BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
TRẦN LƯU TRUNG
O NT
ỆN
QUẢN L ĐỐ VỚ
,
O N
NG
N
S
ỆP N Ỏ V V
V ỆT N M
TÓM TẮT LUẬN ÁN TI N SĨ K N
Hà Nội, tháng 9 năm 2017
T
của kinh tế tư nhân nói chung, của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là
DNNVV) trong khu vực kinh tế tư nhân nói riêng là minh chứng cho khả năng thích ứng
với nhiều trình độ khác nhau của lực lượng sản xuất, linh hoạt, nhạy bén trước những
thay đổi của thị trường. Doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ là loại hình doanh nghiệp
thích hợp với giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế ở một quốc gia cụ thể mà còn
lấp đầy những “kẽ hở” của thị trường nơi mà các doanh nghiệp quy mô lớn không thể với
tới được và “bôi trơn” nền kinh tế (Phạm Xuân Giang, 2011, tr. 16). Do vậy, các quốc gia
nói chung, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong quá trình phát triển nền kinh tế thị
trường, đề cao dân chủ đều chú trọng phát triển loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lựa
chọn được cơ chế, chính sách quản lý đúng đắn đối với doanh nghiệp nói chung, doanh
nghiệp nhỏ và vừa nói riêng, một mặt hạn chế được những tổn thất kinh tế to lớn ở tầm vĩ
mô do thất bại thị trường và tác động trong bối cảnh mới từ nay đến 2035, mặt khác tăng
phúc lợi và tăng trưởng kinh tế về của cải vật chất cho nền kinh tế quốc dân của một quốc
gia.
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta là thực hiện nhất quán chính sách phát triển
nền kinh tế nhiều thành phần. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII đã chỉ rõ huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, đặc biệt
là nguồn lực của khu vực kinh tế tư nhân, trong đó chú trọng xác định cụ thể, rõ ràng
những chính sách, biện pháp ngăn chặn, xử lý những thách thức, tác động tiêu cực từ việc
thực hiện các cam kết quốc tế mới có thể xảy ra, đặc biệt là những thách thức, tác động
tiêu cực đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa khi mở cửa thị trường…
Tính đến tháng 2 năm 2015, tổng số doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm ở nước ta
khoảng 97% trong tổng số 600.000 doanh nghiệp đang hoạt động cả nước, tỷ trọng kim
ngạch xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 25% tổng kim ngạch xuất
khẩu toàn quốc. Đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 35% tổng vốn đầu
tư toàn xã hội. Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp khoảng 40% GDP, 30% tổng
thu ngân sách nhà nước. Trung bình mỗi năm, doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tạo thêm
khoảng nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp trên 40%
GDP cho nền kinh tế (VCCI , 2015).
Tuy vậy, tiềm lực kinh tế tư nhân ở nước ta hiện nay vẫn chưa được khai thác đầy
pháp quản lý, về công cụ, hình thức quản lý đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt
Nam trong xu thế hội nhập.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống cơ chế, chính sách quản lý đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, đảm bảo khuyến khích các doanh nghiệp hoạt
động có kết quả cao trong nền kinh tế quốc dân.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài xác định như sau:
3.2.1. Phạm vi nội dung: Cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Việt Nam là một đề tài có nội dung rộng lớn và phức tạp. Tuy nhiên, theo yêu cầu
của mã số, chuyên ngành, nội dung của luận án, Luận án chỉ tập trung nghiên cứu cơ chế,
chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
3.2.2. Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi cả nước.
3
3.2.3. Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong thời gian 2011-2016, đề xuất giải pháp đến
năm 2035.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận: Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử và lôgic học.
4.2 Phương pháp nghiên cứu: Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu đề tài luận
án bằng các phương pháp sau:
4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập những tài liệu, báo cáo của
các cơ quan quản lý có liên quan, các số liệu khảo sát, các báo cáo, các nghiên cứu đã
công bố, các tạp chí và sử dụng các tài liệu điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thống kê và
phân tích... của các đề tài, dự án, các công trình nghiên cứu đã được công bố về vấn đề
như sau:
5.1. Về mặt lý luận
Điểm mới số 1: Về tiêu chí (định tính, định lượng: tổng nguồn vốn, doanh thu, số
lao động vv.v), đặc điểm và loại hình của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nội dung này từ
trước đến nay chưa được tổng kết, trong công trình khoa học này, tác giả lần đầu tiên
tổng kết về đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các tiêu chí của tác giả đề xuất.
Điểm mới số 2: Phát hiện ra những vấn đề riêng có của doanh nghiệp nhỏ và vừa
cần phải có sự quản lý của nhà nước (Vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh, khó khăn về
nguyên liệu đầu vào, chi phí sản xuất kinh doanh, thị trường đầu ra; Công nghệ, năng
suất lao động, năng lực quản lý điều hành vv.v). Những vấn đề riêng có của doanh nghiệp
nhỏ và vừa chính là luận cứ khoa học để hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý trong
sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Điểm mới số 3: Thể chế chính sách gắn với môi trường kinh doanh ở Việt Nam
(Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu tài sản hợp pháp và quyền tự do kinh doanh của người
dân, doanh nghiệp; Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề
mà luật không cấm; tất cả các doanh nghiệp không phân biệt quy mô, loại hình, thành
phần kinh tế đều bình đẳng trong tiếp cận các nguồn lực như vốn, tài nguyên, đất đai, thị
trường… và cơ hội kinh doanh; nhà nước bảo đảm sự ổn định, nhất quán, dễ tiên lượng
của chính sách; bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, môi trường kinh doanh thuận lợi, an toàn
cho doanh nghiệp phát triển; doanh nghiệp tư nhân là động lực của sự phát triển kinh tế.
Có chính sách hỗ trợ đặc thù để phát triển mạnh doanh nghiệp nhỏ và vừa; không hình sự
hóa các quan hệ kinh tế, dân sự; quản lý nhà nước đơn giản hóa khâu tiền kiểm, tập trung
vào hậu kiểm gắn với trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, tổ chức; thanh tra, kiểm tra,
giám sát cần hướng tới mục tiêu hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp, nhà đầu tư tuân thủ tốt
các quy định của pháp luật.)
Điểm mới số 4: Đúc rút được các bài học kinh nghiệm của nước ngoài giàu giá trị
tham khảo cho Việt Nam trong cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa (Đánh giá đúng mức vai trò quan trọng và vị trí của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
phát triển kinh tế; Thành lập nhiều tổ chức chuyên trách hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên nhiều lĩnh vực; các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần liên kết với nhau và kết nối với
nghiệp nhỏ và vừa
Chương 3: Đánh giá thực trạng cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đến năm 2035
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH
SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nghiên cứu trên thế giới về
cơ chế, chính sách để thúc đẩy, hỗ trợ sự phát triển của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa
hết sức phong phú trên nhiều khía cạnh khác nhau. Có thể phân loại các công trình
nghiên cứu đã có thành 3 nhóm vấn đề sau:
Một là, các nghiên cứu lý thuyết chứng minh sự tồn tại khách quan của khu vực
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong mỗi nền kinh tế. Cụ thể bao gồm lý thuyết về tính phi
6
kinh tế của quy mô được đề cập trong tác phẩm “Bản chất của công ty” (1937) của
Ronald Harry Coase, lý thuyết về tổ chức sản xuất công nghiệp được đề cập trong tác
phẩm “Yếu tố quyết định quy mô của một công ty” (1999) của các tác giả Krishna B.
Kumar, Raghuram G.Rajan, Luigi Zingales, kinh tế học về chi phí giao dịch trong tác
phẩm “Kinh tế học về chi phí giao dịch” (1995) của Oliver E. Williamson...
Hai là, các nghiên cứu, phân tích thực chứng về vai trò, tầm quan trọng và những
đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế ở các quốc gia khác nhau,
qua đó khẳng định Nhà nước cần có các giải pháp can thiệp, hỗ trợ khu vực doanh nghiệp
quan trọng này.
Ba là, nhóm các nghiên cứu, phân tích của các tổ chức quốc tế như World Bank,
OECD, APEC, về mô hình, phương pháp và các chưong trình hễ trợ, mà chính phủ các
nước thực hiện để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Quan niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa do mỗi quốc gia đưa ra trên cơ sở điều
kiện phát triển cụ thể của quốc gia, rất đa dạng, và cho đến nay vẫn chưa có một khái
niệm thống nhất trên phạm vi thế giới về doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như chưa có
danh mục chuẩn mực, tổng thể phân loại các nhóm tiêu chí định tính và định lượng đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về cơ bản, doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp tồn
tại độc lập, gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có từ 5
đến 300 lao động với tổng số tài sản quy định cụ thể.
8
2.1.1.2. Các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các lý thuyết khoa học phân chia các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
thành hai loại: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng, trong đó, tiêu chí định lượng
được sử dụng phổ biến, cụ thể bao gồm: Tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp, số lượng
lao động trong doanh nghiệp, doanh thu của doanh nghiệp và lợi nhuận hàng năm.
Ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP thì DNNVV
được định nghĩa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn. Quan niệm về
DNNVV ở nước ta kết hợp hai xu hướng quan niệm xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
theo tiêu chí tổng nguồn vốn và số lao động và trong một số trường hợp áp dụng doanh
thu và số lao động.
2.1.2. Các loại hình doanh nghiệp và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
Việt Nam
2.1.2.1. Các loại hình doanh nghiệp
Phân loại theo tính chất sở hữu, doanh nghiệp bao gồm các loại hình công ty
TNHH Một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, doanh
nghiệp tư nhân và công ty hợp danh.
Phân loại theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp được phân thành
các bốn loại bao gồm: Doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp, doanh
nghiệp thương mại và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ.
của địa phương, yếu tố vốn, năng lực nội tại của doanh nghiệp.
2.1.3.2. Xét từ góc độ pháp lý
Các nhân tố tác động chủ yếu đến chính sách quản lý DNNVV ở Việt Nam bao
gồm: Chính sách tiếp cận vốn vay, chính sách về công nghệ, chính sách xúc tiến thương
mại, tăng cường hiệu quả sản xuất, các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho
người lao động và chi phí phát sinh phi chính thức (tiêu cực phí) cũng là một trong những
yếu tố tác động trái chiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV.
2.1.3.3. Xu thế đổi mới, sáng tạo trong quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ứng dụng quản trị đổi mới, sáng tạo không chỉ làm tăng hệ số biên lợi nhuận, tăng
doanh thu, mà còn giúp cải thiện vị thế của DNNVV trong hợp tác và cạnh tranh với các
doanh nghiệp lớn, xoay chuyển tình thế theo xu hướng các doanh nghiệp lớn lại phụ
thuộc vào công nghệ của các doanh nghiệp quy mô nhỏ công nghệ cao và/hoặc mua
quyền sử dụng công nghệ hoặc kinh doanh từ các hoạt động, dịch vụ phụ nội bộ. Hiện
tượng này đã mở ra nhiều cơ hội mới cho các DNNVV.
2.1.3.4. Tác động của cổ phần hóa doanh nghiệp
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã tạo ra một môi trường kinh doanh minh
bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý, hạn chế sự bất bình
đẳng, thúc đẩy tự do cạnh tranh theo cơ chế thị trường. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước không chỉ tăng cường nội lực cho nền kinh tế quốc gia mà còn có những tác động rõ
rết đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
2.1.4. Những thách thức và vấn đề riêng có của doanh nghiệp nhỏ và vừa
trong quá trình sản xuất kinh doanh – đặt ra những yêu cầu đối với hệ thống cơ chế,
chính sách quản lý của nhà nƣớc ở Việt Nam.
Những thách thức và vấn đề riêng có của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình
sản xuất kinh doanh bao gồm: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh, khó khăn về mặt bằng sản
xuất kinh doanh, khó khăn trong nguyên liệu, chi phí đầu vào, khó khăn trong thị trường
10
đầu ra, công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp và thiếu tiếp cận thông tin và các dịch
cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Bảo đảm sự ổn định về
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội cho sự phát triển của nền kinh tế. Thứ hai, phải dẫn dắt
và hỗ trợ những nỗ lực phát triển thông qua chiến lược, kế hoạch, các chính sách kinh tế,
sử dụng có trọng điểm các nguồn lực kinh tế quốc doanh, tạo nguồn lực để phát triển
kinh tế Nhà nước trong những ngành, những lĩnh vực trọng yếu như: kết cấu hạ tầng kinh
tế, xã hội, hệ thống tài chính, ngân hàng, BHXH, những cơ sở sản xuất và thương mại
dịch vụ quan trọng, một số doanh nghiệp thực hiện những nhiệm vụ có quan hệ đến quốc
phòng – an ninh, khai thông các quan hệ kinh tế. Thứ ba, Nhà nước phải hoạch định và
11
thực hiện các chính sách xã hội. Thứ tư, Nhà nước phải tăng cường kiểm tra, giám sát
các hoạt động trong nền kinh tế trên lĩnh vực sử dụng tài nguyên, tài sản quốc gia, bảo vệ
môi trường, trật tự kỹ cương của nền kinh tế.
2.2.1.2. Cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khái niệm: Về khái niệm, Luận án đã đưa ra các khái niệm công cụ, trong đó
nhấn mạnh hai khái niệm cơ chế, cơ chế kinh tế, chính sách quản lý.
Tính chất đặc trưng và chức năng của cơ chế, chính sách quản lý đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa: Hoạt động “quản lý” trong quản lý nhà nước đối với
DNNVV có đặc trưng là mang đặc trưng tính quyền lực Nhà nước. Bên cạnh đó, cơ chế,
chính sách quản lý phải phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp nói chung, trong đó cụ
thể là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc trưng này thể hiện thông qua bốn điểm như sau.
Nhà nước không quản lý hoạt động kinh doanh, vì về bản chất, đó là chức năng của chủ
doanh nghiệp.
Sự cần thiết đặc biệt của cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa: Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nói chung và quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng là một chức năng đặc thù của quản lý nhà nước. Nhà
nước bằng hoạt động của mình giúp các doanh nhân giải quyết các vấn đề sản xuất kinh
doanh tầm vĩ mô, đảm bảo môi trường chính trị không ổn định, thường xuyên có các
xung đột giữa các tầng lớp, giai cấp trong xã hội và điều hòa, cân bằng lợi ích chung giữa
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: Phương pháp hành chính,
phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục.
2.2.1.4. Các nhân tố tác động đến cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Các nhân tố tác động bao gồm: (i) Mức độ mở cửa của nền kinh tế trong bối cảnh
hội nhập; (ii) Thể chế, chính sách và môi trường kinh doanh; (iii) Nguồn nhân lực quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; (iv) Các loại hình doanh nghiệp nhỏ và
vừa ngày càng đa dạng
2.2.1.5. Các tiêu chí đánh giá về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
(i) Tiêu chí hiệu lực: Hiệu lực quản lý nhà nước là một phạm trù xã hội chỉ mức
độ pháp luật được tuân thủ và mức độ hiện thực quyền lực chỉ huy và phục tùng trong
mối quan hệ giữa chủ thể quản lý với đối tượng quản lý trong những điều kiện lịch sử
nhất định. Tiêu chí hiệu lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được
đánh giá trên hai mức độ, bao gồm đánh giá mức độ tuân thủ các quy định pháp luật và
mức độ hiện thực quyền lực nhà nước. (ii) Tiêu chí hiệu quả: Hiệu quả là chỉ tiêu phản
ánh trình độ khai thác các yêu tố đầu vào để tạo ra kết quả hoạt động tối đa với chi phí
hoạt động tối thiếu, hoác là chỉ tiêu phản ánh năng suất hoạt động, hiệu suất sử dụng các
chi phí đầu vào. Hiệu quả quản lý nhà nước được đánh giá bằng mức độ đạt được của nội
dung quản lý nhà nước so với các mục tiêu quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ.
(iii) Tiêu chí phù hợp; (iv) Tiêu chí công bằng; (v) Tiêu chí ổn định.
2.2.2. KINH NGHIỆM VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.2.2.1. Kinh nghiệm và bài học từ lịch sử của Việt Nam trong cơ chế, chính
sách quản lý doanh nghiệp tư nhân nói chung, doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng
Trước thời kỳ Đổi mới, nước ta thực hiện cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập
trung, với các điểm đặc trưng như sau:
(i) Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ
thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết từ trên xuống dưới. Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ
sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được
2.2.2.2. Kinh nghiệm về cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa của một số quốc gia trên thế giới
(i) Kinh nghiệm của Hoa Kỳ
(ii) Kinh nghiệm của Singapo
(iii) Kinh nghiệm của Hàn Quốc
(iv) Kinh nghiệm của Trung Quốc
(v) Kinh nghiệm của Nhật Bản
(vi) Kinh nghiệm của Thái Lan
14
2.2.2.3. Tổng hợp bài học rút ra từ kinh nghiệm về cơ chế, chính sách quản lý
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa từ trong lịch sử của nước ta và từ kinh nghiệm quốc
tế.
Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong chính sách hỗ trợ phát triển
DNNVV cho thấy rằng cho dù đối với các nền kinh tế phát triển hay đang phát triển thì
vai trò của DNNVV vẫn hết sức quan trọng. Chính phủ cần có những chính sách và bước
đi phù hợp nhằm trợ giúp những khó khăn, bất lợi của hệ thống doanh nghiệp này. Trong
đó, hỗ trợ và tạo điều kiện để các DNNVV tiếp cận với nguồn vốn được coi là then chốt.
Đối với Việt Nam có thể học hỏi một số kinh nghiệm phù hợp với điều kiện cụ thể của
đất nước và đặc điểm của DNNVV tại VN, cụ thể:
Bài học thành công: (i) nhận thức đúng và đánh giá đúng mức vai trò quan trọng
và vị trí trọng yếu của DNNVV trong phát triển kinh tế; (ii) Các DNNVV cần liên kết với
nhau và kết nối với hệ thống các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế (Hàn Quốc). Về
hoạt động này, kinh nghiệm cho thấy rằng Nhà nước cần quan tâm, tạo điều kiện nhằm
phát triển các mối quan hệ này thông qua các hình thức hiệp hội, nghiệp đoàn, các hình
thức như thầu phụ, nhà cung cấp... Hoạt động này, một mặt tạo điều kiện cho các
DNNVV tích lũy kinh nghiệm, nâng cao năng lực quản lý, quy trình công nghệ cũng như
bảo lãnh giúp DNNVV tiếp cận với các nguồn lực phát triển. (iii) Thành lập nhiều tổ
chức chuyên trách hỗ trợ các DNNVV trên nhiều lĩnh vực (Hoa Kỳ, Nhật Bản và Trung
này, từ khởi nghiệp, vượt qua khó khăn, tăng trưởng và toàn cầu hóa. Trong những chính
sách đó, trợ giúp về tài chính được các quốc gia đặc biệt quan tâm. Các hỗ trợ tài chính
giúp DNNVV thuận lợi hơn khi tiếp cận nguồn tài chính như: tín dụng ngân hàng, các
nguồn vốn ưu đãi…. Trong hỗ trợ tài chính, kinh nghiệm của các nước là Nhà nước cần
thành lập ngân hàng, các tổ chức tài chính, các định chế cho vay mà đối tượng phục vụ là
các DNNVV để hỗ trợ nguồn vốn với hình thức hỗ trợ linh hoạt, thống nhất nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho loại hình doanh nghiệp này phát triển.
(iv) Để nâng cao khả năng thích ứng, các DNNVV cần liên kết với nhau và kết nối
với hệ thống các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Về hoạt động này, kinh nghiệm
cho thấy rằng Nhà nước cần quan tâm, tạo điều kiện nhằm phát triển các mối quan hệ này
thông qua các hình thức hiệp hội, nghiệp đoàn, các hình thức như thầu phụ, nhà cung
cấp... Hoạt động này, một mặt tạo điều kiện cho các DNNVV tích lũy kinh nghiệm, nâng
cao năng lực quản lý, quy trình công nghệ cũng như bảo lãnh giúp DNNVV tiếp cận với
các nguồn lực phát triển.
(v) Để nâng cao hiệu quản thực thi các chính sách hỗ trợ, Nhà nước cần chỉ đạo và
điều phối các cơ quan chức năng xây dựng các chính sách hỗ trợ cũng như luật hóa các
chính sách này phù hợp với từng thời kỳ và đặc điểm của nền kinh tế.
CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
3.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA Ở VIỆT NAM
3.1.1. Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Về số lượng, trong giai đoạn từ khi thành lập đến trước năm 2011 doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam đã hình thành và phát triển với tốc độ nhanh chóng, đặc biệt tập
trung vào thế mạnh phát triển về số lượng. Trong giai đoạn từ năm 2012 đến nay,
DNNVV phát triển nhanh về số lượng với tỷ trọng lớn các doanh nghiệp siêu nhỏ, Doanh
nghiệp nhỏ và vừa “đã nhỏ lại khó khăn”, do gánh nặng về thanh tra, kiểm tra, doanh
nghiệp nhỏ và vừa có xu hướng không muốn mở rộng quy mô, phạm vi kinh doanh sản
xuất
Về cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô lao động, lao động làm việc
DN, chiếm 31,8% tổng số DNNVV cả nước.
3.1.2. Sự đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa vào kinh tế xã hội nói chung
và phát triển kinh tế nói riêng, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hiện tại
và tương lai
3.1.2.1. Sự đóng góp của DNNVV vào phát triển kinh tế xã hội
Doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ là loại hình doanh nghiệp rất thích hợp với
giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế ở một quốc gia cụ thể mà còn lấp đầy những
“kẽ hở” của thị trường nơi mà các doanh nghiệp lớn không thể với tới được và “bôi trơn”
nền kinh tế. Do vậy, các quốc gia nói chung, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong
quá trình phát triển nền kinh tế thị trường, đề cao dân chủ đều chú trọng phát triển loại
hình doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo công ăn việc làm cho người
lao động, góp phần giảm thất nghiệp, ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khai thác
và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, doanh
nghiệp nhỏ và vừa thúc đẩy nền kinh tế năng động
3.1.2.2. Sự đóng góp của DNNVV vào phát triển kinh tế, thúc đẩy hội nhập
17
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt Nam, góp phần xây
dựng và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động, DNNVV khai thác và phát huy
tốt các nguồn lực tại chỗ
3.1.2.3. Vai trò của DNNVV trong hiện tại và tương lai ở Việt Nam
Trong hiện tại và tương lai, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò vị trí ngày càng
quan trọng đối với việc phát triển khu vực kinh tế tư nhân. Điều này thể hiện cụ thể trên
các mặt như sau:
(i) tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp.
(ii) giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
(iii) khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
(iv) doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt
3.2.2.1. Thực trạng về xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Vẫn tồn tại bất bình đẳng về điều kiện kinh doanh đối với DNNVV trong việc ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật. Hướng xử lý cho thực trạng ban hành văn bản gây
khó khăn cho DNNVV hiện nay là trong quá trình soạn thảo, xây dựng các dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật, các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan soạn thảo nhất thiết phải
tiến hành nghiên cứu, khảo sát, hoạch định chính sách. Chất lượng các dịch vụ hỗ trợ
doanh nghiệp chưa cao, chưa xác định đúng đối tượng thụ hưởng là các DNNVV. Các cơ
quan chính quyền địa phương còn tham gia trực tiếp cung cấp trực tiếp các dịch vụ hỗ trợ
doanh nghiệp và chuyển giao cho các hiệp hội doanh nghiệp và khu vực tư nhân thực
hiện chức năng này, nhà nước nên tập trung vào chức năng hoạch định chính sách và
giám sát chất lượng dịch vụ.
3.2.2.2. Thực trạng triển khai các nội dung quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Về ban hành văn bản pháp luật quản lý nhà nước hướng dẫn thực hiện các cơ chế,
chính sách quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Về tổ chức đăng ký, hướng dẫn kinh doanh
Về đào tạo, bồi dưỡng và trợ giúp phát triển nguồn nhân lực
Về thực hiện các chính sách ưu đãi của chính phủ dành cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên các mặt: Về chính sách hỗ trợ tài chính, về chính sách đối với mặt bằng sản xuất,
về đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, hỗ trợ xúc tiến mở rộng thị trường, tham gia kế
hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công; hỗ trợ tư vấn kinh doanh và quản lý sản xuất cho
các DNNVV và về hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và hỗ trợ vốn
Về kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm
Về công tác tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin dự báo và định hướng về
thị trường trong và ngoài nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo lập môi trường cho
sự phát triển đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Về thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý doanh nghiệp
Về chế độ bảo hiểm, chế độ lao động
3.2.2.3. Tình hình tổ chức thực hiện, vận dụng, chấp hành các cơ chế, chính
sách quản lý của nhà nước tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay
chấp nhận đăng ký tổ chức hội chợ (thay cho cấp phép) thì phải kiểm tra việc thực hiện
có đúng như đăng ký, nhất là khi dư luận báo chí đã phát hiện và đăng tin các sai trái (mà
cơ quan quản lý cứ làm ngơ, mặc sự tái phạm). Trong đó, đặc biệt xét về vấn đề hỗ trợ
DNNVV khởi nghiệp. Hiện trạng công tác quản lý DNNVV và các hỗ trợ khởi nghiệp
cho thấy còn thiếu sự nhất quán về chủ trương, có hệ thống chính sách của Nhà nước đủ
mạnh để đặt nền tảng hình thành một hệ thống cơ chế chính sách hỗ trợ khởi nghiệp hiệu
quả.
Về chuyển giao thực hiện dịch vụ công trong đào tạo, bồi dưỡng, thông tin, tuyên
truyền còn tồn tại nhiều bất cập.
3.3. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG VỀ CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT
NAM
3.3.1. Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi cơ bản: Chính phủ đã từng bước hình thành khuôn khổ pháp lý đồng bộ,
tạo điều kiện thuận lợi để khối DNNVV phát triển, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh,
góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm và xóa đói giảm
ngh o, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
20
Khó khăn: Việt Nam chưa có luật đối với DNNVV. Bên cạnh đó, xét những thách
thức từ môi trường thể chế trong bối cảnh hội nhập, có thể thấy: Trong giai đoạn hội nhập
mới từ 2016 trở đi, sự cạnh tranh ngày càng tăng cao, và cạnh tranh trên diện rộng, thể
hiện từ sự cạnh tranh trong thể chế, của hành chính công, của trình độ và hiệu quả quản
lý nhà nước, chứ không phải chỉ là cuộc canh tranh sống còn của doanh nghiệp. Từ đó
đặt ra đòi hòi các bộ ngành, cơ quan quản lý và doanh nghiệp phải gắn bó mới có thể tồn
tại.
Nhận xét, đánh giá chung về các khó khăn, thách thức, cho thấy các chính sách hỗ
trợ DNNVV tuy không ít nhưng hiệu lực và hiệu quả chưa cao do một số nguyên nhân
như sau: (i) Thiếu các tiêu chí đánh giá tác động của chính sách đến sản xuất kinh doanh
21
CHƢƠNG 4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2035
4.1. PHƢƠNG HƢỚNG ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
4.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc có ảnh hƣởng đến phƣơng hƣớng phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
(i) Bối cảnh quốc tế
(ii) Bối cảnh trong nước
4.1.2. Quan điểm đổi mới về cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Việt Nam
Định hướng trong cơ chế, chính sách quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt
Nam: (i) Tiếp tục xây dựng hệ thống pháp lý ổn định, ban hành các văn bản pháp luật,
chính sách mang tính định hướng phát triển cho DNNVV ở VN; (ii) Đẩy mạnh cải cách
hành chính, đặc biệt là cải cách và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ DNNVV; (iii) Tạo
môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNNVV; (iv) Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức
làm công tác QLNN đối với DNNVV đủ kiến thức chuyên môn, năng lực quản lý và tư
cách đạo đức.
4.2. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
4.2.1. Các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Trong giai đoạn hiện nay để hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ, khắc phục những khó khăn, thách thức hiện tại, phát huy những thế
mạnh của bản thân DNNVV và những ưu điểm hiện có trong hệ thống chính sách pháp
luật quản lý đối với DNNVV cần thực hiện tốt và đồng bộ các giải pháp sau:
4.2.1.1. Giải pháp hoàn thiện về pháp chế nhà nước hình thành một cơ chế mới
về quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hướng đến năm 2035
- Tăng cường sự theo dõi, giám sát bởi một bộ máy tổ chức chuyên môn, có chức
năng, nhiệm vụ rõ ràng.
- Sớm ban hành Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tiếp tục cụ thể hoá Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư mới theo hướng khắc phục
những nội dung chưa rõ ràng, chồng chéo giữa các văn bản pháp luật; điều chỉnh cơ chế
phân cấp và phối hợp giữa Trung ương và địa phương trong quản lý nhà nước về đầu
tư….
- Xây dựng văn bản quy định cho phép thành lập chính thức các tổ chức tài chính
phục vụ cho nhu cầu về vốn của các DNNVV…
4.2.1.2. Giải pháp về phân cấp để đảm bảo hiệu quả quản lý, tài trợ và kiểm tra
hiệu quả đối với DNNVV của Việt Nam trong tương lai
4.2.1.3. Các giải pháp cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt
Nam hiện nay
Về chính sách hỗ trợ thành lập DNNVV theo khung pháp lý
Về tạo điều kiện cơ sở vật chất đất đai, địa bàn SX-KD cho DNNVV
Chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về vốn kinh doanh đối với DNNVV,
trong đó cần đẩy mạnh kết hợp vốn vay NHTM, nguồn xã hội hóa, liên doanh với nước
ngoài.
23
Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (tiếp cận vốn, bảo
lãnh tín dụng, ưu đãi thuế, hỗ trợ lãi suất, mặt bằng sản xuất, tạo lập thị trường, đổi mới
công nghệ, ngân hàng…): Về mặt bằng sản xuất kinh doanh, về nguồn vốn, về chính sách
thuế, chính sách về tín dụng
Về thương hiệu, bao tiêu sản phẩm, xúc tiến thương mại, hỗ trợ xuất – nhập khẩu
đối với các DNNVV.
Về chính sách bảo đảm cạnh tranh
Về nhóm giải pháp tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (tiếp cận