TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA - Pdf 76

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.....................................................DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình doanh
nghiệp cùng tồn tại, phát triển, hợp tác và cạnh tranh lẫn nhau. Để thuận lợi cho việc
quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp ngày càng phát triển, người ta thường dựa vào quan hệ
sở hữu về vốn và tài sản, dựa vào mục đích kinh doanh, dựa vào lĩnh vực hoạt động
kinh; dựa vào qui mô kinh doanh để phân loại các doanh nghiệp.
Theo luật doanh nghiệp ngày 29/11/2005: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo luật
định của pháp luật nhằm thực hiện mục đích các hoạt động kinh doanh”.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản, có
quyền và nghĩa vụ dân sự, hoạt động kinh tế theo chế độ hoạch toán độc lập, tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế và chịu sự quản lý của Nhà nước bởi luật
doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật. Nói một cách khác, doanh nghiệp là
đơn vị kinh tế được thành lập và tổ chức sản xuất ra sản phẩm để kinh doanh hoặc kinh
doanh dịch vụ. Nói chung, doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh không phân biệt
quy mô doanh nghiệp hay là thuộc sở hữu thành phần kinh tế nào.
Các tiêu thức quy định như thế nào là doanh nghiệp lớn, DNNVV tuỳ thuộc vào
điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của từng nước, từng khu vực trong từng giai đoạn,
thời kỳ cụ thể. Nhưng tiêu thức thường được sử dụng nhất là quy mô kinh doanh và
phân doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn, DNNVV.
Tham khảo của một số nước như Singapore, Indonesia, Philipine, Thái Lan, tiêu
chí xác định DNNVV thường dựa vào các yếu tố : Vốn, lao động và doanh thu. Tuy
nhiên việc sử dụng một hoặc hai hoặc ba tiêu chí là tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã
hội, trình độ phát triển và biện pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp của từng nước cụ
thể được thể hiện qua bảng số liệu sau
Bảng 1.1 : Quy mô và giá trị DNNVV tại một số nước :
Nước Số lao động
( người)

có chính sách điều chỉnh cho phù hợp. Trong thời gian tới, tiêu chí để xác định
DNNVV sẽ thay đổi trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, để DNNVV có thể tồn tại và
phát triển.
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phân loại DNNVV phụ thuộc rất nhiều yếu tố, phù hợp với trình độ phát triển kinh
tế xã hội qua từng thời kỳ của mỗi nước. Nhìn chung, cách phân loại doanh nghiệp ở
mỗi nước có nhiều điểm khác nhau nhưng vẫn có một số điểm chung giống nhau. Với
mục đích nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện như huy động mọi tiềm năng vào sản
xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu phong phú, đa dạng của xã hội, góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
Phân loại theo các nước trên thế giới
a. Hàm Quốc
Việc phân loại quy mô DNNVV được thực hiện theo hai nhóm ngành:
- Ngành chế tạo, khai thác, xây dựng: Số lao động từ 20 đến 300 người và vốn đầu
tư dưới 600.000USD là doanh nghiệp vừa; doanh nghiệp dưới 20 lao động
thường xuyên là doanh nghiệp nhỏ.
- Ngành thương mại: DNNVV là doanh nghiệp có doanh thu dưới
250.000USD/năm. Doanh nghiệp có từ 6 đến 20 người là doanh nghiệp vừa, còn
doanh nghiệp có lao động dưới 5 người được coi là doanh nghiệp nhỏ.
b. Nhật bản
Việc phân loại quy mô DNNVV được thực hiện theo hai nhóm ngành:
- Lĩnh vực sản xuất: Doanh nghiệp có vốn đầu tư là 1 triệu USD và dưới 300 lao
động.
- Lĩnh vực thương mại và dịch vụ: doanh nghiệp có vốn đầu tư dưới
300.000USD(đối với doanh nghiệp bán buôn) hay 100.000USD(đối với doanh
nghiệp bán lẻ và dịch vụ), có dưới 100 lao động (đối với doanh nghiệp bán
buôn) hay 50 lao động(đối với doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ).
c. Đài Loan
Việc phân loại quy mô DNNVV được thực hiện theo ba nhóm ngành:
- Trong khu vực thương mại, vận tải và dịch vụ khác: có tổng doanh thu dưới 40

chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp( ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có
đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%). Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và
tạo việc làm là rất đáng kể. DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra
công ăn việc làm, góp phần ổn định xã hội : Vì được dể dàng tạo lập với một
lượng vốn không lớn, thường xuyên đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường, mặc
dù số lượng lao động trong mỗi DNNVV không nhiều nhưng với số lượng rất lớn
DNNVV trong nền kinh tế nên đã tạo ra phần lớn công ăn việc làm cho xã hội.
Ở Việt Nam, hiện cả nước có hơn 200.000 doanh nghiệp và theo dự kiến sẽ
thành lập thêm 320.000 doanh nghiệp mới để đưa tổng số lên khoảng 500.000
doanh nghiệp vào năm 2010. Trong số 320.000 doanh nghiệp mới sẽ thành lập, số
lao động thu hút trong các DNNVV có thể lên đến 2,7 triệu người.
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNNVV có qui mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh,
thay đổi theo nhu cầu, thị hiếu của thị trường. DNNVV cung cấp một khối lượng
lớn sản phẩm đa dạng, phong phú và độc đáo về mặt hàng, chủng loại đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế phát triển: Với
một số lượng đông đảo nhất trong nền kinh tế đã tạo ra sản lượng, thu nhập đáng
kể cho xã hội.
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV chuyên môn
hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn
chỉnh. DNNVV hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp quy mô lớn, là cơ sở để hình
thành những doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn mạnh trong quá trình phát triển
kinh tế thị trường. Sự đều chỉnh hợp đồng phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh
tế có được sự ổn định. Vì thế, DNNVV là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
Với đặc trưng nhỏ, lẻ và năng động, linh hoạt DNNVV đi vào những thị trường
ngõ, ngách hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong việc tiếp cận thị trường, tiêu thu sản
phẩm, cân đối khả năng cung cầu hợp lý trong xã hội. Mặt khác, DNNVV cũng là
những doanh nghiệp vệ tinh cung cấp các sản phẩm đầu vào, gia công, sản xuất,
kinh doanh trong chu kỳ hoạt động của các doanh nghiệp lớn, điều này đã tăng
khả năng hoạt động của các doanh nghiệp trên thị trường, tạo mối liên kết chặt chẽ
giữa các loại hình kinh tế, các thành phần kinh tế.

đáp ứng nhu cầu thanh toán nhập khẩu và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Ngày nay, trong nền kinh tế toàn cầu hóa mối quan hệ giao lưu kinh tế, văn hóa,
xã hội giữa các quốc gia ngày càng phát triển rộng rãi. DNNVV góp phần quan
trọng trong việc khai thác tiềm năng của các ngành nghề truyền thống ở các địa
phương như các ngành nghề thủ công, mỹ nghệ, v.v.v. Bên cạnh đó, sự phát triển
các DNNVV sẽ làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, góp một phần đáng kể
cho ngân sách Nhà nước để thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội.
1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
thị trường hiện nay
+ Ưu điểm
DNNVV có những ưu điểm chủ yếu sau đây:
- DNNVV tự do cạnh tranh bình đẳng hơn so với các doanh nghiệp lớn: DNNVV
chiếm số lượng đông đảo, quy mô nhỏ. DNNVV ít phụ thuộc vào nhà nước, doanh
nghiệp luôn sẳn sàng bất chấp mọi rủi ro, mạnh dạn khai thác thị trường.
- DNNVV làm cân bằng giữa các vùng, miền trong nước: Các doanh nghiệp lớn
thường tập trung ở các trung tâm kinh tế lớn, nên làm mất đi sự cân bằng giữa các
vùng, miền. Ngược lại, DNNVV tạo được cân đối này, có thể phát triển rộng rãi ở
mọi vùng lãnh thổ và tạo ra những sản phẩm phong phú, đa dạng; cung cấp hàng
hóa và dịch vụ đến từng địa phương xa xôi hẻo lánh.
- DNNVV khai thác được tiềm lực trong nước: Các doanh nghiệp lớn thường tập
trung ở các trung tâm kinh tế lớn, nên không khai thác được hết tiềm năng của đất
nước như: tài nguyên thiên nhiên, lao động, thời tiết v.v.v. Ngược lại, DNNVV là
linh động khai thác lợi thế điều kiện vùng, miền của đất nước về tài nguyên, lao
động, thời tiết v.v.v DNNVV có lợi thế trong việc tuyển dụng lao động tại địa
phương và tận dụng các tài nguyên, tư liệu sản xuất sẵn có tại địa phương, phát
huy cho sản xuất kinh doanh.
- DNNVV sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu để thực hiện quá trình công
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước ở giai đoạn đầu, có thể sản xuất một số mặt
hàng thay thế nhập khẩu, phù hợp với sức mua của dân chúng góp phần ổn định
đời sống xã hội, tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status