Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
Lời nói đầu.
Chơng I
Doanh nghiệp vừa và nhỏ và hoạt động tín
dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
I.Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng
1.Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1. Doanh nghiệp:
1.2.Doanh nghiệp vừa và nhỏ:
2.Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.Vai trò, vị trí của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng
3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút lao động trong xã hội, góp phần làm
giảm tỷ lệ thất nghiệp.
3.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo ra một khối lợng lớn của cải vật chất
cho xã hội, góp phần làm tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.
3.3. Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển
3.4. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là thị trờng rộng lớn để NHTM huy động vốn
và đầu t tín dụng
3.5.Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4.Những u thế và hạn chế của các DNV&N :
4.1. So với các doanh nghiệp lớn các DNV&N có những u thế sau:
4.2.Các DNV&N có những hạn chế sau:
1
Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
5.Thành qủa đạt đợc:
II. Hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với DNV&N
1.Các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng
1.1 Nghiệp vụ cho vay
2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Đông Anh (NHNo & PTNT Đông Anh).
1.Quá trình hình thành và phát triển.
2.Phạm vi, địa bàn, nội dung hoạt động của NHNo & PTNT Đông Anh:
II. Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Đông
Anh trong 5 năm trở lại đây (1998 nay).
1.Tình hình huy động vốn:
2.Tình hình sử dụng vốn
III. Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại
NHNo & PTNT Đông Anh:
1. Tình hình thực hiện quy chế tín dụng tại NHNo & PTNT Đông Anh (Thiếu)
2. Tình hình cho vay các DNV&N trong 5 năm qua (1998 đến nay):
2.1. Thực trạng hiệu qủa cho vay DNV&N:
2.1.1.Theo thành phần của DNV&N:
2.1.2. Cho vay theo vốn ủy thác đầu t
2.2.Nhận xét chung:
IV.Đánh giá về hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại NHNo &
PTNT Đông Anh:
1.Thành tựu đạt đợc:
2.Tồn tại và nguyên nhân:
3
Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
Chơng III.
Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
qủa cho vay đối với DNV&N tại NHNo & PTNT
Đông Anh.
I. đối với DĐịnh hớng phát triển của ngân hàng và nhu
cầu cho vay NV&N.
II.Giải pháp nâng cao hiệu qủa cho vay đối với DNV&N của NHNo
& PTNT Đông Anh:
1. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của NHNo & PTNT Đông
(49%) lực lợng lao động phi nông nghiệp của cả nớc.
Nhận thức đợc vai trò của DNV&N nh vậy, đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII của Đảng đã chỉ rõ: Ưu tiên qui mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên
tiến, tạo nhiều việc làm, thu hồi nhanh; Đồng thời xây dựng một số công trình
qui mô lớn thật cần thiết và có hiệu qủa..
Để DNV&N phát huy đợc hết vai trò của mình, một yêu cầu hết sức cấp
bách là vốn để phát triển, nâng cao năng lực sản xuất, phù hợp vói cơ chế thị
trờng và ngân hàng là một nhân tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn này.
Tuy nhiên, song song với việc các ngân hàng cho vay các doanh nghiệp ngày
càng nhiều là họ đang phải đơng đầu với vấn đề chất lợng, hiệu qủa cho vay
ngày càng giảm sút. Hiệu qủa cho vay đối với các DNV&N là một vấn đề bức
xúc hiện nay, không chỉ đối với các ngân hàng mà còn là mối quan tâm hàng
đầu của Đảng và Nhà Nớc. Do đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích để tìm
ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu qủa cho vay đối với các
DNV&N là việc làm hết sức có ý nghĩa cho ngân hàng cũng nh cho toàn xã
hội.
Đông Anh là một huyện ngoại thành, có điều kiện tự nhiên cũng nh có một
kết cấu cơ sở hạ tầng phù hợp để phát triển kinh tế nói chung và để các
DNV&N phát huy đợc vai trò của mình. Trên địa bàn có ba ngân hàng nhng
NHNo & PTNT Đông Anh chiếm một vai trò quan trọng nhất trong việc cấp
5
Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
vốn cho các doanh nghiệp ở đây. Vấn đề hỗ trợ phát triển các DNV&N hiện
nay là một vấn đề mà Đảng và Nhà nớc ta đều quan tâm không riêng gì trên địa
bàn Đông Anh; đã có một số đề tài nghiên cứu những khía cạnh của việc phát
triển DNV&N trên địa bàn nhng cha có đề tài nào nghiên cứu hiệu qủa cho vay
đối với doanh nghiệp này, nên sau một thời gian thực tập tại NHNo & PTNT
Đông Anh, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu hiệu quả
cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Đông Anh" làm đề tài nghiên cứu của mình. Tuy
tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu về tài sản của doanh nghiệp. ( Đề tài
KX0306).
Các định nghĩa trên đều đã bao quát đợc mục tiêu, phơng tiện và tính
chất pháp lý của các doanh nghiệp và tính khái quát chung.
Có thể phân loại doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau nh:
-Theo hình thức sở hữu có:
+Doanh nghiệp nhà nớc.
+Doanh nghiệp t nhân.
+Doanh nghiệp cổ phần.
+Công ty liên doanh.
-Theo mục tiêu sản xuất kinh doanh:
7
Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
+Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa công cộng không nhằm
mục tiêu lợi nhuận.
+Doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận.
-Theo ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh:
+Doanh nghiệp công nghiệp
+Doanh nghiệp nông nghiệp
+Doanh nghiệp xây dựng
+Doanh nghiệp thơng mại
+Doanh nghiệp tín dụng....
-Theo qui mô ( Về vốn, lao động, sản lợng, doanh thu, mức lợi nhuận):
+Doanh nghiệp lớn
+Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.Doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Hầu hết các nớc trên thế giới đều xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ theo
tính ứng dụng với hai tiêu thức là: Tổng số vốn sản xuất kinh doanh và số l ợng
lao động của doanh nghiệp, để phân biệt qui mô lớn, vừa và nhỏ. ở từng nớc, sự
phân chia độ lớn của các chỉ tiêu đó cũng không hoàn toàn giống nhau, đối
VNĐ
Dới 1tỷ VNĐ
2.Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
. Tùy theo tiêu chí chọn mà ta có thể phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
nh sau:
-Theo hình thức sở hữu có:
+Doanh nghiệp nhà nớc.
+Doanh nghiệp t nhân.
+Công ty trách nhiệm hữu hạn.
+Doanh nghiệp cổ phần.
+Hợp tác xã.
+Công ty liên doanh.
-Theo mục tiêu sản xuất kinh doanh:
+Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa công cộng không nhằm
mục tiêu lợi nhuận.
+Doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận.
-Theo ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh:
+Doanh nghiệp công nghiệp.
+Doanh nghiệp nông nghiệp
+Doanh nghiệp xây dựng.
+Doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ...
-Theo qui mô ( Về vốn, lao động, sản lợng, doanh thu, mức lợi nhuận):
+Doanh nghiệp vừa.
9
Tiêu thức
Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
+Doanh nghiệp nhỏ.
3.Vai trò, vị trí của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng
ở Việt Nam cũng nh nhiều nớc khác trên toàn thế giới, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ (DNV&N) họat động trong môi trờng chính sách và pháp lý hợp lý
Trong cơ chế thị trờng các tổ chức kinh tế muốn tồn tại và phát triển thì
những hàng hoá, dịch vụ họ đa ra thị trờng phải đợc thị trờng chấp nhận tức là
ngoài yêu cầu về chất lợng còn đòi hỏi phải có giá cả hợp lý, mẫu mã, chủng
loại phải phong phú nếu không sẽ bị quy luật cạnh tranh đào thải. Chính điều
đó đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh gay gắt đòi hỏi tất cả các tổ chức kinh tế
phải năng động tìm mọi biện pháp thay đổi cơ chế quản lý, tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm.
3.4. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là thị trờng rộng lớn để NHTM huy động vốn
và đầu t tín dụng
Trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng phát
triển về số lợng cũng nh quy mô hoạt động do đó nhu cầu về vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế này ngày càng lớn, cho nên để
hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, đáp ứng đợc khối lợng lu thông
hàng hoá ngày càng tăng thì hầu hết các tổ chức doanh nghiệp vừa và nhỏ đều
mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các NHTM, qua đó các NHTM huy động
đợc một khối lợng tiền nhàn rỗi, tạm thời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh, mặt khác do đòi hỏi của hoạt động sản xuất kinh doanh
nhiều khi nhu cầu về vốn cho hoạt động là rất lớn, vợt quá khả năng nguồn vốn
tự có thì lúc này các tổ chức doanh nghiệp vừa và nhỏ lại tìm đến các NHTM
để vay vốn, qua đó các NHTM có thể mở rộng đầu t tín dụng vào khu vực kinh
tế ngoài quốc doanh.
3.5.Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo hớng công nghiệp hóa hiện đại hóa, đảm bảo cho nền kinh tế năng
động hơn. Do yêu cầu vốn ít qui mô nhỏ, DNV&N có nhiều khả năng đổi
mặt hàng, chuyển hớng sản xuất đổi mới công nghệ... làm cho nền kinh tế
năng động hơn. Ví dụ nh Đài Loan vừa qua ít chịu ảnh hởng của cuộc khủng
hoảng tài chính khu vực chủ yếu là dựa vào DNV&N. Đối với những doanh
nghiệp lớn thì DNV&N cũng có khả năng làm vệ tinh, tiêu thụ hàng hóa
hoặc cung cấp các đầu vào. Việc phát triển các DNV&N sẽ tạo ra những
chuyển biến hết sức quan trọng về cơ cấu của nền kinh tế, từ một nền sản
+Khó khăn trong việc thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nớc ngoài.
Ngoài ra, nền kinh tế nớc ta còn ở trong giai đoạn phát triển thấp, nhất là giai
đoạn chuyển đổi kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng có
sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, do trình độ còn hạn chế nên các DNV&N còn
bộc lộ nhất nhiều những yếu kém trong qúa trình hoạt động: Trốn lậu thuế,
một số doanh nghiệp trốn đăng kí kinh doanh hoặc kinh doanh không đúng
ngành nghề đăng kí, làm hàng giả, hàng dởm, hoạt động phân tán khó quản lý.
Hiện nay các DNV&N cha thực sự phát triển theo đúng tiềm năng vốn có
của nó, vì nhất nhiều lý do. Những lý do này có thể là những khó khăn trong
12
Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
việc tiến hành các hoạt động kinh doanh, là sự thiếu vắng một khung pháp lý
hoàn chỉnh và rõ ràng cho tất cả các doanh nghiệp trong đó có DNV&N và đó
là sự thiếu vắng những chính sách khuyến khích và hỗ trợ cho sự phát triển
của các DNV&N. Thật may mắn Chính Phủ đã nhận thức đợc tầm quan trọng
của các DNV&N và với công văn số 681 đã đợc đề cập ở trên, ngoài việc đa ra
định nghĩa về DNV&N , Chính phủ đã giao cho Bộ Kế hoạch hóa và đầu t phối
hợp với các bộ, ngành và địa phơng hoàn chỉnh dự thảo các định hớng chiến l-
ợc cho phát triển DNV&N.
5.Thành qủa đạt đợc:
5.1.Khơi dậy và phát huy tiềm năng của một bộ phận lớn dân c tham gia
vào công cuộc phát triển đất nớc, thúc đẩy tăng trởng kinh tế tạo mở việc
làm:
Xét về tơng quan giữa vốn đăng kí và số việc làm tạo ra. Năm 1995, số lao
động trung bình làm việc trong doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tơng ứng là: 151, 12, 35, 111
ngời. Giai đoạn từ năm 1991- 1996, bình quân mỗi năm thì DNV&N giải
quyết đợc khoảng 72.020 việc làm. Từ những số liệu thống kê, cho thấy các
DNV&N là nguồn vốn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm, trong tất cả các lĩnh
vực đã tuyển dụng gần 1 triệu lao động. Trong các lĩnh vực cơ bản của
5.2.Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế và đổi mới cơ chế quản
lý theo hớng thị trờng, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế:
Trớc đây, hầu hết là các lĩnh vực kinh tế, các ngành nghề sản xuất kinh
doanh... Đều do khu vực kinh tế quốc doanh và các hợp tác xã đảm nhận. Hiện
nay, ngoài một số lĩnh vực, ngành nghề mà nhà nớc độc quyền, cấm các doanh
nghiệp tham gia thì các DNV&N tham gia hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh, thơng mại, dịch vụ....Trong đó, một số lĩnh vực ngành
nghề mà các DNV&N chiếm tỷ trọng nhất lớn (nh: sản xuất lơng thực, thực
phẩm, nuôi trông thủy sản, những ngành nghề truyền thống, hàng tiêu dùng,
sành sứ...). Chính sự phát triển phong phú đa dạng của các cở sở sản xuất, các
ngành nghề, các loại sản phẩm dịch vụ, các hình thức kinh doanh....của các
DNV&N đã có tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà
nớc. Khiến các doanh nghiệp này phải cải tổ, sắp xếp lại, đầu t đổi mới công
nghệ, đổi mới phơng thức kinh doanh dịch vụ....để tồn tại và đứng vững trong
thị trờng. Vô hình chung các DNV&N đã thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các khu
vực kinh tế, làm cho khu vực kinh tế trở nên năng động hơn, đồng thời cũng
tạo ra sức ép lớn buộc cơ chế quản lý hành chính Nhà nớc phải thay đổi nhanh
nhạy, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của các doanh nghiệp nói chung và của các
DNV&N nói riêng. Nh vậy sự phát triển của các DNV&N đã góp phần hình
thành và xác lập vai trò của các chủ thể sản xuất theo nhu cầu của cơ chế thị tr-
ờng, đẩy nhanh việc hình thành cơ chế nhiều thành phần, thúc đẩy cải cách
doanh nghiệp Nhà Nớc, cải tổ cơ chế quản lý theo hớng thị trờng, mở cửa hợp
tác với bên ngoài.
5.3.Hình thành và phát triển một đội ngũ các nhà doanh nghiệp của Việt
Nam:
Nhờ đổi mới và phát triển các DNV&N, chúng ta đã dần dần hình thành
một đội ngũ các doanh nghiệp hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực nh: công
nghiệp khai thác mỏ, ngành xây dựng, ngành thơng mại dịch vụ và sửa chữa,
khách sạn nhà hàng.... Tính đến ngày 31/12/1998, trong cả nớc đã có khoảng
25.000 các DNV&N và 17.204 hợp tác xã các loại (trong đó thì có đến 13.914
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt động
chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm ph -
ơng tiện thanh toán.
1.Các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng
1.1 Nghiệp vụ cho vay
Trong: qui chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban
hành kèm theo quyết định số 284/2000/QĐNHNN 1 ngày 25/8/2000 của thống
đốc ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam, cho vay đợc định nghĩa: Cho vay là một
hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định trong thời gian nhất định
theo sự thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
................................thiếu...............................
15
Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
2.1.Vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn của ngân hàng thơng mại
đối với các DNV&N :
Hiện nay, để tồn tại và phát triển các DNV&N thuộc các doanh nghiệp
nhà nớc thờng dựa vào ba nguồn chủ yếu:
-Ngân sách cấp vốn lu động và tài trợ đầu t tài sản cố định.
-Vay vốn tín dụng ngân hàng, hoặc các hình thức huy động khác để bổ
sung vốn lu động và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định.
-Nguồn vốn tự có.
Đại bộ phận các doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa và nhỏ có nguồn
vốn ngân sách cấp ít ỏi, vốn tự có hạn chế nên vẫn chủ yếu dựa vào vốn vay
của ngân hàng để hoạt động. Ngân hàng là ngời cung cấp các khoản vốn tín
dụng ngắn hạn cho doanh nghiệp. Những khoản vốn vay đợc sử dụng rộng rãi
trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ tạm thời cho
các chi phí sản xuất và các cam kết cho vay dài hạn khác. Ngân hàng cũng th-
hàng trong việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp này hiện nay và tơng lai
là hết sức quan trọng. Ngân hàng thơng mại có đầy đủ khả năng thực hiện tốt
nhiệm vụ, vai trò của mình bởi những lý do sau đây:
+Một là, các ngân hàng có khả năng huy động các nguồn vốn trong nền
kinh tế và trong mọi tầng lớp dân c để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế
cũng nh cho các DNV&N. Việc thực hiện việc đa dạng hóa các hình thức huy
động vốn thích hợp, khuyến khích ngời dân gửi tiền và ngân hàng làm cho
nguồn vốn của kinh doanh của ngân hàng thơng mại tăng trởng nhanh qua các
năm. Việc vốn ngân hàng tăng liên tục trong các năm, song khả năng hấp thụ
vốn ngân hàng của các doanh nghiệp còn rất hạn chế, các DNV&N lại càng
gặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận đồng vốn của ngân hàng do bị ràng buộc
bởi những thể chế tín dụng cũng nh môi trờng pháp lý cha đồng bộ nên dẫn
đến tình trạng ngân hàng thì ứ đọng vốn không cho vay đợc trong khi các
doanh nghiệp thì thiếu vốn trầm trọng.
+Thứ hai, ngân hàng thơng mại Việt Nam có một hệ thống chi nhánh
rộng khắp đã tạo ra nhiều kênh cung cấp vốn tín dụng lan tỏa trực tiếp đến các
DNV&N trong cả nớc.
+Thứ ba, với mục tiêu đa dạng hóa các hình thức cho vay, sử dụng vốn
linh hoạt NHTM đủ khả năng cung cấp vốn cho các DNV&N.
Đứng về phía các doanh nghiệp khi nhận đợc đồng vốn tài trợ của ngân
hàng với nghĩa vụ phải hoàn trả lại gốc là lãi lại cho ngân hàng , thì họ phải có
trách nhiệm sử dụng đồng vốn này một cách hiệu qủa để có tích lũy cũng nh
để có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Chính điều này yêu cầu các doanh
nghiệp phải thờng xuyên đầu t vào nâng cao công nghệ, dây truyền sản xuất,
cải tiến và nâng cao chất lợng cũng nh thờng xuyên phải đa dạng hóa các mẫu
mã, nâng cao năng suất, giảm giá thành.... Bằng cách phải nỗ lực học hỏi, phải
tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ. Nhng để làm đợc điều này thì
các doanh nghiệp phải có vốn , và ngân hàng lại là tổ chức cung cấp tín dụng
tốt nhất, nó sẽ góp phần cung cấp một phần số vốn trung và dài hạn cho doanh
nghiệp để có thể kinh doanh và đứng vững trên thị trờng.
hình là công ty cổ phần, một số cổ đông đã đi vay vốn của ngân hàng để góp
vốn cổ phần hình thành nên vốn điều lệ....
2.4. Hoạt động cho vay của ngân hàng thúc đẩy các DNV&N hoạt động
có hiệu qủa hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh:
Nh chúng ta biết hoạt động cho vay phải đợc dựa theo nguyên tác hoàn trả
và có lãi do đó sẽ kích các doanh nghiệp sử dụng đồng vốn có hiệu qủa hơn.
Các DNV&N khi quyết định vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh thì họ
đều phải tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo đúng hợp đồng đã
thỏa thuận. Do vậy, họ phải cân nhắc tính toán kỹ lỡng việc bỏ những đồng
vốn của mình làm sao có hiệu qủa nhất: một mặt vẫn phải trả đợc nợ, đồng thời
cũng phải tạo ra đợc đồng lãi để đảm bảo tiếp qúa trình hoạt động và có tích
lũy để mở rộng. Đó chính là các doanh nghiệp đang tìm cách nâng cao hiệu
qủa sử dụng vốn.
Nhờ vậy ngân hàng đã góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế của
các DNV&N để đảm bảo sản xuất có hiệu qủa. Thúc đẩy các doanh nghiệp này
phát triển.
2.5. Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định chính trị, giải quyết công
ăn, việc làm:
18
Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
Tạo ra công ăn, việc làm đó là một trong những thế mạnh của các
DNV&N. Các DNV&N hiện đang là nơi có nhiều thuận lợi nhất để tiếp nhận
số lao động- nhất là ở nông thôn tăng thêm mỗi năm, đồng thời còn tiếp nhận
số lao động trong các doanh nghiệp nhà nớc dôi ra qua việc cổ phần hóa, giao
bán, khoán, cho thuê, phá sản doanh nghiệp hiện đang đợc triển khai.
Muốn làm đợc điều này thì các doanh nghiệp cần có đầy đủ nguồn lực
để tồn tại, hoạt động, không ngừng mở rộng và phát triển. Trong đó nhân tố
vốn có một vị trí hết sức quan trọng. Và sự hoạt động của hệ thống ngân hàng
cũng chính là tài trợ vốn cho nền kinh tế nói chung và cho các DNV&N nói
riêng.
a. Bảo đảm nguyên tắc cho vay :
Mỗi tổ chức, đơn vị kinh tế trong qúa trình hoạt động luôn có những
nguyên tắc nhất định. Đối với ngân hàng, là trung gian tài chính cho nền kinh
tế, hoạt động chủ yếu là huy động và cho vay, thì vừa bảo đảm vốn cho ng ời
gửi, đồng thời kinh doanh sinh lời là phơng châm hoạt động chủ yếu. Để đạt đ-
ợc điều đó đòi hỏi ngân hàng khi cho vay phải có những nguyên tắc nhất định
để giảm thiểu rủi ro củ móc vay gây tổn hại đến vốn. Vì vậy khi cho vay ngân
hàng phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau:
-Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
-Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng.
-Ngân hàng phát tiền vay theo chế độ thực hiện chơng trình hoặc dự án
sản xuất kinh doanh.
-Vốn vay phải có vật bảo đảm hoặc bảo lãnh của cá nhân, tổ chức có
khả năng chi trả
b. Cho vay bảo đảm có điều kiện
Ngân hàng xem xét cho vay và quyết định cho vay khi khách hàng có
đầy đủ những điều kiện sau:
-Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi và chịu trách nhiệm dân
sự theo qui định của pháp luật chẳng hạn: Phải là pháp nhân, phải đợc thành
lập theo đúng luật công ty (Đối với những công ty)...
-Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời gian cam kết.
-Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp.
-Có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất, kinh doanh có hiệu qủa, có tính
khả thi; hoặc dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phơng
án trả nợ khả thi.
-Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo đúng qui định của
Chính Phủ và hớng dẫn của thống đốc NHNN.
c. Quá trình thẩm định .
-Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách
do vậy lãi thu đợc từ vốn vay cao hơn tức là đồng vốn sử dụng hiệu qủa hơn và
ngợc lại.
Sử dụng chỉ tiêu này còn có tác dụng dự báo xem lĩnh vực đầu t này có
hiệu qủa không để xác định định hớng cho kỳ tới.
21
Doanh số thu nợ
DNV&N
(năm, qúy, tháng)
Vòng quay vốn tín
dụng DNV&N
(năm, qúy, tháng)
Dự nợ bình quân
DNV&N
(năm, qúy, tháng)
Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
Lợi nhuận cho vay: Lợi nhuận mà ngân hàng thu đợc từ hoạt động cho
vay đối với DNV&N.
-Xét về khả năng thu hồi vốn, và tổn thất ngời ta đa ra chỉ tiêu:
+ Hệ số nợ qúa hạn:
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tình hình nợ khó đòi, nợ qúa hạn, để có
những biện pháp xử lý. Nếu tỷ lệ này qúa cao thì sẽ ảnh hởng rất nhiều đến
tình hình hoạt động của ngân hàng.
. Tỷ lệ vốn có khả năng tổn thất:
Tỷ lệ này phản ánh, đánh giá tỷ lệ vốn có nguy cơ bị mất.
Ngoài ra còn đợc thể hiện qua những chỉ tiêu: khả năng thu hút khách
hàng của ngân hàng, mức độ an toàn tín dụng,...
*Về phía khách hàng nhận đồng vốn của ngân hàng: Ngời ta đánh giá
hiệu quả công tác cho vay thông qua: việc doanh nghiệp giải quyết việc thiếu
vốn để sản xuất kinh doanh? mức độ phát triển, mức độ cạnh tranh, khả năng
3.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu qủa tín dụng của ngân hàng:
3.1. Về phía ngân hàng:
*Vấn đề thông tin không cân xứng: Sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo
đức:
Sự không cân bằng về thông tin có đợc giữa các bên gọi là thông tin
không cân xứng. Trong các giao dịch tài chính, việc thiếu thông tin thờng gây
ra hai vấn đề: Sự lựa chọn đối nghịch trớc khi giao dịch diễn ra hoặc là rủi ro
đạo đức sau khi giao dịch xảy ra.
Sự lựa chọn đối nghịch về phía ngân hàng xảy ra khi ngân hàng không
cho vay đối với những khách hàng vay có khả năng thanh toán hoặc lại cho
những khách hàng có khả năng gây rủi ro cho ngân hàng.
Rủi ro đạo đức sau khi giao dịch diễn ra: là những rủi ro mà ngân hàng
phải gánh chịu, đây là những rủi ro do ngời đi vay có ý đồ thực hiện những
hành vi, hoạt động không tốt (thiếu đạo đức) gây tổn thất cho ngân hàng.
*Chất lợng thẩm định và phán quyết cho vay:
Qúa trình phân tích tín dụng ảnh hởng trực tiếp tới quyết định cho vay
của ngân hàng và cũng ảnh hởng đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Một
quyết định đúng sẽ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nhng quyết định sai sẽ
gây ra tổn thất. Và việc thẩm định ngời vay phụ thuộc rất nhiều vào ngời các
bộ trực tiếp thẩm định: Khả năng phân tích, trình độ, năng lực phân tích....
3.2.Về phía khách hàng:
Các ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ khách
hàng về các yếu tố liên quan: khả năng tài chính, tính cách, năng lực, khả
năng tạo ra lợi nhuận.... Tuy nhiên, tính chân thật, khả năng trả nợ của ng ời
vay cũng thay đổi sau khi khoản vay đợc thực hiện. Ngời vay có thể lạm dụng
mối quan hệ với ngân hàng để vay vốn sau đó dùng sai mục đích, chiếm dụng
23
Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
vốn lẫn nhau, lừa đảo ngân hàng... Ngoài ra, hiệu quả cho vay còn phụ thuộc
vào tình trạng hoạt động của khách hàng. Điều này đợc thể hiện qua dự án, ph-
nó ảnh hởng toàn nền kinh tế khi có sự tác động đến cán cân thơng mại, hối
đoái, biến động trên thị trờng....
Ngoài những nguyên nhân trên còn những nguyên nhân chủ quan khách
quan khác.
24
Chuyên đề thực tập Khoa NHTC - ĐHKTQD
Trớc những nhân tố có thể xảy ra bất cứ lúc nào, buộc các ngân hàng,
cũng nh những doanh nghiệp phải theo dõi thờng xuyên những biến động để
có những giải pháp hữu hiệu nhất góp phần nâng cao hoạt động của mình.
IV. Những kinh nghiệm hỗ trợ tài chính cho DNV&N thông
qua hoạt động tín dụng ở một số nớc trên thế giới, đồng
góp phần nâng cao hiệu qủa cho vay:
Đức, Nhật Bản, và các nớc châu á láng giềng đánh giá cao vai trò của
các DNV&N trong qúa trình phát triển kinh tế của họ và xét theo quan điểm
thúc đẩy kinh tế thị trờng thì tất cả những nớc này đều tích cực khuyến khích
phát triển các DNV&N ngay từ ban đầu. Đối với những nớc này chính sách
huy động vốn đã góp phần không nhỏ đến sự phát triển thành công của các
DNV&N.
Chẳng hạn nh đối với nớc Đức, khu vực DNV&N đóng một vai trò hết
sức quan trọng, nó tạo ra gần 50% GDP, chiếm hơn một nửa doanh thu chịu
thuế của các doanh nghiệp, cung cấp các loại hàng hóa dịch vụ đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng trong và ngoài nớc. Để đạt đợc điều đó Chính phủ Đức đã áp
dụng hàng loạt chính sách và chơng trình hỗ trợ, thúc đẩy DNV&N trong việc
huy động vốn: Công cụ chính để thực hiện các chơng trình hỗ trợ là thông qua
các khoản tín dụng u đãi có sự bảo lãnh của nhà nớc. Các khoản tín dụng này
đợc phân bổ u tiên đặc biệt cho các dự án đầu t thành lập doanh nghiệp, đầu t
đổi mới công nghệ, và vào những khu vực kém phát triển trong nớc. Phần lớn
các doanh nghiệp không đủ tài sản thế chấp, để có thể nhận đợc những khoản
vốn tín dụng lớn bên cạnh những khoản tín dụng u đãi, ở Đức còn khá phát
triển các tổ chức bảo lãnh tín dụng. Những tổ chức này đợc thành lập và bắt