TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TP. LONG XUYÊN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI TP. LONG XUYÊN Chủ nhiệm đề tài: ĐẶNG ANH TÀI
Cộng tác viên: Ths. NGUYỄN MINH CHÂU
ĐOÀN HOÀI NHÂN Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... i
MỤC LỤC........................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG........................................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................................. v
TÓM TẮT .......................................................................................................................... vi
ABSTRACT ...................................................................................................................... vii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1
3. Sử dụng các sản phẩm – dịch vụ (SP – DV) khác của NHTM ......................... 14
4. Nguyên nhân các DNNVV bị từ chối cho vay................................................... 15
III. Đánh giá của các DNNVV ..................................................................................... 16
1. Nguồn hình thành vốn của DNNVV ................................................................. 16
2. Nhu cầu vay vốn trong quá trình sản xuất – kinh doanh (SXKD) .................. 18
3. Tính đa dạng trong việc chọn NH để vay vốn .................................................. 19
4. Sử dụng thêm các sản phẩm – dịch vụ khác của NHTM ................................. 20
5. Nguyên nhân các DNNVV bị từ chối cho vay................................................... 20
5.1 Nguyên nhân chung của các DNNVV ....................................................... 20 iii
5.2 Nguyên nhân bị từ chối cho vay xét theo từng loại hình DN .................... 21
6. DNNVV tham gia vào các Hiệp hội/Tổ chức kinh doanh................................. 23
IV. So sánh sự tương quan trong đánh giá giữa các NHTM và DNNVV .................. 23
V. Những ưu điểm và hạn chế của đề tài................................................................... 23
1. Ưu điểm.............................................................................................................. 23
2. Hạn chế .............................................................................................................. 24
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 25
I. Kết luận ................................................................................................................. 25
II. Kiến nghị................................................................................................................ 25
1. Đối với NHTM ....................................................................................................... 25
2. Đối với DNNVV ..................................................................................................... 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 27
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 28
PHIẾU KHẢO SÁT NHTM ......................................................................................... 28
PHIẾU KHẢO SÁT DNNVV ....................................................................................... 31
Hình 15. Các nguyên nhân NH không cho vay phân theo loại hình DN .......................... 22 v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cty CP Công ty cổ phần
Cty CTTC Công ty cho thuê tài chính
Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN Doanh nghiệp
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
GDP Gross Domestic Product (Tổng thu nhập quốc nội)
KH Khách hàng
N. Thân - B. Bè Người thân - bạn bè
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
PASXKD Phương án sản xuất kinh doanh
QTKD Quản trị kinh doanh
SME Small and Medium Enterprises: Các DNNVV
SP - DV Sản phẩm – Dịch vụ
SXKD Sản xuất kinh doanh
TB Trung bình
TMCP Thương mại cổ phần
TP. Long Xuyên Thành phố Long Xuyên
borrow money from the commercial banks with roughly 83% (highest rate) whereas the joint
stock and limited enterprises have dramatically lower rates with about 20% and 6,25%
respectively. The SMEs could not reach the bank loans because of a wide variety of reasons,
the major one is the SMEs’ mortgage or collateral is limited, and the commercial banks
devalue the SMEs’ mortgage or collateral compared with the market value. Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các DNNVV tại TP. Long Xuyên
Chủ nhiệm đề tài_Đặng Anh Tài_Khoa Kinh tế - QTKD
1
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU I. Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm qua hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ngày càng
phát triển, có hiệu quả, và có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của địa phương nói
riêng và của cả nước nói chung (đóng góp vào GDP, giải quyết việc làm,…). Trong đó, vai trò
3. Nội dung
Tiến hành chọn mẫu và khảo sát hai nhóm đối tượng tại TP. Long Xuyên:
-
Khảo sát 280 DNNVV
-
Khảo sát 7 NH.
-
Phương pháp thực hiện:
+ Thiết kế Phiếu khảo sát, sau đó tiến hành phỏng vấn thử nghiệm (10 mẫu) và chỉnh
sửa lại Phiếu khảo sát do có nội dung bị các DNNVV từ chối trả lời. Sau đó, tiến
hành khảo sát chính thức (phỏng vấn), thu thập các phiếu điều tra, mã hoá và xử lý
dữ liệu, sử dụng thống kê mô tả để xác định những khó khăn của DN khi tiếp cận
Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các DNNVV tại TP. Long Xuyên
Chủ nhiệm đề tài_Đặng Anh Tài_Khoa Kinh tế - QTKD
2
nguồn vốn NH trên cơ sở đánh giá của các DN. Nói cách khác, cách nhìn nhận của
DN về NH qua các điều kiện vay vốn. Đồng thời, xác định sự nhìn nhận của NH đối
với DN qua các điều kiện vay vốn.
Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các DNNVV tại TP. Long Xuyên
Chủ nhiệm đề tài_Đặng Anh Tài_Khoa Kinh tế - QTKD
3
+ Xác định mối quan hệ: Xác định cách nhìn nhận của các DNNVV về các điều
kiện vay vốn nói chung và theo loại hình DN. Các loại hình DN khác nhau có sự
khác biệt về những khó khăn này hay không.
+ Tiêu chuẩn làm cơ sở so sánh, đánh giá: dựa trên quy định về các điều kiện vay
vốn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và NHTM ban hành.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
-
DNNVV;
-
NHTM.
2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu về khả năng tiếp cận nguồn vốn của một số DNNVV tại thành
phố Long Xuyên.
IV. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
1. Cơ sở lý luận
1.1 Khái quát về DNNVV
1.1.1 Khái niệm DNNVV
Ở các quốc gia khác nhau, các tiêu chí để xác định DNNVV cũng gia khác nhau.
Riêng ở nước ta, khái niệm về DNNVV như sau:
DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp
luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm
không quá 300 người.
1.1.2 Thực trạng về các DNNVV
Thành tựu:
Khả năng đóng góp của các DNNVV vào nền kinh tế cả nước tương đối lớn.
Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ của các DNNVV còn thấp: nhiều
DNVVN sản xuất thủ công hoặc sử dụng thiết bị, công nghệ cũ; thiếu thông tin
và gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị trường quốc tế trong lĩnh vực
công nghệ, máy móc thiết bị.
-
Sự liên kết, hợp tác giữa các Doanh nghiệp lớn với DNNVV còn thấp, phần
lớn các DNNVV hoạt động độc lập, thậm chí còn có sự cạnh tranh lẫn nhau
giữa các DNNVV.
Trong bối cảnh đó, các DNNVV rất cần nguồn vốn tài trợ từ các NHTM, nói
cách khác: các DNNVV đang “khát vốn” và cần có những ưu đãi nhất định trong vay vốn.
Tuy trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế (2008) nhưng vẫn có khoảng 90% các DNNVV vẫn
có nhu cầu vay vốn, tuy nhiên chỉ có khoảng 10% được tài trợ 100% theo nhu cầu. Trước khó
khăn này, ngày 21/01/2009 Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 14/2009/QĐ-
TTg về việc ban hành Quy chế bảo lãnh cho DN (vốn điều lệ tối đa 20 tỷ đồng và sử dụng tối
đa 500 lao động) vay vốn của NHTM, theo đó Ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB) là bên
bảo lãnh. Điều này có nghĩa là, các DNNVV sẽ được vay vốn tín chấp tại các NHTM. Đây
được xem là một cơ chế hỗ trợ tốt cho các DNNVV nhằm khắc phục những khó khăn trong
tiếp cận nguồn vốn NHTM. Tuy nhiên, để được bảo lãnh các DNNVV phải đáp ứng một số
điều kiện bảo lãnh tương tự như điều kiện vay vốn mà các NHTM yêu cầu đối với các
DNNVV.
1.2 Khái quát về việc tài trợ vốn của NHTM
1.2.1 Khái niệm NHTM
NHTM là một định chế tài chính trung gian thực hiện các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động khác có liên quan.
1.2.2 Tài trợ vốn cho các DNNVV
Mặc dù cũng chịu tác động rất lớn từ cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng các
NHTM vẫn tiếp tục thực hiện việc tài trợ vốn cho các DNNVV, đặc biệt là các DNNVV trong
lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu, nông nghiệp và nông thôn. Theo thống kê của Vụ Tín dụng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đến 31/7/2008), dư nợ cho vay DNNVV của các NHTM đạt
299.472 tỷ đồng (chiếm 27,30% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế), tăng 16,65% so với
Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank): Cho vay lãi suất thấp,
VietinBank xem các DNNVV là khách hàng (KH) quan trọng và đặt mục tiêu đến
năm 2010 sẽ trở thành NHTM dẫn đầu Việt Nam về tài trợ DNNVV.
-
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank): ABBank tài trợ các DNNVV với mức lãi
suất hấp dẫn: mức lãi suất (sau khi được hỗ trợ) cho các sản phẩm vay sản xuất
kinh doanh trong nước dao động từ 5 – 5,50%/năm.
-
Ngân hàng TMCP Liên Việt (LienVietbank): Lãi suất cho vay ưu đãi, miễn phí
dịch vụ tư vấn tài chính, giao dịch và tra cứu trực tuyến, giảm từ 30% - 50% phí
các dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, ủy thác thanh toán lương …
Khoản vốn cho vay ưu đãi này sẽ giải ngân trong năm 2009, dự kiến có khoảng
700 – 800 DNNVV được hỗ trợ.
1.3 Khái niệm về khả năng tiếp cận nguồn vốn NH của các DNNVV
Khả năng tiếp cận nguồn vốn NH của các DNNVV là khả năng của chính các
DNNVV trong việc đáp ứng các điều kiện vay vốn của các NHTM.
1.4 Điều kiện vay vốn – cơ sở để đánh giá của nghiên cứu
−
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật:
Đối với KH vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
▪ Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
▪ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự;
▪ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự;
▪ Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân
sự;
▪ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự;
phải rõ ràng, thuộc phạm vi sử dụng – sở hữu hợp pháp của KH và không có tranh
chấp hay thuộc diện quy hoạch, giá trị tài sản đảm bảo nợ vay phải cao hơn so với
số tiền KH đề nghị vay.
2. Phương pháp nghiên cứu
−
Thu thập số liệu sơ cấp:
+ Quan sát: Chỉ tham khảo ý kiến của một số cán bộ NH về những khó khăn của
DNNVV trong quá trình tiếp cận nguồn vốn.
+ Điều tra: Khảo sát 287 mẫu (280/819 mẫu DN và 7/12 mẫu NH).
+ Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện. Cách thực hiện như sau:
▪ Thu thập danh sách các DNNVV tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở
Kế hoạch và Đầu tư An Giang.
▪ Phân nhóm các DNNVV theo loại hình DN.
▪ Chọn mẫu thuận tiện theo nhóm các DNNVV bằng cách đi phỏng vấn
trực tiếp tại các DNNVV.
−
Phân tích số liệu: Sử dụng thống kê mô tả như sử dụng các chỉ tiêu về trung bình,
giá trị lớn nhất, tỷ lệ phần trăm.
Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các DNNVV tại TP. Long Xuyên
Chủ nhiệm đề tài_Đặng Anh Tài_Khoa Kinh tế - QTKD
7
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. Một số đặc điểm chung của 280 DNNVV tại TP. Long Xuyên
Qua kết quả khảo sát 280 DNNVV tại TP. Long Xuyên, các DN này có một số đặc điểm
như sau:
1. Thời hạn hoạt động và số lao động trung bình
DN nước ngoài. Chính điều này đã gây không ít khó khăn trong quá trình SXKD và phát triển
của các DNNVV ở thành phố Long Xuyên.
Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các DNNVV tại TP. Long Xuyên
Chủ nhiệm đề tài_Đặng Anh Tài_Khoa Kinh tế - QTKD
8
Hình 2. Tỷ lệ mức vốn kinh doanh của DNNVV
Chú thích:
- V1: < 10 triệu đồng
- V2: 10 – 30 triệu đồng
- V3: > 30 – 60 triệu đồng
- V4: > 60 – 100 triệu đồng
- V5: > 100 – 300 triệu đồng
- V6: > 300 – 600 triệu đồng
- V7: > 600 – 1 tỷ đồng
- V8: > 1 tỷ đồng – 1,5 tỷ đồng
- V9: > 1,5 tỷ đồng – 3 tỷ đồng
- V10: > 3 tỷ đồng – 5 tỷ đồng
- V11: > 5 tỷ đồng – 7 tỷ đồng
- V12: > 7 tỷ đồng – 9 tỷ đồng
- V13: > 9 tỷ đồng – 10 tỷ đồng3. Mục đích sử dụng vốn kinh doanh của DNNVV
Nguồn vốn của các DNNVV chủ yếu được sử dụng vào mục đích đầu tư mở rộng quy
mô – SXKD (MĐ2), chiếm tỷ lệ trên 76%. Đồng thời, các DN cũng chú trọng vào việc mua
hàng hóa, nguyên vật liệu dự trữ (MĐ1) chiếm trên 13%. Trong khi đó, việc đầu tư vào máy
Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các DNNVV tại TP. Long Xuyên