khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh bình dương - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VŨ THỊ HƯỜNG NGÁT

KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH
THỨC CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ......................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ viii
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .............................................................................. 1
1.1. Lý do chọn đề tài .................................................................................... 1
1.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
1.6. Kết cấu của luận văn ................................................................................ 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................... 5
2.1. Khái niệm về tín dụng ............................................................................. 5
2.2. Tín dụng chính thức ................................................................................. 5

3.4.4. Thực hiện các kiểm định so sánh giữa hộ vay và không vay.................. 33
Chương 4: THỰC TRẠNG CUNG CẤP VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ TIẾP
CẬN VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI
BÌNH DƯƠNG ......................................................................................................... 35
4.1. Đặc điểm địa lý và kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương ................................. 35
4.1.1. Đặc điểm địa lý .................................................................................... 35
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................... 36
4.2. Ảnh hưởng của đặc điểm địa lý và kinh tế - xã hội đến việc tiếp cận tín
iv


dụng chính thức của hộ KDCT tại Bình Dương ........................................................ 38
4.3. Mô tả mẫu khảo sát các hộ KDCT .......................................................... 40
Chương 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 47
5.1. Phân tích thống kê mô tả số liệu nghiên cứu ........................................... 47
5.2. Kết quả hồi quy của mô hình................................................................... 49
5.2.1. Các kiểm định liên quan đến hồi quy Binary Logistic .......................... 49
5.2.2. Kết quả của mô hình ............................................................................ 52
5.3. Phân tích mức độ tác động đến tình trạng vay vốn chính thức của từng yếu
tố .............................................................................................................................. 56
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 59
6.1. Kết luận .................................................................................................. 59
6.2. Khuyến nghị ........................................................................................... 59
6.2.1. Đối với các TCTD................................................................................ 59
6.2.2. Đối với hộ kinh doanh cá thể................................................................ 63
6.2.3. Các giải pháp từ phía Chính phủ, chính quyền địa phương và các bộ
ngành liên quan ............................................................................................................ 64
6.3. Hạn chế của đề tài ................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 69
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 72

Phụ lục 3.4: Variables in the Equation ........................................................... 81
Phụ lục 3.5. Correlation Matrix ...................................................................... 82
Phụ lục 3.6: Coefficientsa............................................................................... 82

vi


DANH MỤC BẢNG - BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn đo lường mức độ tiếp cận dịch vụ ngân hàng.......................... 9
Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu trước ................................................................ 21
Bảng 3.1: Các biến độc lập ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của
hộ KDCT .............................................................................................................. 30
Sơ đồ 1: Các yếu tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức ............... 31
Bảng 4.1 Tổng hợp về tuổi của chủ hộ ...................................................................... 40
Bảng 4.2: Giới tính của chủ hộ ................................................................................. 41
Biểu đồ 4.1. Tình trạng giấy tờ nhà đất của hộ .......................................................... 42
Bảng 4.3. Tình trạng giấy tờ nhà đất của hộ KDCT .................................................. 42
Biểu đồ 4.2. Số năm kinh doanh của hộ .................................................................... 43
Bảng 4.4: Thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ KDCT ...................... 43
Bảng 4.5: Nhóm yếu tố liên quan đến tổ chức tín dụng ............................................. 44
Bảng 5.1: Thống kê mô tả dữ liệu mẫu các biến phân tích ........................................ 47
Bảng: 5.2 Kiểm định về mức độ phù hợp của mô hình tổng quát .............................. 49
Bảng 5.3 Kiểm định về mức độ phù hợp của mô hình ............................................... 50
Bảng 5.4 Kiểm định tính chính xác trong dự báo của mô hình .................................. 50
Bảng 5.5 Kiểm tra đa cộng tuyến của mô hình.......................................................... 51
Bảng 5.6 Kết quả hồi quy Binary Logistic của mô hình nghiên cứu ......................... 52
Bảng 5.7 Ước lượng xác suất vay vốn chính thức theo tác động biên của từng yếu tố
................................................................................................................................. 56


: Báo cáo tài chính

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NH

: Ngân hàng

TDCT

: Tín dụng chính thức

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

DNVVN

: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

HCM

: Hồ Chí Minh


văn.
1.1

Lý do chọn đề tài
Theo thống kê của Tổng cục Thống kê (2014), tính đến hết năm 2014 cả nước

có tổng cộng hơn 4 triệu hộ kinh doanh cá thể (KDCT). Cuộc điều tra mức sống hộ gia
đình Việt Nam của Tổng cục Thống kê (2007), giá trị tăng trung bình một năm của
một hộ gia đình Việt Nam là 15,5 triệu đồng. Theo phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam quy ra giá trị gia tăng của khu vực doanh nghiệp hộ gia đình Việt Nam
tương đương với gần 13% góp vào GDP của cả nước.
Lê Binh Hùng (2007), đánh giá rằng hộ KDCT có vai trò rất quan trọng trong
việc phát triển kinh tế hiện tại. "Không những giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tăng
nguồn thu cho ngân sách mà hộ KDCT còn là mạng lưới rộng lớn nhất, phát triển về
tận những vùng xa, vùng khó khăn mà các lĩnh vực kinh doanh khác không đáp ứng
được”. Nhờ đó, hộ KDCT là kênh quan trọng phân phối và lưu thông hàng hóa tới
vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn, giúp cân đối thương mại và phát triển kinh tế địa
phương. Tuy nhiên, hiện nay khu vực này vẫn đang trong tình trạng tự phát. Mặc dù
trong các luật của Việt Nam thời gian qua đã đề cao vai trò và khuyến khích phát triển
của kinh tế tư nhân, song những ưu đãi cũng như định hướng, hỗ trợ phát triển vẫn chỉ
mới dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, chứ chưa hướng vào hộ kinh doanh cá thể.
Theo Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam (2014), Trung tâm hỗ trợ
doanh nghiệp vừa và nhỏ, khó khăn thách thức đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
các hộ KDCT tập trung vào các vấn đề tài chính, khả năng tiếp cận vốn tín dụng, tiếp
cận thị trường và nguồn thông tin, tiếp cận với cơ quan Nhà nước, công nghệ bao gồm
công nghệ quản lý, kinh doanh và công nghệ thông tin. Chính vì điều này hộ KDCT
không được cập nhật những tiến bộ mới trong kinh doanh, mà vẫn làm theo khuynh
hướng kinh tế gia đình, phát triển tự nhiên, không có khuynh hướng mở rộng quy mô,
để hưởng những điều kiện thuận lợi và có cơ hội hơn. Vấn đề thiếu vốn để sản xuất và
mở rộng sản xuất kinh doanh là hiện tượng phổ biến đối với hầu hết các hộ kinh doanh

tiếp cận vốn tín dụng chính thức trong những năm qua, đề tài đề xuất các định hướng,
các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức
của hộ KDCT tại Bình Dương. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đặt ra, đề tài tập
trung giải quyết những nhiệm vụ chủ yếu sau:

Trang 2


Nghiên cứu những vấn đề lí luận về vốn tín dụng chính thức và nhân tố tác
động đến việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ KDCT tại địa bàn tỉnh Bình
Dương.
Gợi ý các chính sách giúp hộ kinh doanh cá thể tại Bình Dương dễ dàng tiếp
cận được nguồn vốn tín dụng chính thức.
Đề xuất định hướng, các giải pháp và kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà
nước, các tổ chức tín dụng nhằm giảm rào cản tiếp cận tín dụng chính thức ở Bình
Dương. Khuyến nghị các giải pháp để tổ chức tín dụng chính thức hoạt động hiệu quả
trong hoạt động cho vay đối với đối tượng là hộ KDCT.
1.3

Câu hỏi nghiên cứu

-

Hộ KDCT ở Bình Dương đã tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng chính thức

nào?
-

Những yếu tố quan trọng nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng



tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn tín dụng của hộ KDCT tại Bình
Dương.
-

Từ đó đề ra được biện pháp giúp hộ KDCT tại Bình Dương tiếp cận được

nguồn vốn tín dụng chính thức dễ dàng hơn.
-

Giúp các tổ chức tín dụng nâng cao và hoàn thiện hoạt động cho vay với đối

tượng là hộ KDCT.
Trang 3


-

Làm cơ sở cho nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

1.6

Kết cấu của luận văn
Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương này giới thiệu tổng quan về lý do chọn đề

tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa
của đề tài và kết cấu của luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương này nêu ra các khái niệm về tín dụng, khái
niệm về hộ kinh doanh cá thể, trình bày lý thuyết thông tin bất cân xứng và các nghiên
cứu trước.

T h e o Sử Đình Thành (2006), đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng như sau:
“Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có
hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định”.
2.2

Tín dụng chính thức
Tín dụng chính thức là những khoản tín dụng được cung cấp bởi các định chế

tài chính chính thức. Theo Đinh Phi Hổ (2008), định chế tài chính chính thức là những
tổ chức kinh doanh tiền tệ đăng ký hoạt động theo pháp luật của nhà nước, chịu trách
nhiệm nộp các khoản thuế theo qui định của nhà nước.
Về mặt lý thuyết, thị trường tín dụng chính thức bao gồm cung và cầu tín dụng.
Cầu tín dụng được xác lập dựa trên các đặc điểm của hộ, như là các đặc điểm nhân
khẩu học và kinh tế - xã hội; và cung tín dụng được định nghĩa là số tiền mà các nhà
cung cấp quyết định cho vay dựa trên những thông tin sẵn có về nhu cầu vay. Các tổ
chức tín dụng sẽ quyết định cấp toàn bộ hoặc giảm số tiền cho vay hoặc hoàn toàn bác
bỏ yêu cầu xin vay (Zeller, 1994).
2.3

Tiếp cận tín dụng

2.3.1 Nhƣ thế nào đƣợc gọi là tiếp cận
Cần có một quan điểm rõ ràng là bởi vì gắn liền với các giải pháp mở rộng khả
năng tiếp cận tín dụng là các phản ứng từ phía chính sách sao cho phù hợp. Có những
Trang 5


quan điểm khác nhau về tiếp cận tín dụng. Có quan điểm cho rằng tiếp cận không đồng
nghĩa với sử dụng, Theo Beck (2009), “Tiếp cận với các dịch vụ tài chính không phải
là đồng nghĩa với việc sử dụng các dịch vụ tài chính. Tác nhân kinh tế có thể có tiếp

việc đa dạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên mức độ tiếp cận dịch vụ
ngân hàng tại Việt Nam vẫn còn thấp so với khu vực và thế giới. Mức độ phân bổ các
chi nhánh, phòng giao dịch không đồng đều, chủ yếu tập trung tại thành thị, quy mô
phòng giao dịch, thậm chí chi nhánh còn chưa xứng tầm. Đối với khách hàng cá nhân,
tỷ lệ tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng còn ở mức khiêm tốn. Phương thức giao
dịch chủ yếu vẫn là giao dịch trực tiếp tại quầy, giao dịch thông qua hệ thống điện tử
chưa phổ biến. Mảng kinh doanh thẻ và thanh toán không dùng tiền mặt vẫn chưa phát
triển rộng rãi. Các ứng dụng trong việc sử dụng thẻ chưa đa dạng, mức độ liên minh
giữa các ngân hàng trong hệ thống thẻ (Smartlink) chưa cao, gây khó khăn và bất tiện
cho người sử dụng” (Đinh Thế Hiển, 2011).
2.3.3 Mức độ tiếp cận tín dụng
Mức độ tiếp cận tín dụng có thể được nhìn nhận thông qua hai góc độ: độ rộng
tiếp cận và độ sâu tiếp cận.
-

Độ rộng tiếp cận:
Độ rộng tiếp cận đo lường mức độ tiếp cận của dịch vụ tín dụng đối với khách

hàng trên diện rộng, được đánh giá thông qua sự đa dạng hóa trong sản phẩm dịch vụ
cung ứng; số lượng và mức độ tăng trưởng của khách hàng; của dư nợ tín dụng. Số
lượng dịch vụ cung ứng càng lớn, mức độ tăng trưởng qua các năm hoặc một thời k
càng tăng chứng tỏ dịch vụ của tổ chức tín dụng (TCTD) càng đa dạng. Tương tự, nếu
số lượng khách hàng tăng cả về con số tuyệt đối và tương đối, dịch vụ do TCTD cung
ứng đã đạt được mức tiếp cận rộng hơn đối với khách hàng. Các giá trị tăng trưởng
tuyệt đối và tương đối của dư nợ tín dụng cũng cho kết luận tương tự về độ rộng tiếp
cận của các dịch vụ tín dụng chính thức. Không có giới hạn chuẩn cho những tiêu chí
này, tùy thuộc vào từng quốc gia mà sự phát triển chiều rộng được đánh giá nếu như
mọi quy mô hoạt động tăng trưởng nhanh, liên tục về số lượng.
-


được sử dụng để xác định độ sâu tiếp cận dịch vụ của các TCTD. Theo chuẩn quốc tế
về độ sâu tiếp cận dịch vụ tín dụng thì tỷ lệ này dưới 20%, với tỷ lệ này TCTD đã phục
vụ tầng lớp khách hàng nghèo (tầng đáy). Nếu trong khoảng từ 20-150%, TCTD đã
phục vụ các khách hàng trung bình và có mức tiếp cận rộng, và TCTD chỉ tập trung
vào các khách hàng giàu có nếu tỷ lệ này lớn hơn 150%.
Hai nhóm tỷ lệ này phản
ánh chất lượng hoạt động tín dụng đối với TCTD. Các tỷ lệ này càng thấp, chứng tỏ
chất lượng hoạt động tín dụng càng cao, độ sâu tiếp cận tốt. Trong điều kiện TCTD mở
rộng hoạt động tới nhiều nhóm khách hàng khác nhau với quy mô tăng trưởng, nếu tỷ
lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ TCTD đó không đạt yêu cầu về mở rộng hoạt động. Theo
thông lệ quốc tế, đối với các Tổ chức tài chính nông thôn thì tỷ lệ này ở mức 5% là
hợp lý. Tỷ lệ nợ xấu phản ánh tốt hơn chất lượng tín dụng, vì đã xét tới khả năng thu
hồi nợ của TCTD. Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt, và thông lệ quốc tế ở mức 3% là chấp
nhận được. Tỷ lệ này cũng đang được áp dụng trong quản lý tín dụng đối với các
TCTD của Việt Nam.
Trang 8


Bảng 2.1: Tiêu chuẩn đo lường mức độ tiếp cận dịch vụ ngân hàng
Chỉ tiêu đo lường

Tiêu chí

Tiêu chuẩn

- Mạng lưới điểm giao dịch và ATM
- Số lượng dịch vụ và sản phẩm cung ứng
Độ

rộng


N ồ

IFAD (2000)

Trên cơ sở các nghiên cứu trên cộng với các nghiên cứu của mình, tác giả
nghiên cứu lựa chọn các tiêu thức đo lường sự tiếp cận vốn tính dụng như sau:
Để đánh giá tiếp cận tín dụng chính thức nhìn từ phía nhà nước và các tổ chức
tín dụng, các chỉ tiêu sau thường được quan tâm:
-

Về

í

s

: thể hiện mức độ quan tâm của chính phủ đến sự phát triển của

vùng nông thôn thông qua hệ thống các TCTD. Các chính sách của nhà nước, các
thông tư và các quy định của hệ thống ngân hàng có ý nghĩa quan trọng và là cơ sở nền
tảng hỗ trợ cho các TCTD thực hiện, triển khai các sản phẩm dịch vụ của mình tới các
vùng sâu, vùng xa, tới tận ấp, xã, tới các hộ gia đình.
-

Về m

ới (Chi nhánh, PGD, điểm giao dịch, máy ATM): Việc cung cấp

dịch vụ tín dụng cần phải có một hệ thống, mạng lưới các chi nhánh, các điểm giao

2.4.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể
Theo điều 66 nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 định nghĩa: Hộ
kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt
Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ
được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán
hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp
không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp
dụng trên phạm vi địa phương.
Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập
doanh nghiệp theo quy định.
2.4.2 Đặc điểm kinh tế hộ
Theo Tạ Việt Anh (2010), Hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản
xuất, kinh doanh vừa là một đơn vị tiêu dùng. Sử dụng nguồn nhân lực tự có, quy mô
sản xuất kinh doanh nhỏ, ngành nghề đa dạng, phong phú, khả năng quản lý hạn chế,
vốn kinh doanh từ tiết kiệm, tích lũy trong hộ. Đặc điểm chung thể hiện là:
Về nhân lực: Hộ KDCT chủ yếu sử dụng nguồn lực tự có trong gia đình. Đây là
nguồn lực ở quy mô nhỏ, trong phạm vi gia đình, bạn bè thân thuộc được huy động để
tham gia vào kinh doanh, mua bàn hàng hóa. Một số hộ có quy mô vốn lớn, mặt bằng
quầy sạp rộng, kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa trên thị trường, vào các dịp lễ,
Trang 10


ngày tết có thể thuê thêm lao động để phụ giúp kinh doanh.
Về quy mô kinh doanh: hộ KDCT ở quy mô nhỏ, phạm vi kinh doanh hẹp. Do
điều kiện về vốn, quản lý, mặt bằng quầy sạp và thị trường tiêu thụ còn nhiều hạn chế
nên khó có khả năng mở rộng quy mô kinh doanh. Tuy vậy, trong tương lai, khi có sự
liên kết, trao đổi và hợp tác giữa các hộ kinh doanh cá thể với các công ty trách nhiệm


Tín dụng đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế cũng như cải thiện
thu nhập cho các hộ kinh doanh cá thể, nhưng thực tế cho thấy các hộ gặp không ít khó
khăn khi vay tín dụng chính thức. Theo các nhà nghiên cứu, nguyên nhân của hiện
tượng này là vì các TCTD hạn chế cho vay do phải đối mặt với rủi ro không trả nợ và
chi phí giao dịch cao xuất phát từ hiện tượng thông tin bất cân xứng và sự biến động
khó lường của thời tiết, khí hậu. Nói cách khác, các TCTD không cho vay tất cả mọi
người mà phải sàng lọc kỹ lưỡng người vay trên cơ sở tài sản thế chấp, thu nhập, uy tín
tín dụng, mục đích sử dụng vốn, quan hệ xã hội,... Hệ quả của việc sàng lọc là nhiều hộ
- nhất là các hộ nghèo không thể đáp ứng được yêu cầu của các TCTD (do thiếu tài sản
thế chấp, thu nhập thấp hay sử dụng vốn vay sai mục đích vì thường phải đối mặt với
các chi tiêu đột xuất nhưng rất cấp thiết) nên sẽ không vay được, do đó, phải sử dụng
vốn tự tích lũy hay vay tín dụng phi chính thức với lãi suất cao.
Mô hình tiếp cận tín dụng bắt đầu với lý thuyết nhu cầu tín dụng trong đó cá
nhân hoặc một hộ gia đình muốn tối đa hóa lợi ích từ số tiền. Tất cả các đơn vị tiền có
chi phí cơ hội, đó là, lãi suất, và do đó, quyết định để vay tiền xuất phát từ một sự lựa
chọn có cân nhắc. Tuy nhiên, việc cung cấp tín dụng không chỉ dựa trên giá thị trường
hoặc lãi suất cho vay. Do thông tin bất cân xứng, Stiglitz và Weiss (1981) chỉ ra rằng
lý thuyết cung cầu tín dụng không thể giải thích được thị trường tín dụng, đặc biệt là
thị trường tín dụng nông thôn. Vì vậy, các tổ chức tín dụng có xu hướng sàn lọc tín
dụng. Nói cách khác, dòng chảy tín dụng không tuân theo quy luật cung cầu, nó là
phức tạp bởi một quá trình phân phối hợp cá nhân áp dụng đối với tín dụng, sau đó cho
vay xác định tín dụng được phân bổ bao nhiêu, dựa trên nhận thức của họ về mức độ
tín nhiệm của khách hàng vay (Aleem, 1990).
Stiglitz và Weiss (1981) cung cấp lý thuyết sàn lọc tín dụng giải thích lý do tại
sao một số người được vay trong khi một số khác lại không được vay. Các tổ chức tín
dụng chỉ có thể đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng vay dựa trên thông tin có
sẵn trước khi khoản vay được cấp. Nếu không có thông tin về các hành vi sau một
khoản vay của người vay, thông tin bất cân xứng nâng cao nhận thức về nguy cơ đối
với người cho vay. Thông tin bất cân xứng tạo ra ít nhất hai vấn đề trong tín dụng vi


thi hợp đồng

mà các bên không lường trước được.

Cũng do chính vấn đề này mà trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một bên có
nhiều thông tin hơn có thể có những hành vi gây tổn hại đến bên có ít thông tin hơn.
Đây cũng là vấn đề bất cân xứng về thông tin trong các hoạt động t í n dụng của
các tổ chức tín dụng.
2.5.2 Lựa chọn bất lợi
“Lựa chọn bất lợi là kết quả của thông tin bị che đậy, nó xảy ra trước khi
thực hiện giao dịch hay nói cách khác trước khi ký hợp đồng” theo Nguyễn Trọng Hoài
(2006).
Lựa chọn bất lợi phát sinh trong quá trình sàng lọc những người cho vay không
phân biệt được khách hàng “tốt” và “không tốt” và vì vậy không cho những khách
Trang 13


hàng tốt vay. Nếu khách hàng tốt không được vay vốn, thị trường không cung cấp các
khoản tín dụng đến đối tượng khách hàng mục tiêu. Trong hoạt động tín dụng sự lựa
chọn bất lợi xảy ra trước khi tổ chức tín dụng và người đi vay ký hợp đồng tín dụng. Khi
nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, các tổ chức tín dụng phải thu thập thông tin có liên
quan đến khách hàng và khoản vay sau đó tiến hành thẩm định để đưa ra quyết định “Có
nên cho khách hàng vay hay không”. Trong khâu thẩm định này, việc thông tin bất cân
xứng ảnh hưởng đến các cơ sở ra quyết định cấp tín dụng đã nói ở trên sẽ dấn đến sự lựa
chọn bất lợi cho phía người cho vay và gây ra rủi ro cho quyết định của tổ chức tín dụng
Theo Hồ Thiện Thanh và Nguyễn Chí Đức (2012) thì lựa chọn bất lợi trong hoạt
động tín dụng thể hiện ở những điểm sau:
-


chính… Nhưng trong thực tế thì việc thẩm định dự án trong một môi trường thiếu
thông tin đang là một trở ngại lớn cho các cán bộ thẩm định. Các thông tin hiện
nay được lấy sử dụng thường là các số liệu thu thập từ các nguồn thông tin không
chính thức, qua Internet với hệ thống và độ chính xác không cao. Việc thiếu các
thông tin để xác định các thông số đầu vào, đầu ra của dự án, nhất là việc xác định về
thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường cung cấp nguyên vật liệu đầu vào… sẽ dẫn đến
việc đánh giá không chính xác tính khả thi của phương án, dự án kinh doanh, mà đây
lại là điều tiên quyết trong việc thẩm định một dự án vay vốn. Do khách hàng cố ý
che dấu một số thông tin về dự án nhằm làm bảng phân tích tài chính của dự án
được tổ chức tín dụng đánh giá cao hơn, và nếu cán bộ thẩm định không đủ trình độ
cũng như không đủ thông tin trong quá trình thẩm định thì sự lựa chọn bất lợi là một
tất yếu sẽ xảy ra cho phía tổ chức tín dụng.
2.5.3 Rủi ro đạo đức (tâm lý ỷ lại)
Hệ quả thứ hai mà thông tin bất cân xứng gây ra là rủi ro đạo đức ( tâm lý ỷ
lại), nó xuất hiện do hành vi bị che đậy và xuất hiện sau khi ký hợp đồng theo
Nguyễn Trọng Hoài (2006).
Rủi ro đạo đức liên quan đến các cơ chế giám sát và thực thi sau khi khoản vay
được chấp thuận do người vay tiền không nỗ lực để hoàn trả vốn vay vì họ biết các tổ
chức tín dụng chia sẻ một phần rủi ro của khoản vay đó (Mohamed, 2003; Phạm &
Lensink, 2007). Rủi ro đạo đức trong hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng đến
từ phía bên đi vay, chủ yếu thể hiện ở hành vi bên đi vay sử dụng vốn vay không
đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Tâm lý khách hàng thường muốn
đầu tư vào những dự án có suất sinh lời cao, mà nguyên tắc là những dự án sinh lợi
cao sẽ song song với rủi ro cao. Khi dự án đầu tư gặp rủi ro, khách hàng sẽ không có
khả năng hoàn trả vốn gốc và lãi cho tổ chức tín dụng. Ngoài ra với thói quen sử
dụng tiền mặt làm cho công tác kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng
khó khăn hơn. Khi rủi ro đạo đức xảy ra mà tổ chức tín dụng không kiểm soát được thì
xác suất phải đối mặt với rủi ro tín dụng là rất cao.
2.6


Tình trạng của nền kinh tế: Tình trạng của một nền kinh tế có ảnh hưởng tới tất
cả mọi hoạt động kinh tế và tác động rõ rệt đến sức mua của người dân cũng như hoạt
động kinh doanh của các hộ kinh doanh. Vì vậy, việc tiếp cận vốn của hộ cũng như
khả năng cho vay hộ kinh doanh của các ngân hàng cũng bị tác động. Khi nền kinh tế
trong trạng thái hưng thịnh thì hoạt động của các NHTM cũng trong xu hướng diễn ra
mạnh mẽ, khi đó nhu cầu vay tiền của hộ kinh doanh cũng gia tăng, cùng với đó là sự
Trang 16


gia tăng trong cạnh tranh giữa các NHTM càng trở nên gay gắt hơn.
Hoạt động của hệ thống ngân hàng: Chính sách tín dụng, công tác tổ chức, trình
độ quản lý và chuyên môn của cán bộ ngân hàng, cơ sở vật chất, công nghệ ngân
hàng… một mặt liên quan mật thiết đến hoạt động tín dụng của NH mặt khác tác động
mạnh đến khả năng tiếp cận vốn của hộ kinh doanh. Chính sách tín dụng chính là các
chính sách, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng của ngân hàng hoạt động đúng
hướng, đúng đối tượng. Một chính sách tín dụng phù hợp, đảm bảo sự kết hợp hài hòa
giữa quyền lợi của người gửi tiền, người vay tiền và của chính bản thân ngân hàng sẽ
thu hút nhiều khách hàng. Chính sách tín dụng của Ngân hàng ảnh hưởng đến quy mô
của tín dụng ở rất nhiều khía cạnh khác nhau song trực tiếp là ở ba yếu tố: lãi suất cạnh
tranh, phương thức cho vay và các tài sản bảo đảm tiền vay.
Về lãi suất cạnh tranh: đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay
vốn của khách hàng đối với ngân hàng. Ngân hàng nào có lãi suất cho vay thấp hơn sẽ
thu hút nhiều khách hàng. Song các ngân hàng không thể hạ lãi suất thấp hơn hẳn so
với các ngân hàng khác để thu hút khách hàng mà lãi suất cạnh tranh này phải được
xác định trên cơ sở quy định chung về lãi suất của hệ thống ngân hàng.
Về phương thức cho vay: phương thức cho vay đa đạng phong phú, đáp ứng
nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm khác nhau là nhân tố quan trọng để mở rộng
quy mô hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng.
Về tài sản đảm bảo tiền vay: khách hàng muốn vay vốn tại NH phải đáp ứng các
điều kiện, nguyên tắc vay vốn. Trong các điều kiện đó, điều kiện về tài sản đảm bảo

vốn tín dụng từ tổ chức chính thức, sau đó sẽ tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Vì vậy, các
yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người đi vay gồm điều kiện
kinh tế của hộ, trình độ học vấn và giới tính của chủ hộ…
+

Tuổi chủ hộ: thể hiện kinh nghiệm trong lao động sản xuất và mối quan hệ quan

hệ xã hội của chủ hộ. Nó được k vọng sẽ mang lại nhiều thu nhập hơn, có ít vốn tích
lũy và có tài sản, vì vậy có khả năng vay được vốn cao hơn. Các nghiên cứu của Arun,
Imai và Sinha (2006), Gobezie và Garber (2007) đều chỉ ra rằng tuổi của chủ hộ có
mối quan hệ đồng biến với thu nhập, mức sống của hộ gia đình.
+

Giới tính của chủ hộ: ở nông thôn phần lớn các chủ hộ là nam, hay tham gia các

hoạt động làng xã nên có khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức hưn là nữ
giới, vì nữ giới có xu hướng vay từ các chương trình dành cho phụ nữ hay vay mượn
từ bạn bè, người thân và tâm lý là không thích mắc nợ.
+

Học vấn : Trình độ học vấn càng cao khả năng áp dụng kỹ thuật vào sản xuất và

lao động càng tốt, điều này góp phần tăng thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm cho hộ, sẽ trả
được nợ gốc và lãi. Đồng thời sẽ không gặp khó khăn trong việc làm các thủ tục vay
Trang 18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status