Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam (TT) - Pdf 35

LỜI MỞ ĐẦU

thiện chính sách thuế đối với các doanh nghiệp nói chung và các DNNVV nói
riêng, theo quan điểm giảm nhẹ gánh nặng thuế, nhằm hỗ trợ phát triển doanh

1.

Tính cấp thiết của đề tài

nghiệp nhỏ, đồng thời cải thiện môi trường đầu tư, được xem như là một vấn đề

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu.

mang tính bức xúc nhất hiện nạy ở Việt Nam.

DNNVV chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp trên toàn thế giới, góp phần

Với cách đặt vấn đề nói trên, mong muốn góp phần tìm ra hướng hoàn

quan trọng vào giải quyết việc làm, phát triển kinh tế, tạo nguồn thu ngân

thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển của DNNVV, tác giả lựa chọn đề

sách… Ở Việt Nam, DNNVV chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp, sử

tài: “Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ

dụng hơn 50% lao động, tạo 47% GDP và đóng góp khoảng 40% nguồn thu

và vừa ở Việt Nam”.



giải pháp quan trọng nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV. Do đó, chính sách thuế là

kinh nghiệm đó?

một chính sách quan trọng trong giải pháp hỗ trợ tài chính cho DNNVV. Các

- Chính sách thuế của Việt Nam hiện nay cần hoàn thiện như thế nào để hỗ

quốc gia phát triển trên thế giới đã và đang xây dựng hệ thống chính sách thuế

trợ phát triển DNNVV?

hỗ trợ hiệu quả cho DNNVV.
Một thông báo mới đây của WB và tổ chức tài chính thế giới (IFC) về xếp
hạng môi trường kinh doanh năm 2013 cho thấy, môi trường kinh doanh của
Việt Nam không có nhiều cải thiện và tiếp tục trụ hạng ở vị trí 99/189 nền kinh
tế trên thế giới. Riêng lĩnh vực nộp thuế tụt 11 bậc, từ xếp hạng 138/183 quốc
gia, xuống vị trí 149/189 quốc gia. Các doanh nghiệp Việt Nam phải mất tới 1/3
thời gian làm việc trong năm, tức 872 giờ để tuân thủ chính sách thuế. Điều này
ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, nhất là DNNVV khi mà nhiều
chủ doanh nghiệp phải kiêm nhiệm cả công việc kê khai thuế. Vì vậy việc hoàn
1

Câu hỏi nghiên cứu

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi đối tượng nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu hai loại

triệu đồng như qui định hiện nay.
Thứ ba, luận án cũng đề xuất cần có các qui định ưu đãi thiết thực hơn

thuế có phạm vi ảnh hưởng lớn nhất và phức tạp nhất hiện nay là thuế GTGT và

nữa cho DNNVV, trong đó nổi bật là: cho phép doanh nghiệp trừ 150% chi phí

thuế TNDN.
4.

Những đóng góp của luận án

thực tế đầu tư vào khoa học công nghệ; ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp

Những đóng góp về lý luận

mới thành lập; giảm thiểu các mức thuế suất thuế GTGT.

Thứ nhất, từ cơ sở lý luận về gánh nặng thuế và kết quả những nghiên cứu

5.

trước, luận án đã làm rõ gánh nặng thuế của doanh nghiệp được cấu thành bởi
hai yếu tố: số thuế trực thu phải nộp và chi phí tuân thủ thuế. Luận án chỉ rõ

Kết cấu của luận án
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của luận án được chia làm 4


3

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quan điểm hỗ trợ DNNVV

1.1 Tổng quan nghiên cứu

Theo Trần Thị Vân Hoa, DNNVV có những đặc thù riêng, khó khăn
riêng, do đó cần có một khuôn khổ chính sách, khung pháp lý, thậm chí ban

1.1.1 Những nghiên cứu về hỗ trợ phát triển DNNVV

hành luật riêng để hỗ trợ DNNVV.

Khái niệm DNNVV

Phạm Văn Hồng, Nguyễn Minh Tuấn, Lê Thị Mỹ Linh, cho rằng

Phạm Văn Hồng, Trần Thị Vân Hoa đã nêu kinh nghiệm quốc tế trong
việc xác định DNNVV thông qua tiêu chí định tính và định lượng.

DNNVV cũng là một bộ phận doanh nghiệp của nền kinh tế, hơn nữa lại có số
lượng lớn nên không cần có văn bản pháp lý hay đạo luật riêng điều chỉnh hoạt

Tiêu chí định tính dựa trên đặc trưng cơ bản của các DNNVV như chuyên


phương pháp phân loại doanh nghiệp để giảm tần suất kê khai thuế”, tác giả

công và dịch vụ.
Thứ tư, người điều hành DNNVV thường là chủ sở hữu, vì vậy trình độ

Nguyễn Quang Tiến đã chỉ ra những khó khăn gặp phải khi sử dụng các tiêu chí
“số lao động”, “tổng nguồn vốn”(theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP) trong quản lý

quản lý không cao.

thuế.

Sự cần thiết phải hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Những hạn chế của DNNVV cần được hỗ trợ: trình độ công nghệ lạc hậu,
thiết bị máy móc cũ kỹ; hạn chế về qui mô vốn cũng như khả năng tiếp cận

Tác giả đề xuất sử dụng tiêu chí “doanh thu” để phân loại doanh nghiệp
áp dụng trong qui định về kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TTĐB.

nguồn vốn chính thức; hạn chế trong tiếp cận thông tin; trình độ quản lý và chất

Định hướng hoàn thiện chính sách thuế

lượng lao động hạn chế.

Những nghiên cứu về định hướng hoàn thiện chính sách thuế có thể kể tới
nghiên cứu “Định hướng hoàn thiện chính sách thuế Việt Nam sau khi gia nhập
tổ chức thương mại thế giới” của Nguyễn Phước Tiên (2010), và nghiên cứu
“Các giải pháp về Thuế nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” của Nguyễn Ngọc Tú (2009).

DNNVV của Việt Nam hiện nay, bao gồm: Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và

Những yếu tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế

phân tích thực trạng chính sách thuế hiện hành của Việt Nam.

Das-Gupta (2003) nghiên cứu về chi phí tuân thủ của thuế thu nhập ở Ấn

Thứ ba, đề xuất quan điểm của luận án về hoàn thiện chính sách thuế

Độ trong tác phẩm “The Income Tax Compliance Costs of Corporations in

nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV. Trên cơ sở quan điểm hoàn thiện, luận án đề

India, 2000–2001”; La Xuân Đào (2009) là một trong số người Việt Nam đầu

xuất nội dung và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển

tiên nghiên cứu về chi phí tuân thủ thuế trong đề tài “Phân tích tác động của chi

DNNVV ở Việt Nam trong thời gian tới.

phí tuân thủ đối với đối tượng nộp thuế ở Đồng bằng Sông Cửu Long”.
Một nghiên khác của Business New Zealand-KPMG (2003) trong cuộc
khảo sát “First Compliance Cost Survey” cũng chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng

1.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Luận án sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, nghiên cứu
tình huống kết hợp với phương pháp điều tra khảo sát. Phương pháp phân tích,



CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOÀN THIỆN CHÍNH

doanh thu để xác định DNNVV. Luận án phân chia các nhóm doanh nghiệp như

SÁCH THUẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

sau: nhóm doanh nghiệp có doanh thu từ 50 đến 100 tỷ đồng là doanh nghiệp

2.1 Lý luận về thuế và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

vừa; nhóm doanh nghiệp có doanh thu dưới 50 tỷ đồng là doanh nghiệp nhỏ và
cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ. Do đó, đối tượng

2.1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế và chính sách thuế

nghiên cứu của luận án là DNNVV có doanh thu hàng năm không quá 100 tỷ

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân để hình
thành nên ngân sách Nhà nước.
Chính sách thuế là tổng thể các quan điểm, chủ trương, giải pháp được cụ
thể hóa bằng các qui định trong hệ thống văn bản qui phạm pháp luật về thuế,

đồng.
2.1.3 Quan điểm xây dựng chính sách thuế hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa
Cân bằng giữa lợi ích nhà nước và lợi ích doanh nghiệp: Để nuôi dưỡng

được sử dụng làm căn cứ để thực hiện hoạt động quản lý Nhà nước về thuế.
Hoàn thiện chính sách thuế là việc đề xuất sửa đổi, bổ sung các qui định

Nhà nước; là công cụ đắc lực của chính sách phân phối lại thu nhập đảm bảo

phát triển DNNVV sẽ làm tăng cơ sở thuế trong dài hạn, vì thế đảm bảo nguồn
thu ngân sách trong dài hạn.
2.2 Lý luận và thực tiễn về gánh nặng thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

công bằng xã hội; là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô.
Hệ thống thuế hiệu quả phải đạt được các yêu cầu: hiệu quả kinh tế; tính

2.2.1 Gánh nặng thuế
Gánh nặng thuế của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ chi phí mà doanh

công bằng; tính đơn giản; tính linh hoạt.

nghiệp phải bỏ ra để thực hiện nghĩa vụ thuế. Vì vậy, gánh nặng thuế sẽ bao

2.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chính sách thuế
Theo quan điểm của luận án, mọi đối tượng sản xuất, kinh doanh là đối
tượng quản lý thuế đều được coi là doanh nghiệp. Luận án sử dụng tiêu chí
9

gồm số tiền thuế phải nộp theo qui định và những chi phí khác có liên quan để
thực hiện nghĩa vụ thuế.
10


Gánh nặng thuế = số tiền thuế trực thu phải nộp + chi phí tuân thủ thuế

2.3.2 Phương pháp thực hiện của luận án
Luận án sẽ thực hiện điều tra khảo sát nhằm mô tả gánh nặng thuế của

- Xây dựng ngưỡng thuế GTGT sẽ giảm bớt số lượng DNNVV phải kê khai
nộp thuế.
- Ngưỡng doanh thu đăng ký kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp

Các kết quả nghiên cứu thực tiễn đã chỉ ra được lý do cho thấy sự cần
thiết phải xây dựng chính sách thuế hỗ trợ phát triển DNNVV gồm có: Gánh
nặng do thuế suất cao; Gánh nặng chi phí tuân thủ lũy thoái theo qui mô doanh

giản đơn.
- Bù đắp gánh nặng chi phí tuân thủ thuế cao bằng cách ưu đãi thuế suất
thuế GTGT tính theo phương pháp giản đơn.

nghiệp; Gánh nặng thuế cao sẽ tác động tới DNNVV thông qua việc giảm lợi

- Giảm thiểu các mức thuế suất thuế GTGT: chỉ duy trì hai mức thuế suất.

nhuận giữ lại và tạo động lực trốn thuế.

- Giảm tần suất kê khai nộp thuế.

2.3 Khung phân tích và phương pháp thực hiện của luận án

- Xây dựng hệ thống thuế khoán: các DNSN không phải nộp nhiều loại thuế
trực thu và gián thu, mà chỉ phải nộp duy nhất một loại thuế khoán. Hai hệ

2.3.1 Khung phân tích

thống thuế khoán phổ biến nhất là thuế khoán theo doanh thu và thuế khoán
Chính sách thuế


giữ lại
của
DNNVV

- Ưu đãi thuế suất thuế TNDN.
- Ưu đãi cho doanh nghiệp mới thành lập: giảm thuế suất thuế TNDN cho

Chi phí tuân
thủ thuế

doanh nghiệp mới thành lập.

11

12


- Hỗ trợ nghiên cứu phát triển: cho phép DNNVV có được trừ một khoản

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ HỖ TRỢ PHÁT

chi phí lớn hơn so với chi phí thực tế đã đầu tư vào nghiên cứu phát triển

TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

khi nộp thuế TNDN.

3.1 Bối cảnh Kinh tế-xã hội và thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt

- Khuyến khích DNNVV đầu tư.

- Cho phép khấu hao nhanh đối với tài sản là thiết bị, máy móc trực tiếp

nhất (hơn 87% tổng số việc làm) nhưng chỉ chiếm 28% tổng đầu tư xã hội.

dùng cho sản xuất.

3.1.2 Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2001-2012

- Xây dựng hệ thống thuế khoán.

Giai đoạn 2001-2005
Khu vực DNNVV giai đoạn 2001-2005 đã có sự gia tăng mạnh mẽ về số
lượng. Từ năm 2001 đến năm 2005, đã có hơn 150.000 doanh nghiệp đăng ký
thành lập mới với số vốn đăng ký hơn 311 ngàn tỷ đồng.
Giai đoạn 2006-2012
Tính chung cho cả giai đoạn 2006-2012, tổng số doanh nghiệp thành lập
mới đạt khoảng 431.052 doanh nghiệp, trong đó số DNNVV thành lập mới là
khoảng 422.430 doanh nghiệp nâng tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập đến
nay lên hơn 670.000 doanh nghiệp với vốn đăng ký hơn 4.520 nghìn tỷ đồng
(khoảng 218 tỷ USD).
Bên cạnh đó, DNNVV cũng đóng góp không nhỏ vào tổng thu ngân sách.
Năm 2010, DNNVV đã đóng góp 42,5% tổng thu nội địa, góp phần không nhỏ
vào công cuộc phát triển đất nước.

13

14


3.2 Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt


Quyền khiếu nại, tố cáo: doanh nghiệp có quyền được bồi thường thiệt
hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của
pháp luật.

đồng/năm đối với DNSN.
Thứ hai, qui định ngưỡng doanh thu đăng ký kê khai nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ là 1 tỷ đồng/năm.

Hỗ trợ về tự in, phát hành hóa đơn: các tổ thức, cá nhân kinh doanh có
mã số thuế sẽ được phép đăng ký tự in và phát hành hóa đơn.

Thứ ba, áp dung phương pháp tính thuế GTGT giản đơn.
Thứ tư, giảm tần suất kê khai: Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 20

Hỗ trợ về kê khai, nộp thuế: Luật quản lý thuế qui định cho phép doanh
nghiệp thực hiện việc kê khai, nộp thuế qua phương tiện điện tử.

tỷ đồng trở xuống được kê khai, nộp thuế GTGT theo quí.
Thứ năm, áp dụng chế độ thuế khoán theo doanh thu đối thay cho các loại

Hỗ trợ về đăng ký thuế: thực hiện cơ chế một cửa khi cấp giấy phép đăng
ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế.

thuế gián thu, như thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế tài nguyên.
3.2.2.2 Qui định hỗ trợ giảm gánh nặng thuế TNDN

Hỗ trợ khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào khi mua sắm tài sản cố định.
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia xuất khẩu với qui định mức thuế suất 0%.
3.2.1.2 Những hỗ trợ giảm gánh nặng thuế TNDN

3.2.3 Đánh giá chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.1 Mô tả các bước nghiên cứu

3.2.3.1 Những kết quả đáng khích lệ

Qua phỏng vấn sâu đối với nhân viên kế toán thuế và tư vấn thuế viên,

Thứ nhất, doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận những

luận án chỉ ra các hoạt động mà doanh nghiệp phải thực hiện để thực hiện nghĩa
vụ thuế và một số yếu tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế, phục vụ cho việc

thông tin mới nhất.
Thứ hai, qui định cho phép doanh nghiệp kê khai thuế điện tử và nộp thuế
bằng phương thức chuyển khoản được cộng đồng doanh nghiệp rất hoan nghênh.

thiết kế phiếu điều tra.
Trên cơ sở những thông tin thu được từ phỏng vấn sâu, luận án thiết kế

Thứ ba, đã đưa ra ngưỡng doanh thu để xác định DNNVV.

hai loại phiếu điều tra: dành cho doanh nghiệp (có tư cách pháp nhân) và cá

Thứ tư, xây dựng phương pháp tính thuế GTGT giản đơn.

nhân, hộ kinh doanh(DNSN). Phiếu điều tra bắt đầu được gửi và thu thập từ

Thứ năm, Luật thuế TNDN đã có nhiều qui định hỗ trợ doanh nghiệp về


Thứ ba: "Thời gian tập hợp hóa đơn, chứng từ" được doanh nghiệp đánh
giá là đóng góp nhiều nhất trong cơ cấu chi phí tuân thủ thuế của doanh nghiệp.

ra sự hài lòng cho cộng đồng doanh nghiệp.
Thứ tư, những qui định về miễn thuế, ưu đãi thuế chưa thực sự rõ ràng khiến

Thứ tư: "tần suất kê khai" được cho là có ảnh hưởng rất lớn tới thời gian
kê khai thuế GTGT.

cho Luật thuế TNDN trở nên phức tạp.
Thứ năm, qui định trích lập quĩ khoa học-công nghệ chưa thực sự khuyến

Thứ năm: "Số lượng thông tin phải cung cấp" có mức ảnh hưởng lớn thứ
hai tới thời gian kê khai thuế GTGT.

khích DNNVV trích lập quĩ.

17

18


Thứ sáu: Trong khi đó "thuế suất" và "chế độ sổ sách kế toán phức tạp" và

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ

"qui định ưu đãi thuế chưa rõ ràng" được cho là ba yếu tố lớn nhất tạo ra gánh

NHẰM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở


Thứ năm, đảm bảo tính công bằng.
Thứ sáu, cần tạo cơ chế khuyến khích DNNVV từng bước tham gia vào
hệ thống thuế chuẩn mực.
4.2.2 Định hướng hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển của
doanh nghiệp nhỏ và vừa

19

20


Đối với thuế GTGT

pháp về cung cấp thông tin, hỗ trợ giải đáp vướng mắc về thủ tục kê khai, nộp

Thứ nhất, xây dựng ngưỡng kê khai, nộp thuế GTGT: Luận án đề xuất sử

thuế.

dụng mô hình về ngưỡng doanh thu do Keen và Mintz đề xuất năm 2004. Theo
đó, luận đề xuất nâng ngưỡng doanh thu kê khai, nộp thuế GTGT từ 100 triệu

Nhóm giải pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý và cổng thông tin
điện tử.
Nhóm giải pháp về bộ máy quản lý và nguồn nhân lực bao gồm các giải

đồng lên 400 triệu đồng.
Thứ hai, ngưỡng doanh thu kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu

pháp về: Hoàn thiện qui trình giải quyết các khiếu nại và hoàn thuế; Tinh giản

lập cần được đưa vào Nghị định.
Thứ hai, Chính phủ cần sớm hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý và dự
án Chính phủ điện tử.

Thứ ba, qui định cho phép doanh nghiệp được trừ 150% chi phí thực tế
đầu tư vào nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ trước khi tính thuế
TNDN.
Thứ tư, cho phép DNNVV khấu hao nhanh. Qui định, cho phép DNNVV
khấu hao 50% đối với máy móc, thiết bị;
Thứ năm, xây dựng qui định tính thuế căn cứ vào hệ thống kế toán tiền
mặt
4.2.3 Giải pháp thực hiện
Nhóm giải pháp về tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp bao gồm các giải
21

22


KẾT LUẬN

Thứ nhất, đối tượng nghiên cứu của luận án chỉ tập trung vào hai loại thuế
có phạm vi điều chỉnh lớn nhất đối với doanh nghiệp là thuế TNDN và thuế

Chính sách thuế, xét trên giác độ lợi ích doanh nghiệp, tạo gánh nặng thuế
cho doanh nghiệp. Gánh nặng thuế của doanh nghiệp được phản ánh qua số
thuế trực thu phải nộp và chi phí tuân thủ thuế. Số thuế trực thu phải nộp phụ
thuộc hai yếu tố: thuế suất và cơ sở thuế. Những qui định về kê khai, nộp thuế,
quản lý thuế tạo gánh nặng chi phí tuân thủ thuế cho doanh nghiệp. Chi phí tuân

GTGT.

cứu nhằm mục đích hoàn thiện chính sách thuế góp phần hỗ trợ cho phát triển

ưu đãi thuế cho nhóm DNNVV.
Trước thực trạng đó, luận án đề xuất một số định hướng hoàn thiện chính
sách thuế nhằm hỗ trợ cho DNNVV như: xây dựng ngưỡng doanh thu, áp dụng

DNNVV nhưng cũng đáp ứng tốt những yêu cầu của quản lý thuế trong thời
gian tới.

phương pháp tính thuế giản đơn, ưu đãi thuế suất thuế TNDN, khuyến khích
DNNVV đầu tư nghiên cứu, phát triển khoa học-công nghệ. Trong đó đặc biệt
quan trọng là việc xây dựng ngưỡng doanh thu miễn kê khai, nộp thuế GTGT có
căn cứ khoa học. Tuy nhiên để có thể hỗ trợ tốt hơn nữa cho DNNVV, cần có sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp trong việc tuyên
truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Giúp người nộp thuế hiểu rõ được trách nhiệm và
quyền lợi khi nộp thuế. Có như vậy thì hiệu quả quản lý thuế của nhà nước mới
tăng lên, từ đó nâng cao hiệu quả thu ngân sách, giúp Chính phủ có điều kiện
thực hiện các chương trình khác hỗ trợ DNNVV tốt hơn.
Tuy nhiên, nhìn chung luận án vẫn còn một số hạn chế sau:

23

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status