trường, với ngân hàng, với các trung tâm

Ngoài ra, còn một số yếu tố chủ quan khác như quy mô doanh nghiệp,
ngành, lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động, định hướng chiến lược của doanh
nghiệp, nhận thức của chủ doanh nghiệp và người lao động về ĐMCN.
1.1.3.2 Nhóm các yếu tố khách quan
- Áp lực cạnh tranh: áp lực cạnh tranh càng cao, đòi hỏi doanh nghiệp
phải tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong đó, ĐMCN là biện pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả do tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
hơn, chi phí thấp hơn từ đó hạ giá thành sản phẩm.
- Chính sách của nhà nước về ĐMCN: chính sách phù hợp sẽ có vai trò
thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện ĐMCN và ngược lại có thể kìm hãm doanh
nghiệp thực hiện ĐMCN. Đây chính là đối tượng nghiên cứu của luận văn và
được phân tích cụ thể tại chương 2.
1.2 Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ
1.2.1 Khái niệm và vai trò của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ
Thuật ngữ “chính sách” đang được sử dụng phổ biến trên báo chí, các
phương tiện truyền thông và đời sống xã hội, hiểu quan điểm phổ biến này,
chính sách là phương thức hành động được một chủ thể khẳng định và thực
hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại; còn chính sách kinh tế - xã
hội là tổng thể các quan điểm, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử
dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết những vấn
đề kinh tế - xã hội lặp đi lặp lại, thực hiện những mục tiêu nhất định theo
định hướng mục tiêu tổng thể của đất nước.
Về phía Nhà nước, chính sách xác định những chỉ dẫn chung cho quá
trình ra quyết định; đặt ra phạm vi hay giới hạn cho phép của các quyết
định, nhắc nhở những nhà quản lý quyết định nào là có thể và những quyết
định nào là không thể. Bằng cách đó, các chính sách hướng suy nghĩ và
hành động của mọi thành viên trong bộ máy nhà nước vào việc thực hiện
các mục tiêu chung.
Thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng về đổi mới khoa học và
21

được lợi ích, nâng cao dân trí, giảm ô nhiễm môi trường.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thể hiện qua việc
nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, giá thành sản phẩm, tăng năng
suất lao động.
- Nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp bao gồm năng lực
vận hành, tiếp nhận và làm chủ công nghệ, năng lực hỗ trợ tiếp nhận công
nghệ, khả năng cải tiến, sao chép công nghệ nhập và sáng tạo ra sản
phẩm/quy trình mới.
- Mục tiêu về quản lý nhà nước bao gồm: (i) nâng cao nhận thức của
doanh nghiệp về ĐMCN; (ii) gia tăng số lượng doanh nghiệp ĐMCN; - Nâng
cao mức đầu tư của doanh nghiệp cho hoạt động ĐMCN.
Như vậy, qua việc đạt được các mục tiêu chính sách ĐMCN, về phía
Nhà nước sẽ đảm bảo nguồn thu ngân sách do các doanh nghiệp hoạt động
hiệu quả hơn, đồng thời đạt mục tiêu quản lý nhà nước khi giảm các tác động
xấu do công nghệ cũ gây ra. Về phía doanh nghiệp, ĐMCN tạo khả năng thu
được lợi nhuận lớn hơn, nâng cao chất lượng sản phẩm, năng lực công nghệ,
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.3 Nội dung chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ
Các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ không tồn tại một cách riêng
lẻ mà là một hệ thống các chính sách được quy định từ Luật cho đến văn bản
quy phạm pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ. Để hệ thống hóa, luận văn
phân loại thành hai (02) nhóm: nhóm chính sách hỗ trợ gián tiếp và nhóm
chính sách hỗ trợ trực tiếp.
Chính sách hỗ trợ gián tiếp là việc sử dụng các biện pháp thuế, ưu đãi
sử dụng đất và những biện pháp khuyến khích khác được quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, đất đai và được quy
định tại một số điều, khoản trong văn bản quy phạm chuyên ngành khác.
Chính sách hỗ trợ trực tiếp là việc nhà nước kết hợp đầu tư trực tiếp
vào một số ngành và doanh nghiệp cụ thể từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
23

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất
mới, mở rộng quy mô, ĐMCN, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng
lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng
thêm trong bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bảy năm tiếp theo.
+ Doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ có tiếp nhận công nghệ
thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao được miễn thuế thu
nhập trong bốn năm với điều kiện tổng giá trị miễn thuế không vượt quá 50%
tổng kinh phí đầu tư cho ĐMCN.
Ưu đãi về thuế suất:
Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công
nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ
cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư
mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được
ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao. (Khoản 7
Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp).
Theo Luật công nghệ cao thì doanh nghiệp công nghệ cao, doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; doanh nghiệp thực hiện dự án
nghiên cứu phát triển; dự án ứng dụng công nghệ cao; dự án ươm tạo công
nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng, kinh doanh
cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư
mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được
ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng
ưu đãi ở mức cao nhất theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh
nghiệp.
25

Trích đoạn Một số bài học kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ DNNVV đổ Thể chế hóa đường lối chính sách thành pháp luật về đổi mới công nghệ Thực trạng chính sách phát triển thị trường công nghệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status