MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài nghiên cứu............................................................. 1
2. Mục đích và nghiệm vụ nghiên cứu ............................................................... 5
2.1. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 5
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 5
3.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 5
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 5
3.2.1. Phạm vi nội dung......................................................................................... 6
3.2.2. Phạm vi không gian ..................................................................................... 6
3.2.3. Phạm vi thời gian ........................................................................................ 6
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .......................................... 6
4.1. Phương pháp luận ........................................................................................... 6
4.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 6
4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ........................................................ 6
4.2.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn............................................................... 6
5. Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu .................................................. 7
5.1. Câu hỏi khoa học ............................................................................................ 7
5.2. Giả thuyết khoa học........................................................................................ 7
5.3. Chủ thuyết của Luận án.................................................................................. 8
6. Những đóng góp mới của Luận án ................................................................ 8
6.1. Về mặt lý luận ................................................................................................ 8
6.2. Về thực trạng .................................................................................................. 9
i
6.3. Về đề xuất thay đổi thực tiễn ......................................................................... 9
2.2. Cơ sở khoa học về cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa
............................................................................................................................. 55
2.2.1. Cơ sở lý luận về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa ....................................................................................................................... 55
2.2.1.1. Cơ chế, chính sách quản lý về kinh tế .................................................... 55
2.2.1.2. Cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .............. 58
2.1.2.3. Công cụ và phương pháp quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .... 65
2.2.1.4. Các nhân tố tác động đến cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa ........................................................................................................... 68
2.2.1.5. Các tiêu chí đánh giá về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa ........................................................................................................... 75
2.2.2. Kinh nghiệm về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa ....................................................................................................................... 77
2.2.2.1. Kinh nghiệm và bài học từ các giai đoạn lịch sử của Việt Nam trong cơ
chế, chính sách quản lý doanh nghiệp doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................... 77
2.2.2.2. Kinh nghiệm về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa của một số quốc gia trên thế giới ................................................................. 78
2.2.2.3. Tổng hợp bài học rút ra từ kinh nghiệm về cơ chế, chính sách quản lý đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa từ trong lịch sử của nước ta và từ kinh nghiệm quốc
tế .......................................................................................................................... 90
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN
LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM ................. 94
3.1. Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam . 94
3.1.1. Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam ... 94
3.1.1.1. Số lượng ................................................................................................. 94
3.1.1.2. Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô lao động..................... 100
3.1.1.3. Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô vốn ............................. 101
3.1.1.4. Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo ngành nghề ............................. 101
3.1.1.5. Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo vùng miền ............................... 101
với DNNVV ở Việt Nam.................................................................................. 154
3.3.1. Thuận lợi và khó khăn ............................................................................. 154
3.3.1.1. Thuận lợi .............................................................................................. 154
iv
3.3.1.2. Khó khăn .............................................................................................. 155
3.3.1.3. Nhận xét, đánh giá chung về các khó khăn, thách thức....................... 157
3.3.2. Thành công và những tồn tại ................................................................... 158
3.3.2.1. Thành công ........................................................................................... 158
3.3.2.2. Những tồn tại hạn chế .......................................................................... 159
3.3.2.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong cơ chế, chính sách quản
lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................................. 160
CHƯƠNG 4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2035 ......................................................................... 167
4.1. Phương hướng đổi mới cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam ................................................................................... 167
4.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước và những tác động đến phương hướng phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam ...................................................... 167
4.1.1.1. Bối cảnh quốc tế ................................................................................... 167
4.1.1.2. Bối cảnh trong nước ............................................................................. 167
4.1.2. Quan điểm đổi mới về cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở Việt Nam ........................................................................................................ 171
4.1.2.1. Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tương lai theo định hướng phân
công trên cơ sở hiệp tác lao động ..................................................................... 171
4.1.2.2. Tăng cường pháp chế nhà nước trong quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa
........................................................................................................................... 171
4.1.3. Mục tiêu và định hướng cơ chế, chính sách đối với sự phát triển của doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam ......................................................................... 173
PHỤ LỤC 3 – DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA KHẢO SÁT VÀ
PHỎNG VẤN................................................................................................... 255
PHỤ LỤC 4 – MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CƠ BẢN
ĐIỀU CHỈNH TRỰC TIẾP DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ............... 262
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
AFTA
Khu vực Thương mại Tự do ASEAN
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CHXH
Cộng hòa xã hội
Nền kinh tế công nghiệp hóa mới
NLĐ
Người lao động
NSDLĐ
Người sử dụng lao động
OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
OI-SME
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo
PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
QH
Quốc hội
TCE
Chi phí giao dịch
vii
VCCI
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VINASME
Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
WTO
Tổ chức Thương mại thế giới
WPSMEE
Ban công tác về doanh nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
CÁC BẢNG
1.
Bảng 2.1.1.1. Một số khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới 23
nghiệp tại Bà Rịa Vũng Tàu. ........................................................................ 139
9.
Bảng 3.2.3.1: DNNVV đầu tư mới trong giai đoạn 2013-2015 ................... 142
CÁC BIỂU ĐỒ
1.
Biểu đồ 3.1.1.1. (1). Cơ cấu DNNVV trong tương quan so sánh với tỷ trọng
doanh nghiệp lớn giai đoạn 2006-2011 ......................................................... 95
2.
Biể u đồ 3.1.1.1.(2): Tỷ trọng DNNVV theo quy mô ..................................... 97
3.
Biể u đồ 3.1.1.4.: Cơ cấu ngành kinh tế của các DNNVV trong những năm gần
đây ................................................................................................................ 101
4.
Biể u đồ 3.2.1.3: Hệ thống cơ quan quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ....... 120
5.
Biể u đồ 3.2.3.1.(1): DNNVV đầu tư mới trong giai đoạn 2013-2015 ....... 143
ix
động lực quan trọng của nền kinh tế” (Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XII, 2016, tr. 25) và tiếp tục được khẳng định trong Nghị quyết Hội
nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Nghị quyết số 11-NQ/TW). Trong hiện
tại và tương lai, khu vực kinh tế tư nhân nói chung, các doanh nghiệp nhỏ và vừa
(sau đây viết tắt là DNNVV) thuộc khu vực kinh tế tư nhân nói riêng có vai trò và
vị trí ngày càng quan trọng đối với việc phát triển khu vực kinh tế tư nhân (ADB,
2012, tr. 12). Với vai trò chủ chốt trong phát triển kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ
và vừa thường là nguồn đơn nhất, không kể phối hợp với các nguồn khác, tạo ra
nhiều việc làm nhất, đặc biệt trong các nền kinh tế đang phát triển (FIEG, 2009,
tr. 1). Doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ là loại hình doanh nghiệp rất thích hợp
với giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế ở một quốc gia cụ thể mà còn
lấp đầy những “kẽ hở” của thị trường, nơi mà các doanh nghiệp quy mô lớn không
thể với tới được, và đồng thời “bôi trơn” nền kinh tế (Phạm Xuân Giang, 2011,
tr. 16). Do vậy, các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong quá trình
phát triển nền kinh tế thị trường và đề cao dân chủ đều chú trọng phát triển loại
hình doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh những điểm mạnh, theo tổng kết của
Nhóm các chuyên gia tài chính bao trùm (FIEG) tại Hội nghị thượng đỉnh G20 tại
Pittsburg năm 2009, khối DNNVV thường gặp những hạn chế nhất định trong quá
trình sản xuất kinh doanh (SXKD) và phát triển, chủ yếu là tiếp cận tài chính do
“các quy mô của các DNNVV quá nhỏ để thu hút các ngân hàng thương mại hoặc
các nhà đầu tư nhưng lại quá lớn để có thể hưởng lợi từ các sản phẩm tài chính
vi mô” (FIEG, 2009, tr. 1). Khắc phục được tình trạng nêu trên sẽ giúp tăng khả
năng áp dụng các biện pháp can thiệp từ khu vực công như thay đổi chính sách,
điều chỉnh, cập nhật các quy định, công cụ điều tiết; tăng cường cơ sở hạ tầng thị
1
trường, hỗ trợ kỹ thuật tăng cường năng lực cho các DNNVV, hỗ trợ tài chính cho
kinh tế, giải quyết việc làm cho 1.268 nghìn người (2017, tr. XVI). Xét riêng các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, tính đến tháng 2 năm 2015, tổng số lượng doanh nghiệp
nhỏ và vừa chiếm ở nước ta khoảng 97% trong tổng số 600.000 doanh nghiệp
đang hoạt động cả nước, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp
2
nhỏ và vừa chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc. Đầu tư của khu vực
doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Khu vực doanh
nghiệp nhỏ và vừa đóng góp khoảng 40% GDP, 30% tổng thu Ngân sách Nhà
nước. Trung bình mỗi năm, doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tạo thêm khoảng nửa
triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp trên 40% GDP
cho nền kinh tế (VCCI , 2015).
Tuy vậy, tiềm lực của các DNNVV Việt Nam hiện nay vẫn chưa được khai
thác đầy đủ, còn nhiều hạn chế, yếu kém về vốn, công nghệ, trình độ quản lý, sức
cạnh tranh. Trong đó, số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngừng hoạt động,
hoặc thậm chí phá sản vẫn còn ở con số đáng lưu ý (trong số 12.478 doanh nghiệp
giải thể hoặc tạm ngừng kinh doanh có đến 11.617 doanh nghiệp nhỏ, có quy mô
vốn dưới 10 tỷ đồng). Năm 2015, có tới 83% số doanh nghiệp được điều tra cho
biết họ gặp trở ngại trong kinh doanh (CIEM, DOE, ILSSA, UNU-WIDER, 2016,
tr. 21), tỷ lệ tương đương so với điều tra năm 2013 (CIEM, DoE, ILSSA, 2014).
Đến năm 2016, theo điều tra của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương,
vẫn còn tỷ lệ khá cao các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam gặp phải
những trở ngại lớn (Rand, 2016).
Từ đó dẫn đến câu hỏi đặt ra là tại sao nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa
luôn ưu tiên phát triển kinh tế mà sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
Việt Nam cho đến nay vẫn trong trạng thái trì trệ, không thể bứt phá? Nhìn từ góc
độ quản lý doanh nghiệp, khi nói đến các quan hệ quản lý, nếu chỉ chú trọng đến
các quan hệ tổ chức quản trị nội bộ trong mỗi doanh nghiệp thì chưa đủ. Một khi
khung quản lý tầm vĩ mô ở cấp quốc gia chưa thống nhất và đồng bộ thì công tác
và vừa? Đặc biệt, trong quá trình mở cửa và hội nhập càng tác động vào nền kinh
tế của nước ta, những cam kết quốc tế đòi hỏi chính sách quản lý cần tạo ra những
thay đổi để đảm bảo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thông
thoáng, phát triển tổng thể nguồn nhân lực, giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp
cận được nguồn vốn và tận dụng được những cơ hội, vượt qua những thử thách
mới trong bối cảnh toàn cầu hóa đặt ra những yêu cầu mới, cấp bách đối với cơ
chế, chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Qua đó, có thể thấy rằng, để tăng cường hiệu lực, hiệu quả của cơ chế, chính
sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta hiện nay và đáp ứng mục
tiêu phát triển DNNVV Việt Nam đến năm 2035, cần nhận diện rõ những tồn tại
của cơ chế, chính sách quản lý đối với DNNVV ở nước ta hiện nay, tìm ra những
nguyên nhân chính của tồn tại đó và đồng thời dự báo tốt bối cảnh và định hướng
phát triển để đảm bảo tính định hướng của chính sách đối với sự phát triển của
DNNVV. Để đạt được kết quả như mong muốn đòi hỏi phải có sự đổi mới về cơ
chế, chính sách quản lý đối với DNNVV của Việt Nam, điều mà thực tế vẫn chưa
được quan tâm đầy đủ và nghiên cứu một cách bài bản. Đổi mới để hoàn thiện
hơn nữa cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
cần phải có sự đầu tư, nghiên cứu một cách đầy đủ và khoa học. Xuất phát từ
những phân tích trên, tác giả chọn vấn đề “Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý
4
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” làm đề tài Luận án Tiến sĩ Kinh tế
chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
2. Mục đích và nghiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt
Nam, đảm bảo các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động có hiệu quả cao trong nền
kinh tế quốc dân từ nay đến năm 2035.
chuyên ngành, nội dung của Luận án tập trung nghiên cứu cơ chế quản lý doanh
nghiệp nhỏ và vừa, đánh giá đầy đủ, khách quan, nhận định chính xác chính sách
quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay trong đó chủ yếu
tập trung vào giai đoạn 2011-2016. Do vậy, về phạm vi nội dung nghiên cứu,
Luận án nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở Việt Nam.
3.2.2. Phạm vi không gian
Luận án nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên phạm vi cả nước.
3.2.3. Phạm vi thời gian
Luận án nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Việt Nam trong thời gian 2011-2016, đề xuất giải pháp đến năm 2035.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử và lôgic học.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu đề tài Luận án bằng các phương
pháp sau:
4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập những tài liệu, báo cáo của các cơ quan quản lý có liên quan, các
số liệu khảo sát, các báo cáo, các nghiên cứu đã công bố, các tạp chí và sử dụng
các tài liệu điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thống kê và phân tích... của các đề
tài, dự án, các công trình nghiên cứu đã được công bố về vấn đề liên quan, để sử
dụng phân tích, đánh giá về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Việt Nam hiện nay và tổng hợp các dự báo để đề xuất cơ chế, chính sách
quản lý DNNVV đến năm 2035.
4.2.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn
6
5.2. Giả thuyết khoa học
Nguyên nhân là do hệ thống cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa chưa hợp lý.
7
5.3. Chủ thuyết của Luận án
Chủ thuyết của Luận án xoáy trọng tâm vào cơ chế, chính sách quản lý đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa từ phần nghiên cứu xây dựng lên cơ sở lý thuyết với
những điểm mới, đến vận dụng lý thuyết đó đánh giá thực trạng cơ chế, chính
sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay và căn cứ vào
lý thuyết và những điểm bất cập trong thực trạng cơ chế, chính sách đề xuất ra
phương hướng giải quyết thông qua hoàn thiện cơ chế, chính sách với những điểm
mới để quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa.
6. Những đóng góp mới của Luận án
Trên cơ sở kế thừa các kiến thức đã có, bản thân Luận án đóng góp 8 điểm
mới về lý luận và thực tiễn trên các mặt lý luận, thực trạng và đề xuất thay đổi
thực tiễn như sau:
6.1. Về mặt lý luận
Điểm mới số 1: Về tiêu chí (định tính, định lượng: tổng nguồn vốn, doanh
thu, số lao động vv.v), đặc điểm và loại hình của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nội
dung này từ trước đến nay chưa được tổng kết, trong công trình khoa học này, tác
giả lần đầu tiên tổng kết về đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các tiêu chí
của tác giả đề xuất.
Điểm mới số 2: Phát hiện ra những vấn đề riêng có của doanh nghiệp nhỏ
và vừa cần phải có sự quản lý của nhà nước (Vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh,
khó khăn về nguyên liệu đầu vào, chi phí sản xuất kinh doanh, thị trường đầu ra;
Công nghệ, năng suất lao động, năng lực quản lý điều hành vv.v). Những vấn đề
riêng có của doanh nghiệp nhỏ và vừa chính là luận cứ khoa học để hoàn thiện
các cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hướng
chính sách này phù hợp với từng thời kỳ và đặc điểm của nền kinh tế; gắn mức
ưu đãi thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
phù hợp với mức thu nhập của doanh nghiệp nhỏ và vừa; tạo ra các dịch vụ tài
chính phù hợp với quy mô DNNVV để gỡ nút thắt về tài chính cho DNNVV).
6.2. Về thực trạng
Điểm mới số 5: Tìm ra kinh nghiệm trong quá khứ của Việt Nam (chế độ
tập trung bao cấp, quản lý quá chặt chẽ, cát cứ thị trường đã dẫn đến những thất
bại vv.v) để rút kinh nghiệm và vận dụng xem xét trong cơ chế, chính sách quản
lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong hiện tại và tương lai.
6.3. Về đề xuất thay đổi thực tiễn
Điểm mới số 6: Thay đổi hệ thống thể chế, đánh giá đúng đắn vai trò của
doanh nghiệp nhỏ và vừa – Vai trò trọng yếu với phạm vi rộng nhất, số lao động
nhiều nhất, khả năng giải quyết các vấn đề kinh tế ở vùng sâu, vùng xa ở Việt
Nam tốt nhất.
9
Điểm mới số 7: Đề ra những thay đổi góp phần hoàn thiện một loạt các
chính sách nhằm đảm bảo tính đồng bộ và bình đẳng (xây dựng kế hoạch chiến
lực, đào tạo bồi dưỡng, vốn ngân hàng, hỗ trợ tài chính, thuế, chính sách về thị
trường, trách nhiệm thị trường của doanh nghiệp nhỏ và vừa v.v)
Điểm mới số 8: Thay đổi trong tổ chức và quản lý nhấn mạnh tính chất liên
hiệp doanh nghiệp nhỏ và vừa theo vùng miền, theo ngành nghề sản xuất kinh
doanh, dịch vụ có phân công sản xuất.
7. Cấu trúc của Luận án
Cấu trúc của Luận án, ngoại trừ phần Mở đầu, Kết thúc và các phụ lục, nội
dung chính được trình bày trong 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về cơ chế, chính sách quản lý đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa