Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Về vị trí địa lý..................................................................................................................7
Về Kinh tế - Xã hội...........................................................................................................7
Dân số và lao động................................................................................................9
Về cơ sở hạ tầng................................................................................................................9
Về văn hóa và con người................................................................................................10
Cơ sở lý luận về giáo dục cho người nghèo...................................................................10
Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách có liên quan đến vẫn đề hỗ trợ giáo dục cho
người nghèo và quán triệt đến từng địa phương, đặc biệt là tại những khu vực còn
nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế xã hội như vùng núi phía Bắc..............................10
Những chủ trương, chính sách, và đường lối giáo dục cho người nghèo của Đảng và
Nhà nước ta đã đề cập và nhấn mạnh đến vấn đề kiên quyết không để cho học sinh bỏ
học vì nghèo, phối hợp thực hiện tốt chính sách cho học sinh vay tiền đi học.............10
Hỗ trợ học sinh nghèo về trang thiết bị cần thiết cho học tập như sách vở, bút thước,
có chính sách về miễn giảm học phí, bảo đảm điều kiện cho các em học sinh nghèo có
điều kiện đến trường và theo học...................................................................................10
Có những chính sách và các quỹ khen thưởng cho những học sinh nghèo vượt khó, tạo
động lực cho các em hăng say trong học tập, vượt qua những mặc cảm và cản trở của
sự nghèo khó, giúp các em vươn lên, trở thành những con người tri thức....................10
Vai trò quan trọng của giáo dục đối với trẻ em nghèo tại khu vực miền núi phía Bắc.11
Triển vọng của việc nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục.............................................12
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển......................................................................12
Chính sách về kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước ta đối với khu vực miền núi
phía Bắc..............................................................................................................13
Nhận thức của cộng đồng được nâng cao hơn......................................................14
Chất lượng giáo dục ngày càng được cải thiện cả về số lượng và chất lượng.........14
Xã hội hóa giáo dục ngày càng được quan tâm.....................................................15
- Lên danh sách tổng thể về trẻ em nghèo tại vùng núi phía bắc để xây dựng chiến
lược, kế hoạch chuẩn bị nguồn nhân lực, trang thiết bị và những phương tiện cần thiết
khác cho giáo dục các em...............................................................................................66
Triển vọng của việc nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục.............................................12
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển......................................................................12
Chính sách về kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước ta đối với khu vực miền núi
phía Bắc..............................................................................................................13
Nhận thức của cộng đồng được nâng cao hơn......................................................14
Chất lượng giáo dục ngày càng được cải thiện cả về số lượng và chất lượng.........14
Xã hội hóa giáo dục ngày càng được quan tâm.....................................................15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Lên danh sách tổng thể về trẻ em nghèo tại vùng núi phía bắc để xây dựng chiến
lược, kế hoạch chuẩn bị nguồn nhân lực, trang thiết bị và những phương tiện cần thiết
khác cho giáo dục các em...............................................................................................66
- Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, đặc biệt là phụ
huynh học sinh - những người bảo lãnh về nhu cầu giáo dục của trẻ em và trách nhiệm
của gia đình, cộng đồng trong giáo dục trẻ em. Kết hợp với các cá nhân, tổ chức kinh
tế-xã hội để thực hiện xã hội hoá giáo dục trẻ em khu vực miền núi phía Bắc nói chung
và trẻ em nghèo tại khu vực nói riêng............................................................................67
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
A. LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội ở khu vực miền núi
phía Bắc có nhiều chuyển biến, một số mặt xã hội được cải thiện, đặc biệt là
giáo dục đào tạo.
Vai trò quan trọng của công tác giáo dục và đào tạo tại các tình miền
núi phía Bắc đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là mục tiêu hàng đầu và
tất yếu trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi phía
Bắc, đưa khu vực miền núi phía Bắc dần trở thành khu vực kinh tế trọng
điểm của đất nước.
Do đó, ngay từ bây giờ, cần phải đẩy mạnh và tăng cường hiệu quả của
Về vị trí địa lý
Như chúng ta đã biết, khu vực miền núi phía Bắc nước ta là khu vực địa
đầu của Tổ quốc, bao gồm 14 tỉnh, là địa bàn kinh tế xã hội quan trọng của cả
nước, gồm Lai Châu (cả tỉnh Điện Biên mới), Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai,
Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái
Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang.
Đây là khu vực có diện tích rộng lớn , giáp với biên giới Trung Quốc, rất
thích hợp cho giao lưu hàng hóa, thương mại giữa hai nước.
Khu vực miền núi phía Bắc có nguồn tiềm năng to lớn về đất đai, tài
nguyên, khoáng sản, là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, đặc
biệt là thương mại du lịch.
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi đó, khu vực miền núi phía Bắc cũng
còn nhiều khó khăn về điều kiện địa lý như khí hậu khắc nghiệt, quanh năm
phải lo đối phó với thiên tai như lũ lụt, cháy rừng. Đường sá đi lại khó khăn,
đồi núi còn trập trùng, điều này có ảnh hưởng không nhỏ trong việc phát triển
khu vực miền núi phía Bắc trở thành vùng kinh tế trọng điểm của đất nước
như Đảng và Nhà nước ta đã đề ra.
Về Kinh tế - Xã hội
Đời sống kinh tế xã hội ở miền núi phía Bắc nước ta còn nhiều khó khăn,
cuộc sống của người dân còn thấp, nền kinh tế còn nhiều lạc hậu, phần lớn
vẫn dựa chủ yếu vào nông nghiệp, lâm nghiệp và đánh bắt cá.
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tỷ lệ hộ nghèo trong vùng còn cao (43,19 %), nền kinh tế chậm phát triển,
tính đến nay vẫn là vùng nghèo nhất cả nước. Nguyên nhân là do sức cạnh tranh
kinh tế kém, chuyển dịch cơ cấu kinh tế không vững chắc và năng lực quản lý
kém dẫn đến nhiều lĩnh vực được triển khai nhưng rất chậm và không đạt hiệu
quả. Đa số các chỉ tiêu đạt thấp so với các khu vực khác trong cả nước.
Bảng 1 : Tỷ lệ nghèo chung và nghèo lương thực, thực phẩm của
xã hội của khu vực miền núi phía Bắc còn thấp và nhiều lạc hậu.
Dân số và lao động
Khu vực miền núi phía Bắc nước ta tập trung khá đông dân cư sinh sống,
hiện có khoảng 12 triệu người sinh sống, thuộc hơn 30 dân tộc khác nhau, trong
đó dân tộc Tày, Thái, Mường, Kinh chiếm tỷ trọng lớn. Toàn vùng có 1,45 triệu
hộ nông dân sống rải rác ở các làng bản nhỏ theo từng dân tộc gắn chặt với rừng
và đất rừng. Nhìn chung, dân cư ở các tỉnh trong vùng sống thưa thớt, mật độ
khoảng 90 người/km
2
, một số tỉnh như Lai Châu có mật độ dân số rất thấp (27
người/km
2
), ở vùng sâu, vùng xa chỉ có 6-8 người/km
2
.
Trình độ dân trí trong vùng nói chung thấp. Hiện tượng tái mù chữ trong
dân cư còn phổ biến. Bên cạnh đó, phong tục tập quán còn nhiều lạc hậu. Đó
chính là những nguyên nhân dẫn tới tình trạng đói nghèo của một bộ phận khá
đông dân cư.
Chất lượng nguồn lao động của các tỉnh trong vùng cũng thấp hơn các vùng
khác. Tỷ lệ người không biết chữ trong độ tuổi lao động cao, có nơi tới 80-90%.
Về cơ sở hạ tầng
- Về giao thông : mặc dù một số tỉnh có hệ thống đường sắt chạy qua, hệ
thống đường bộ gần đây đã có sự phát triển khá, nhiều tuyến đường đến tỉnh lỵ,
huyện lỵ và một số tuyến đường ô tô đến xã. đã được nâng cấp và trải nhựa, tạo
thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu và phát triển kinh tế, nhưng vấn đề giao thông
ở miền núi phía Bắc còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với vùng cao, vùng
sâu vùng xa. Khó khăn nhất về giao thông ở các tỉnh trong vùng hiện nay là hệ
thống đường đến các xã chưa tốt, một số xã chưa có đường ô tô đến, giao thông
còn bị tác động xấu của thời tiết khí hậu, nhất là về mùa mưa thường bị tắc, đi lại
để cho học sinh bỏ học vì nghèo, phối hợp thực hiện tốt chính sách cho học
sinh vay tiền đi học.
Hỗ trợ học sinh nghèo về trang thiết bị cần thiết cho học tập như sách vở, bút
thước, có chính sách về miễn giảm học phí, bảo đảm điều kiện cho các em
học sinh nghèo có điều kiện đến trường và theo học.
Có những chính sách và các quỹ khen thưởng cho những học sinh nghèo vượt
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khó, tạo động lực cho các em hăng say trong học tập, vượt qua những mặc
cảm và cản trở của sự nghèo khó, giúp các em vươn lên, trở thành những con
người tri thức
Vai trò quan trọng của giáo dục đối với trẻ em nghèo tại khu vực miền
núi phía Bắc
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng tiếp cận giáo
dục đối với trẻ em khu vực miền núi phía Bắc, Hiến pháp nước CHXHCN
Việt Nam năm 1992 (Điều 36) có nêu :“... Nhà nước thực hiện chính sách ưu
tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các vùng dân tộc thiểu số và các
vùng đặc biệt khó khăn...”. Đặc biệt, năm 2001, Đại hội Đảng toàn quốc khoá
IX nhấn mạnh “Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống trường lớp,
cơ sở vật chất - kỹ thuật các cấp học, mở thêm các trường nội trú, bán trú và
có chính sách bảo đảm đủ giáo viên cho vùng này...” và “... Thực hiện công
bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện cho người nghèo có cơ hội học tập,
tiếp tục phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú dành cho con em dân
tộc thiểu số, chú trọng quyền được học tập của nhân dân ở trên hai nghìn xã
nghèo nhất...”
Như chúng ta đã biết, cuộc sống của người dân miền núi phía Bắc phần
lớn là còn nhiều khó khăn, quanh năm vất vả mà vẫn không đủ ăn, nhiều gia
đình không cho con em đến trường, bắt ở nhà đi làm để phụ giúp thêm cho
phát triển toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo ở nơi đây.
Triển vọng của việc nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục
- Để có thể thực hiện tốt việc nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục cho trẻ
em có hoàn cảnh khó khăn tại khu vực miền núi phía Bắc thì việc đầu tiên và
trước nhất là phải chú trọng tới các bậc học mầm non và tiểu học và từ đó làm
tiền đề cho giáo dục trung học cơ sở.
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển
Kinh tế xã hội của cả nước ngày một được nâng cao, đời sống của người
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dân ngày càng được cải thiện, điều này cũng có tác động một cách tích cực
đến khu vực miền núi phía Bắc. Cùng với sự quan tâm đúng đắn và chỉ đạo
của Đảng và Chính phủ, khu vực miền núi phía Bắc trong tương lai không xa
sẽ ngày một phát triển cả về kinh tế lẫn xã hội. Điều này sẽ góp phần đặc biệt
quan trọng trong công tác tiếp cận giáo dục tại nơi đây
Chính sách về kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước ta đối với khu vực
miền núi phía Bắc
Nhà nước ta đã có ban hành rất nhiều chính sách đúng đắn và kịp thời,
nhằm phát triển kinh tế xã hội tại khu vực miền núi phía Bắc trong đó tập
trung vào vấn đề bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng phát triển giữa các
dân tộc, bảo đảm quyền bình đẳng toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã
hội. Nhà nước phải tạo mọi điều kiện thuận lợi để đồng bào các dân tộc thiểu
số có cơ hội phát triển bình đẳng với dân tộc đa số.
Đảng và Nhà nước ta đã xác định : Sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc và miền núi là sự nghiệp chung của cả nước. Nghiên
cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách phát triển vùng dân tộc, miền
núi trước hết là phục vụ trực tiếp đồng bào các dân tộc tại chỗ, đồng thời còn
vì lợi ích quốc gia, vì lợi ích chung của nhân dân cả nước, giữ gìn, bảo vệ
biên cương của Tổ quốc. Đầu tư cho phát triển vùng dân tộc và miền núi là
người dân tộc thiểu số đã được chú ý. Nhiều trường tiểu học vùng vùng núi
phía bắc đã đạt chuẩn Quốc gia. Việc dạy 2 buổi/ngày cũng đã phát triển đến
các xã vùng cao, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục. Một số lượng nhất định giáo viên tiểu học của các tỉnh miền núi phía bắc
đã được bồi dưỡng về giáo dục, dạy học cho trẻ khuyết tật. Mạng lưới giáo
dục tiểu học đã có tới thôn/ bản và được tổ chức đa dạng cũng là cơ sở tốt để
thực hiện việc tiếp cận giáo dục cho trẻ em khu vực miền núi phía Bắc.
Tỷ lệ số học sinh bỏ học và lưu ban đang có xu hướng giảm dần qua các
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
năm, chất lượng của công tác giáo dục đào tạo trên địa bàn khu vực miền núi
phía Bắc ngày một được cải thiện. Số lượng trường lớp học có tính chất tập
trung cũng ngày một tăng.
Xã hội hóa giáo dục ngày càng được quan tâm
Ngoài các yếu tố quan trọng bên trong hệ thống, công tác xã hội hoá giáo
dục tại khu vực miền núi phía bắc cũng đã thu được kết quả ban đầu. Nhận
thức về xã hội hóa giáo dục của các ngành các cấp và xã hội có chuyển biến
tích cực với những kết quả quan trọng. Công tác tuyên truyền, vận động các
lực lượng xã hội chăm lo cho giáo dục đã được triển khai ở các địa phương và
bước đầu có hiệu quả.
3. Cơ sở pháp lý của việc phát triển giáo dục cho trẻ em
Cơ sở về mặt hiến pháp
Bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam kiểu mới, Hiến pháp 1946
đã quy định về quyền được giáo dục và giáo dưỡng của trẻ em. Nhà nước đảm
bảo cho trẻ em được giáo dục, học tập, được chăm sóc về mặt giáo dưỡng.
Có thể thấy mặc dù chỉ có 2 điều song Hiến pháp 1946 đã đặt cơ sở pháp
lý đầu tiên khẳng định các quyền cơ bản và thiêng liêng của trẻ em, bao gồm
quyền được học tập và chăm sóc.
Đáng chú ý, tại Hiến pháp 1980, ngoài việc kế thừa các Hiến pháp 1946,
Tại Điều 9, Luật Giáo dục (1998) đã ghi: “Học tập là quyền và nghĩa vụ
của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng,
giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội hoặc hoàn cảnh kinh tế đều bình
đẳng về cơ hội học tập. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục,
tạo điều kiện để ai cũng được học hành. Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để
người nghèo được học tập, đảm bảo điều kiện để những người học giỏi phát
triển tài năng. Nhà nước ưu tiên tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số,
con em gia đình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tượng hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật và đối tượng hưởng chính sách
xã hội khác thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình”.
Giáo dục cho trẻ em chính là tạo nền tảng cho sự phát triển sau này.
Thông qua những điều trên ta có thể thấy rõ được vai trò quan trọng của giáo
dục trẻ em đối với xã hội. Đây là một yêu cầu vô cùng cấp bách hiện nay và
đòi hỏi phải dồn nhiều công sức cũng như tâm huyết của không những những
người làm công tác giáo dục, thực hiện chính sách mà đây là nhiệm vụ chung
của toàn xã hội, cộng đồng, nhà trường và gia đình. Giúp cho trẻ em được
hưởng đúng và đầy đủ quyền lợi của mình.
II. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN GIÁO DỤC
1. Các chỉ tiêu đo lường việc tiếp cận giáo dục
Tỷ lệ đi học đúng tuổi
Tỷ lệ đi học đúng tuổi là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá
phổ cập giáo dục và khả năng huy động trẻ em đến trường. Việc tăng tỷ lệ đi
học đúng tuổi ở các bậc học luôn là mối quan tâm của chính phủ, ngành giáo
dục của cả nước và các vùng.
Tỷ lệ đi học đúng tuổi là tỷ lệ % giữa số học sinh đang học ở 1 cấp học
nhất định đúng độ tuổi chuẩn của các cấp học đó so với tổng số trẻ em ở độ
tuổi chuẩn của cấp học đó.
động số trẻ em 6 tuổi đi học lớp 1 đạt tỷ lệ từ 80% trở lên và có ít nhất 70% số
trẻ em ở độ tuổi 11 đến 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học.
Hàng năm, huy động số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào trung học cơ sở
đạt tỷ lệ từ 95% trở lên, ở những xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn từ 80% trở lên.
Bảo đảm tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 – 18 đều tốt nghiệp
trung học cơ sở từ 80% trở lên, ở những xã có điều kiện kinh tế, xã hội khó
khăn và đặc biệt khó khăn là từ 70 % trở lên.
Hàng năm, bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở từ 90% trở
lên, ở những xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn từ
75% trở lên
1.4.2 Cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Đối với các cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh thì tỷ lệ
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phổ cập trung học cơ sở phải đạt ít nhất 90% số xã phường thị trấn đạt chuẩn
phổ cập trung học cơ sở.
1.4.3 Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Đối với các cấp này thì tiêu chí đặt ra là phải đạt 100% số quận, huyện,
thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng của giáo dục
Chỉ tiêu hiệu quả trong giáo dục
Là tỷ lệ % số học sinh tốt nghiệp cấp X học năm kết thúc so với tổng số
học sinh vào đầu cấp X
HQT (cấp X) (t) =
HSTN cấp X (t) x 100
HS có mặt đầu cấp cấp X * (t – (k – 1))
HQT (cấp X) (t) : hiệu quả giáo dục cấp X năm t
HSTN cấp X (t) : Số lượng học sinh tốt nghiệp cấp X năm t
chỉ tiêu về nguồn lực cho phát triển giáo dục.
2.6.1 Số lượng học sinh theo các cấp học phổ thông
Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô học sinh của các cấp phổ thông, và
thông qua chỉ tiêu này thì các cấp nhà nước mới có cơ sở để thực hiện phân
bổ ngân sách chi tiêu cho giáo dục một cách hợp lý và hiệu quả. Và từ đó
đánh giá được cơ cấu trong độ tuổi đi học cũng như quy mô giáo dục tại địa
phương.
2.6.2 Tốc độ tăng số lượng học sinh các cấp học
=
Tổng số học sinh cấp học X (t)- Tổng số học sinh cấp học X (t-1) x 100
Tổng số học sinh cấp học X (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh được quy mô tăng số lượng học sinh tham gia vào
các cấp học.
2.6.3 Tỷ lệ bỏ học
Chỉ tiêu này tác động đến quy mô học sinh của các cấp học, lớp học. Tỷ
lệ bỏ học được chia thành: Tỷ lệ bỏ học của cấp học và của lớp học
Tỷ lệ bỏ học của cấp học là số học sinh đã bỏ học của tất cả các lớp
trong một cấp học nào đó trong năm học xác định, tính bình quân trên 100
học sinh nhập học cấp học đó trong cùng một năm học
2.6.4 Số học sinh trên một lớp học
Là tỷ lệ giữa số học sinh của một cấp học so với số lớp học ở cấp đó (gọi
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
là tỷ lệ học sinh/lớp học)
=
Tổng số học sinh cấp học X
Tổng số lớp học cấp học X
Nhóm chỉ tiêu đánh giá nguồn lực và cơ sở vật chất phục vụ cho giáo
1L a
PAR
L
−
=
PAR giảm thì chênh lệch giảm và ngược lại
Tình trạng công bằng trong giáo dục cũng là một nhân tố quan trọng để
xác định khả năng đánh giá và tiếp cận giáo dục cua địa phương cũng như có
cách thức để tiến hành thực hiện việc nâng cao chất lượng tiếp cận sao cho có
hiệu quả nhất
4. Công bằng xã hội trong giáo dục
Các nhóm đối tượng dễ bị thiệt thòi nhất trong giáo dục phổ cập bao
gồm
• Trẻ em, con của các hộ gia đình thuộc nhóm dân cư yếu thế
• Những người có thu nhập thấp (nghèo, không nơi nương tựa)
•Dân tộc ( ít người )
•Giới tính ( nữ)
•Vùng, địa lý ( Thành thị - Nông thôn, vùng sâu, vùng xa)
•Đối tượng chính sách xã hội ( con thương binh, liệt sĩ)
•Những người không có việc làm
•Những đối tượng có sức khỏe yếu, không đảm bảo
•Trẻ em khuyết tật, bị nhiễm HIV, chất độc da cam, trẻ em lang thang,
cơ nhỡ, bị ngược đãi và bị lạm dụng
Do đó cần phải có một sự quan tâm đặc biệt sao cho tất cả mọi đối
tượng đều bình đẳng và đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận với giáo
dục, tránh tình trạng phân biệt đối xử, bất công trong công tác giáo dục nói
chung và tiếp cận giáo dục nói riêng.
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh tế gia đình khó khăn, các em phải nghỉ học giúp gia đình lao động sản
xuất; do đường tới trường xa, nhiều trường không có nơi trọ học (KTX)...
- Các hình thức và nội dung giáo dục đặc thù chưa phát triển vững chắc.
Lớp ghép chưa được quản lí. Việc dạy tiếng dân tộc triển khai chưa vững
chắc. Do đó nếu trong lớp ghép, có học sinh thuộc các dân tộc khác nhau và
thêm học sinh nghèo sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc bảo đảm chất lượng
giáo viên, dạy học và giáo viên rất khó thực hiện theo đúng chương trình.
- Giáo dục hướng nghiệp dạy nghề cũng chưa phù hợp với nhu cầu và
điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của vùng miền núi phía bắc.
- Về cơ bản, số lượng giáo viên Trung học cơ sở đã đủ theo nhu cầu
giảng dạy. Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên thường xuyên thay đổi, thiếu các điều
kiện để nâng cao chất lượng dạy học. Mặt khác, nếu xem xét số liệu theo từng
vùng thì những vùng khó khăn nhất vẫn là những nơi có tỷ lệ giáo viên đạt
chuẩn thấp nhất (năm học 2006-2007 Tây Bắc đạt 93,5%; Đông Bắc đạt
94,3%). Hầu như tất cả giáo viên chưa được đào tạo, bồi dưỡng về chăm sóc,
giáo dục trẻ em nghèo. Do đó giáo viên thiếu những hiểu biết thấu đáo về học
sinh nghèo, về phương pháp dạy học phù hợp với trẻ em nghèo tại khu vực
miền núi phía Bắc.
- Một số giáo viên người kinh được cử lên công tác chưa yên tâm với
công việc, nhất là số giáo viên công tác ở vùng cao, vùng khó khăn do chưa
có chính sách một cách thỏa đáng nhằm thu hút giáo viên, gây ra sự thiếu tâm
huyết và thiếu nhiệt tình.
- Việc quản lí giáo dục ở vùng núi phía bắc còn nhiều bất cập. Tỷ lệ
giáo viên người dân tộc thiểu số ít dẫn đến cán bộ quản lí là người dân tộc
cũng ít. Trên thực tế, nhiều trường có phần lớn học sinh là người dân tộc ít
người nhưng không có một cán bộ quản lí là người tộc ít người. Đội ngũ cán
bộ quản lí các trường còn khá trẻ. Phần lớn họ chưa được đào tạo, bồi dưỡng
về nghiệp vụ quản lí một cách đầy đủ
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
Nguyễn Trọng Hải Lớp: KTPT 46
25