MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 6
1.1
Tổng quan nghiên cứu ................................................................................. 6
1.1.1
Những nghiên cứu về hỗ trợ phát triển DNNVV ................................... 6
1.1.2
Các nghiên cứu về thuế ......................................................................... 11
1.1.3
Đánh giá các công trình nghiên cứu ..................................................... 17
1.1.4
Mục tiêu nghiên cứu của luận án .......................................................... 19
1.2
Phương pháp nghiên cứu của luận án ....................................................... 20
Chi phí tuân thủ thuế............................................................................. 37
i
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
2.2.3
Sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................................................. 42
2.3
Khung phân tích và phương pháp thực hiện của luận án .......................... 48
2.3.1
Khung phân tích của luận án ................................................................ 48
2.3.2
Phương pháp thực hiện của luận án ...................................................... 49
2.4
Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2001-2012 ................. 72
3.2
Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt
Nam 76
3.2.1
Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ cho doanh nghiệp nói chung (trong
đó có DNNVV) ................................................................................................. 77
3.2.2
Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa83
3.2.3
Đánh giá chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa .................. 87
3.3
Thực trạng gánh nặng thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .... 89
3.3.1
Mô tả các bước nghiên cứu ................................................................... 89
3.3.2
4.1.1
Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020 .............................. 114
4.1.2
Chủ trương của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa
117
4.1.3
Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015 118
4.2
Định hướng hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển của doanh
nghiệp nhỏ và vừa tới năm 2020 ....................................................................... 120
4.2.1
Quan điểm của luận án về hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ....................................................................... 120
4.2.2
Định hướng hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển của
Doanh nghiệp siêu nhỏ
GDP
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
GTGT
Giá trị gia tăng
OECD
Organization for Economic Co-operation and Development
(Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế)
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNCN
Thu nhập cá nhân
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
iv
v
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
Bảng 3. 10: Thời gian trung bình tính số thuế TNDN phải nộp............................... 97
Bảng 3. 11: Thời gian trung bình kê khai thuế TNDN............................................. 98
Bảng 3. 12: Thời gian tập hợp, lưu giữ hóa đơn chứng từ của DNNVV ................. 98
Bảng 3. 13: Thời gian lập hồ sơ và chờ hoàn thuế ................................................... 99
Bảng 3. 14: Thời gian lập hồ sơ và chờ giải quyết khiếu nại ................................. 100
Bảng 3. 15: Chi phí tư vấn thuế bên ngoài của doanh nghiệp................................ 102
Bảng 3. 16: Mức độ đóng góp của các loại chi phí tới tổng chi phí tuân thủ thuế của
doanh nghiệp .......................................................................................................... 104
Bảng 3. 17: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian kê khai thuế GTGT ...... 105
Bảng 3. 18: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian kê khai thuế TNDN ..... 106
Bảng 3. 19: Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới gánh nặng thuế TNDN ......... 107
Bảng 3. 20: Đánh giá yếu tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế của DNSN ....... 108
Bảng 3. 21: Đánh giá của DNSN về mức thuế khoán ............................................ 109
Bảng 3. 22: Lý do DNSN không đăng ký thuế ...................................................... 110
Bảng 3. 23: Đánh giá của DNSN đối với hỗ trợ của cơ quan thuế ........................ 110
vi
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
phần quan trọng vào giải quyết việc làm, phát triển kinh tế, tạo nguồn thu ngân
sách… Ở Việt Nam, DNNVV chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp, sử dụng
hơn 50% lao động, tạo 47% GDP và đóng góp khoảng 40% nguồn thu ngân sách
(số liệu thống kế năm 2010) [8]. Với vai trò quan trọng trong nền kinh tế, DNNVV
luôn được chính phủ các nước quan tâm và hỗ trợ phát triển. Các nước phát triển đã
sớm có những chính sách hỗ trợ DNNVV và đã được những thành công nhất định.
Kinh nghiệm ở các nước phát triển cho thấy, cần phải hỗ trợ DNNVV trên cả hai
lĩnh vực: tài chính và phi tài chính.
Một mặt, với ưu điểm dễ khởi nghiệp, linh hoạt, phát huy được nghề truyền
thống, là vườn ươm tài năng kinh doanh nhưng mặt khác DNNVV lại có qui mô
nhỏ, trình độ lao động và quản lý thấp, công nghệ lạc hậu, khả năng tiếp cận vốn
vay hạn chế. Với những hạn chế của mình, DNNVV cần được sự hỗ trợ để phát
triển. Ngày 30 tháng 06 năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định 56/2009/NĐCP, qui định việc trợ giúp phát triển DNNVV. Nghị định nêu rõ các nhóm giải pháp
trợ giúp bao gồm: hỗ trợ tài chính; hỗ trợ mặt bằng; hỗ trợ đổi mới công nghệ; hỗ
trợ mở rộng thị trường; hỗ trợ thông tin và hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.
Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn vay. Do khó
khăn trong việc tiếp cận vốn vay nên nguồn vốn của DNNVV chủ yếu là vốn chủ sở
hữu. Một bộ phận quan trọng của vốn chủ sở hữu là lợi nhuận giữ lại. Đây chính là
nguồn lực tài chính chủ yếu để tái đầu tư và phát triển của DNNVV. Tuy nhiên
nguồn lực tài chính này của doanh nghiệp chịu gánh nặng lớn do nghĩa vụ thuế đối
với Nhà nước. Nghĩa vụ thuế là bắt buộc. Đứng trên quan điểm lợi ích của doanh
nghiệp, chính sách thuế tạo ra gánh nặng thuế cho DNNVV, những doanh nghiêp có
nguồn lực tài chính phụ thuộc chủ yếu vào vốn chủ sở hữu. Vì vậy, giảm gánh nặng
1
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
thiện môi trường đầu tư, được xem như là một vấn đề mang tính bức xúc nhất hiện
nay ở Việt Nam.
2
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
Với cách đặt vấn đề nói trên, mong muốn góp phần tìm ra hướng hoàn thiện
chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển của DNNVV, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn
thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt
Nam”.
2.
Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu “Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV ở
Việt Nam”, những câu hỏi nghiên cứu đặt ra, cần giải quyết như sau:
-
Những yếu tố cấu thành trong chính sách thuế đã tạo gánh nặng thuế đối với
các DNNVV như thế nào?
-
Thực trạng chính sách thuế hiện nay ở Việt Nam đã tạo ra những gánh nặng
Luận Văn A-Z
0972.162.399
và vừa theo mục tiêu quản lý thuế. Với mục đích có những đóng góp ở góc độ
hoạch định chính sách thuế phát triển nhóm DNNVV phù hợp với mục tiêu quản lý
thuế.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu về thời gian: Những qui định về thuế trong
giai đoạn 2006-2013 vì đây là giai đoạn cải cách thuế lần thứ ba của Việt Nam kể từ
sau đổi mới kinh tế 1986. Giai đoạn này đánh dấu sự thay đổi căn bản của chính
sách thuế so với giai đoạn trước để đưa nền kinh tế nước nhà hội nhập kinh tế quốc
tế và trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Những qui định
về thuế từ 2006 -2013 về cơ bản không có nhiều thay đổi.
Luận án đề xuất nội dung và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ
trợ phát triển DNNVV đến năm 2020.
Phạm vi đối tượng nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu hai loại thuế
có phạm vi ảnh hưởng lớn nhất và phức tạp nhất hiện nay là thuế GTGT và thuế
TNDN. Hai loại thuế trên đều rất phức tạp và có nhiều vấn đề phát sinh trong quản
lý đối với cơ quan thuế và là hai loại thuế tạo gánh nặng chủ yếu cho DNNVV. Các
loại thuế gián thu khác có phạm vi điều chỉnh nhỏ và không tạo nhiều gánh nặng
thuế. Ví dụ chỉ có 8% số lượng doanh nghiệp trực tiếp tham gia hoạt động xuấtnhập khẩu [4], là những đối tượng nộp thuế xuất khẩu-nhập khẩu. Do đó, gánh nặng
thuế của DNNVV được tạo ra chủ yếu bởi thuế GTGT và thuế TNDN.
4.
Những đóng góp của luận án
Những đóng góp về lý luận
Thứ nhất, từ cơ sở lý luận về gánh nặng thuế và kết quả những nghiên cứu
trước, luận án đã làm rõ gánh nặng thuế của doanh nghiệp được cấu thành bởi hai
khai thuế GTGT hợp lý ở Việt Nam phải là 400 triệu đồng thay vì 100 triệu đồng
như qui định hiện nay.
Thứ ba, luận án cũng đề xuất cần có các qui định ưu đãi thiết thực hơn nữa
cho DNNVV, trong đó nổi bật là: cho phép doanh nghiệp trừ 150% chi phí thực tế
đầu tư vào khoa học công nghệ; ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành
lập; giảm thiểu các mức thuế suất thuế GTGT.
5.
Kết cấu của luận án
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của luận án được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 3: Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam
Chương 4: Định hướng hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
5
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu về hỗ trợ phát triển DNNVV
< 10 triệu Euro
DN vừa
< 250
< 43 triệu Euro
Nguồn: OECD(2009), taxation of SMEs [67]
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính
phủ, DNNVV là những cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp
luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
6
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Cụ thể, số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được
coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 20 đến 200 người lao động được coi là doanh
nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là doanh nghiệp vừa.
Hoặc số vốn dưới 20 tỷ là doanh nghiệp nhỏ, từ 20 tỷ đến 100 tỷ là doanh nghiệp
vừa.[16]
Bảng 1. 2: Tiêu chí xác định DNNVV ở Việt nam
< 10
< 20 tỷ
10 – 200
20 – 100 tỷ
200 – 300
< 10
< 20 tỷ
10 – 200
20 – 100 tỷ
200 – 300
< 10
< 10 tỷ
10 – 50
10 – 50 tỷ
50 – 100
thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh, thay đổi ngành nghề kinh doanh.
Thứ tư, người điều hành DNNVV thường là chủ sở hữu, vì vậy trình độ quản
lý không cao. Do đó, khi gặp khó khăn DNNVV dễ rơi vào rủi ro phá sản.
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ làm giảm lợi nhuận giữ lại (một phần quan
trọng của vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp. Với qui mô vốn nhỏ, chủ yếu là vốn
chủ sở hữu nên việc thực hiện nghĩa vụ thuế thực sự tạo ra gánh nặng cho DNNVV.
Gánh nặng đó là một trong những nhân tố kìm hãm sự phát triển của DNNVV. Vì
vậy, việc giảm gánh nặng thuế là cần thiết để hỗ trợ phát triển DNNVV.
1.1.1.3 Sự cần thiết phải hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cũng theo những nghiên cứu trên DNNVV có những hạn chế vốn có, vì thế
để vượt qua những khó khăn và bất lợi trong quá trình tự phát triển, DNNVV cần có
sự hỗ trợ từ phía chính phủ. Những hạn chế của DNNVV cần được hỗ trợ:
Thứ nhất, hạn chế về qui mô vốn cũng như khả năng tiếp cận nguồn vốn
chính thức là nguyên nhận ngăn cản khả năng mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ
và phát triển thị trường của DNNVV. Qui mô vốn chủ sở hữu nhỏ, trình độ quản lý
hạn chế là một trong những nguyên nhân khiến DNNVV khó tiếp cận với thị trường
vốn chính thức. Tài chính luôn là vấn đề chính của DNNVV quá trình phát triển sản
xuất kinh doanh. Mặc dù vậy, DNNVV rất khó tiếp cận được với nguồn vốn vay từ
ngân hàng, do độ rủi ro cao. Thậm chí ở những nước có các điều kiện tín dụng dễ
8
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
dàng thì một nhà doanh nghiệp nhỏ cũng gặp khó khăn để đạt được sự giúp đỡ tài
chính. Họ không thể đáp ứng các điều kiện của các tổ chức cho vay. Do vậy.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
nâng cao chất lượng lao động. Vì vậy, cần thiết phải hỗ trợ phát triển nguồn nhân
lực cho DNNVV, đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển.
[24],[25]
1.1.1.4 Quan điểm hỗ trợ DNNVV
Theo Trần Thị Vân Hoa [24], DNNVV có những đặc thù riêng, khó khăn
riêng, do đó cần có một khuôn khổ chính sách, khung pháp lý, thậm chí ban hành
luật riêng để hỗ trợ DNNVV. Các dẫn chứng được chỉ ra như trường hợp của Nhật
Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và Thái Lan. Các quốc gia trên có những
quy định rất cụ thể ưu đãi về đất đai, thuế suất, hỗ trợ các DNNVV.
Phạm Văn Hồng [25], Nguyễn Minh Tuấn [48], Lê Thị Mỹ Linh [26], cho
rằng DNNVV cũng là một bộ phận doanh nghiệp của nền kinh tế, hơn nữa lại có số
lượng lớn nên không cần có văn bản pháp lý hay đạo luật riêng điều chỉnh hoạt
động của nhóm doanh nghiệp này. Và nếu có một khung chính sách riêng cho
DNNVV thì khung chính sách đó không được đề cập đến những vấn đề về ưu đãi
(ví dụ ưu đãi thuế), mà chỉ đề ra một định hướng, chủ trương làm cơ sở cho các hoạt
động hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức của nhà nước, cũng như của các hiệp hội hay
các tổ chức khác đối với DNNVV.
Theo quan điểm của luận án, cần có những qui định dành riêng cho DNNVV
vì trong lĩnh vực quản lý thuế, việc thực hiện các qui định tương tự như doanh
nghiệp lớn sẽ tạo gánh nặng quá mức cho DNNVV, do qui mô và trình độ quản lý
thấp.
1.1.1.5 Các chính sách hỗ trợ DNNVV
Các tác giả Phạm Văn Hồng [25], Nguyễn Minh Tuấn [48], Lê Thị Mỹ Linh
1.1.2.1 Khái niệm thuế và chính sách thuế
a. Khái niệm thuế
Theo Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu(2009): “Thuế là một khoản
đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời
hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục địch công cộng”.[27, tr.5]
Nguyễn Thị Bất và Vũ Duy Hào (2002): “Thuế là khoản đóng góp theo qui
định của pháp luật mà Nhà nước bắt buộc mọi tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ
nộp vào cho ngân sách Nhà nước”. [2, tr.6]
Mặc dù có sự khác biệt đôi chút trong định nghĩa về thuế, nhưng các tác giả
đều có cùng quan điểm về bản chất của thuế: là khoản đóng góp bắt buộc đối với cá
nhân và tổ chức.
11
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
b. Chính sách thuế
Theo La Xuân Đào [23, tr.11], “chính sách thuế là tổng thể những quan
điểm, tư tưởng, các giải pháp, công cụ mà Nhà nước sử dụng để ra quyết định về
thu nhập, huy động nguồn thu từ thuế nhằm đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu của
mình.”
Khái niệm trên mang tính tổng quát cao, nó cho thấy vị trí quan trọng của
chính sách thuế trong quản lý Nhà nước. Tuy nhiên, khái niệm trên thiếu tính cụ thể
nên rất khó để vận dụng trong luận án. Do đó, để phục vụ cho việc nghiên cứu, luận
án cần nêu quan điểm riêng về chính sách thuế.
doanh là (i) Nông, lâm nghiệp và thủy sản; (ii) Công nghiệp và xây dựng; (iii)
Thương mại và dịch vụ: tương đối rộng, không tương thích với việc phân loại mã
ngành kinh tế hiện nay cơ quan thuế đang sử dụng hoặc phân loại theo mục lục
ngân sách. Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đa ngành thì việc xác định
quy mô vốn theo ngành cũng rất phức tạp.
Tác giả nhận định: “...Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp khác nhằm các
mục tiêu trợ giúp, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đang được áp dụng tại
Việt Nam cũng rất khó hay nói cách khác là không thể áp dụng được cho công tác
quản lý thuế. Vì vậy, cần phải xây dựng hệ thống tiêu chí riêng để phân loại người
nộp thuế phục vụ cho mục tiêu quản lý thuế...”. [46, tr.53-55]
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất sử dụng tiêu chí “doanh thu” để phân loại
doanh nghiệp áp dụng trong qui định về kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TTĐB.
Như vậy, tiêu chí “doanh thu” là tiêu chí phù hợp để phân loại, xác định
DNNVV áp dụng trong quản lý thuế GTGT.
1.1.2.3 Định hướng hoàn thiện chính sách thuế
Có nhiều nghiên cứu về định hướng hoàn thiện chính sách thuế, trong đó có
thể kể tới nghiên cứu “Định hướng hoàn thiện chính sách thuế Việt Nam sau khi gia
nhập tổ chức thương mại thế giới” của Nguyễn Phước Tiên (2010)[45], và nghiên
cứu “Các giải pháp về Thuế nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” của Nguyễn Ngọc Tú (2009)[49]. Các
tác giả đã chỉ ra hướng hoàn thiện các loại thuế hiện hành: thuế GTGT, thuế TTĐB,
thuế xuất-nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế TNCN, thuế TNDN, thuế tài
nguyên, thuế nhà đất nhằm mục tiêu phát triển kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế hoặc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong đó đáng chú ý là định hướng
hoàn thiện thuế GTGT và thuế TNDN.
Đối với thuế GTGT, các tác giả đề xuất hoàn thiện theo hướng: giảm số loại
thuế suất từ ba loại 0%, 5%, 10% xuống hai loại thuế suất bao gồm 0% và 7%.
Giảm số lượng đối tượng không chịu thuế GTGT nhằm tạo sự liên hoàn trong việc
13
DNNVV nói riêng để nghiên cứu làm thế nào để chính sách thuế không quá tạo ra
các gánh nặng đối với họ, do đó có thể các chính sách thuế được hoàn thiện theo
yêu cầu của ngành tài chính những lại kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp, nhất
là DNNVV.
14
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
1.1.2.4 Chi phí tuân thủ thuế và các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ
thuế
a. Chi phí tuân thủ thuế
Cedric Sandford là một trong những người đầu tiên nghiên cứu về chi phí
tuân thủ thuế. Ông đưa ra định nghĩa về chi phí tuân thủ thuế trong cuốn
“Administrative and Compliance Costs of Taxation” (1989) như sau: “…chi phí
tuân thủ là các chi phí phát sinh bởi người nộp thuế hoặc bởi bên thứ ba (ví dụ như
doanh nghiệp đối tác) trong việc đạt được các yêu cầu của hệ thống thuế, bao gồm
cả các chi phí ngoài nghĩa vụ thuế của chính người nộp thuế và ngoài các chi phí
mà hệ thống thuế đã quy định...” [68, tr.89]
Theo Sandford, chi phí tuân thủ do đó gồm có các yếu tố tiền tệ và các yếu tố
phi tiền tệ. Chi phí này có thể chia thành 3 nhóm chính là:
Chi phí bằng tiền gồm có: Phí chi trả cho tư vấn thuế, luật sư, kế toán; Lương
của nhân viên làm công việc chuẩn bị tờ khai thuế và kế toán thuế; tài liệu và phần
mềm thuế; điện thoại, bưu điện.
nộp thuế; Khoá đào tạo liên quan đến thuế cho nhân viên; Cung cấp các trợ giúp
cho nhân viên. [58, tr.63-72]
Một nghiên khác của Business New Zealand-KPMG (2003) trong cuộc khảo
sát “First Compliance Cost Survey” cũng chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tới chi phí
tuân thủ thuế ở New Zealand gồm có: Khoản tạm nộp không phù hợp với dòng tiền;
Không xem xét đến lịch sử tuân thủ tốt; Phạt và tính lãi; Khó có thông tin và trợ
giúp; Buộc phải thuê kế toán; Quá nhiều thông tin.[55]
Tác giả La Xuân Đào (2009) khi nghiên cứu chi phí tuân thủ thuế của các đối
tượng nộp thuế ở Đồng bằng Sông Cửu Long đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tới
chi phí tuân thủ thuế của các đối tượng này, gồm có: Sự phức tạp trong thực hiện
các luật, quy định về thuế; Sự thay đổi thường xuyên của các luật, quy định thuế;
Thời gian để hiểu(tiếp thu) luật thuế mới; Thiếu nhân viên có đủ trình độ, năng lực
hiểu biết về thuế. [22, tr.54-63]
Những nghiên cứu trên đã cung cấp những gợi ý quan trọng cho luận án về
các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế. Tuy nhiên do sự khác biệt về chính
sách thuế giữa các quốc gia nên kết quả nghiên cứu ở Ấn Độ và New Zealand chỉ
dừng lại ở mức gợi ý. Nghiên cứu của La Xuân Đào thực hiện năm 2009. Từ đó đến
nay đã có nhiều thay đổi trong quản lý thuế, như: cho phép doanh nghiệp kê khai
thuế qua mạng điện tử; các qui định về thanh tra, kiểm tra cũng đã thay đổi theo
hướng giảm, nhằm nâng cao tính tự kê khai của doanh nghiệp… Vì vậy, kết quả
nghiên cứu của La Xuân Đào cũng chỉ mang tính gợi ý cho luận án. Để chỉ ra các
yếu tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế của DNNVV hiện nay, luận án sẽ kết hợp
16
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
17
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
Thứ nhất, hệ thống được các khái niệm và đặc điểm của DNNVV. Trên cơ
sở đánh giá những hạn chế của DNNVV, các nghiên cứu trước đã chỉ ra được sự
cần thiết phải hỗ trợ phát triển DNNVV.
Thứ hai, nêu được các nội dung cần thiết phải hỗ trợ phát triển DNNVV bao
gồm: hỗ trợ tài chính và phi tài chính. Những giải pháp hỗ trợ phi tài chính bao
gồm: hỗ trợ về nâng cao năng lực quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động,
quản trị chất lượng, nguồn nguyên liệu, cung cấp thông tin về chính sách, thị
trường…. Những giải pháp hỗ trợ tài chính bao gồm: chính sách ưu đãi tín dụng,
chính sách thuế, hỗ trợ vốn thông qua quĩ phát triển doanh nghiệp… trong đó chính
sách thuế là một trong những công cụ quan trọng nhất.
Thứ ba, hệ thống các vấn đề cơ bản về thuế như khái niệm, đặc điểm, cách
phân loại thuế. Khái niệm "chi phí tuân thủ thuế" đã đưa ra tổng hợp các loại chi phí
mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Các nghiên cứu cũng
đã chỉ ra được nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tuân thủ thuế. Bên cạnh đó, tiêu chí
doanh thu được cho là phù hợp nhất để phân loại doanh nghiệp trong quản lý thuế.
Tuy nhiên, vẫn cón nhiều vấn đề chưa được thống nhất, chưa được hoàn
thiện hoặc chưa được nghiên cứu, có thể nêu ra một số điểm chính sau đây:
Thứ nhất, những nghiên cứu về DNNVV trước đây chưa đi sâu nghiên cứu
định hướng hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV. Chính sách
thuế mới chỉ được đề cập như là một phần của chính sách tài chính, chưa được